Học tiếng Trung online Uy tín Thầy Vũ

Danh mục: Luyện thi HSK online

Luyện thi HSK online ChineMaster

  • Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới

    Những mẫu ngữ pháp HSK 8 Thầy Vũ biên soạn theo tiêu chuẩn mới

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới, thông qua chuyên đề luyện thi HSK online của Th.s Nguyễn Minh Vũ các bạn học viên hãy chú ý ôn tập mỗi ngày nhé. Chỉ cần chăm chỉ luyện thi thì chắc chắn rằng điểm số của kì thi HSK chắc chắn sẽ cải thiện một cách rõ rệt. Bên cạnh những kiến thức HSK, Thầy Vũ còn chia sẻ cho chúng ta rất nhiều đề tài tiếng Trung khác. Chỉ cần vài thao tác đơn giản đăng nhập vào hệ thống ChineMaster là các bạn đã sở hữu ngay cho mình những bộ tài liệu thích hợp để luyện tập tại nhà. Chúng ta hãy cùng Thầy Vũ nâng cao trình độ tiếng Trung bằng những bài giảng online hoàn toàn miễn phí nhé.

    Chúng ta hãy nhanh tay ấn vào link bên dưới để có ngay bộ tài liệu tiếng Trung vô cùng phong phú để luyện tập tại nhà hoàn toàn miễn phí mỗi ngày nhé.

    Tài liệu giáo trình tiếng Trung mới Thầy Vũ

    Những thông tin liên quan đến trung tâm ChineMaster được Thầy Vũ cung cấp cho chúng ta ở link bên dưới, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo án Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới

    Nội dung chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới tiếp tục chương trình giảng dạy các khóa học luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 8 của Thầy Vũ chuyên luyện thi HSK cấp tốc theo chương trình đào tạo tiếng Trung HSK 9 cấp và luyện thi HSKK sơ cấp đến HSKK cao cấp lấy bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster làm tài liệu học tiếng Trung HSK online cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster TP HCM Sài Gòn.

    如果你每天都头痛,你可能不会告诉自己,“哦,好吧,又一天,又一次头痛。那是生活的一部分。”但是,芝加哥地区的足病医生兼伊利诺伊州足病医学协会主席保罗·F·布雷津斯基 (Paul F. Brezinski) 说,很多人在脚痛时都会经历这种常规。

    “尽管脚与心脏相距甚远,但脚的健康会影响您的整体健康,”布雷津斯基博士说。足部疼痛可能有多种原因,您不应忽视足部疼痛或将其视为生活的正常部分。

    美国足病医学协会 (APMA) 认为您的脚是工程学的奇迹。你的两只脚加在一起有50多块骨头,约占你身体所有骨头的四分之一。不知何故,它们还为 60 多个关节和 200 块肌肉、肌腱和韧带腾出了空间,这些肌肉、肌腱和韧带将它们固定在一起并帮助它们移动。

    许多问题会影响您的脚,这并不奇怪。首先,他们的工作非常艰巨。 Brezinski 说,在您的一生中,您的脚会受到很多磨损。每天简单地走动就会用数百吨的力量来打击它们。

    想想所有给双脚带来压力的活动。您的工作可能需要您一次站立或走动数小时。你选择的运动,比如跑步,也会真正影响你的牙齿。然后是风格问题。女性经常把脚塞进那些不能给她们提供所需空间或支撑的鞋子里,比如软底凉鞋或一双在发售时让人无法抗拒的名牌高跟鞋——即使它们比他们应该是。

    Brezinski 补充说,你的脚可能会出现某些健康问题,因为它们是离心脏最远的身体部位。您的心脏通过动脉将血液泵送到您的脚,而一些疾病(例如外周动脉疾病)会减少流向您脚的血液。这是由于这些血管中积聚了斑块。如果发生这种情况,您的脚和小腿可能无法获得茁壮成长所需的富含氧气的血液。糖尿病是一种影响约 2400 万美国人的疾病,它还会导致流向脚的血流量减少,从而严重威胁他们的健康。

    许多其他常见疾病会影响脚上的皮肤或内部的骨骼和组织。这些范围从相对较小的问题,如脚气,到更深的问题,如拇囊炎(大脚趾的畸形关节)和神经瘤(神经上的疼痛但良性生长)。

    Brezinski 警告说,你不应该忽视任何与足部相关的疾病或试图忍受它们,因为它们“只”影响你的脚。如果您不能舒适地走路,您更有可能停止锻炼身体,这会降低您的生活质量。此外,许多常见的危及生命的疾病,从心脏病到某些形式的癌症,都与久坐的生活方式有关。

    如果您的脚部疼痛使您无法锻炼或随心所欲地四处走动,那么是时候与您的医生或足病专家(足部专家)预约了。你的小屁孩会感谢你——你的心脏和肺也会感谢你。

    无论您是否打算要孩子,女性的生育能力对人类的生存至关重要。然而,许多人对受孕的现实以及如何保持生育能力知之甚少。发表在《生育与不育》杂志上的研究发现,虽然在美国 18 至 40 岁的 1,000 名参与研究的女性中,有 40% 对她们的受孕能力表示担忧,但其中三分之一不知道性传播带来的不良影响感染 (STD)、肥胖或不规律的时期可能会影响他们的生育能力,40% 的人不熟悉排卵期。

    “女性在怀孕/计划生育方面对生育有基本的误解仍然很常见,”公共卫生硕士 Toni Weschler 说,他是《掌握生育能力》和《周期精明》的作者。 “关于生育的最普遍的误解之一是排卵总是发生在第 14 天。如果这是真的,那么几乎不需要节育,因为夫妻可以在那天前后避免性交。数十对想要怀孕的夫妇只会在第 14 天进行性交,然后宾果游戏! ——那个女人会怀孕的。”

    事实是,排卵时间可能因女性而异,即使是同一女性的一个周期到下一个周期也是如此。但这并不意味着女性可以在周期中的任何时间自发排卵,正如一些人认为的那样,韦施勒说。 “一旦女性[在特定的月经周期]排卵,通常在她的下一个周期开始前大约两周会出现一段时间,并且在下一个周期之前她不可能再次排卵。”

    Giáo án bài giảng Thầy Vũ hướng dẫn các bạn học viên chú thích phiên âm tiếng Trung HSK cho giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới.

    Rúguǒ nǐ měitiān dū tóutòng, nǐ kěnéng bù huì gàosù zìjǐ,“ó, hǎo ba, yòu yītiān, yòu yīcì tóutòng. Nà shì shēnghuó de yībùfèn.” Dànshì, zhījiāgē dìqū de zú bìng yīshēng jiān yīlìnuòyī zhōu zú bìng yīxué xiéhuì zhǔxí bǎoluó·F·bùléi jīn sī jī (Paul F. Brezinski) shuō, hěnduō rén zài jiǎo tòng shí dūhuì jīnglì zhè zhǒng chángguī.

    “Jǐnguǎn jiǎo yǔ xīnzàng xiāngjù shén yuǎn, dàn jiǎo de jiànkāng huì yǐngxiǎng nín de zhěngtǐ jiànkāng,” bùléi jīn sī jī bóshì shuō. Zú bù téngtòng kěnéng yǒu duō zhǒng yuányīn, nín bù yìng hūshì zú bù téngtòng huò jiāng qí shì wéi shēnghuó de zhèngcháng bùfèn.

    Měiguó zú bìng yīxué xiéhuì (APMA) rènwéi nín de jiǎo shì gōngchéng xué de qíjī. Nǐ de liǎng zhī jiǎo jiā zài yīqǐ yǒu 50 duō kuài gǔtou, yuē zhàn nǐ shēntǐ suǒyǒu gǔtou de sì fēn zhī yī. Bùzhī hégù, tāmen hái wèi 60 duō gè guānjié hé 200 kuài jīròu, jījiàn hé rèndài téng chūle kōngjiān, zhèxiē jīròu, jījiàn hé rèndài jiāng tāmen gùdìng zài yīqǐ bìng bāngzhù tāmen yídòng.

    Xǔduō wèntí huì yǐngxiǎng nín de jiǎo, zhè bìng bù qíguài. Shǒuxiān, tāmen de gōngzuò fēicháng jiānjù. Brezinski shuō, zài nín de yīshēng zhōng, nín de jiǎo huì shòudào hěnduō mósǔn. Měitiān jiǎndān de zǒudòng jiù huì yòng shù bǎi dūn de lìliàng lái dǎjí tāmen.

    Xiǎng xiǎng suǒyǒu gěi shuāng jiǎo dài lái yālì de huódòng. Nín de gōngzuò kěnéng xūyào nín yīcì zhànlì huò zǒudòng shù xiǎoshí. Nǐ xuǎnzé de yùndòng, bǐrú pǎobù, yě huì zhēnzhèng yǐngxiǎng nǐ de yáchǐ. Ránhòu shì fēnggé wèntí. Nǚxìng jīngcháng bǎ jiǎo sāi jìn nàxiē bùnéng gěi tāmen tígōng suǒ xū kōng jiàn huò zhīchēng de xiézi lǐ, bǐrú ruǎn dǐ liángxié huò yīshuāng zài fāshòu shí ràng rén wúfǎ kàngjù de míngpái gāogēnxié——jíshǐ tāmen bǐ tāmen yīnggāi shì.

    Brezinski bǔchōng shuō, nǐ de jiǎo kěnéng huì chūxiàn mǒu xiē jiànkāng wèntí, yīnwèi tāmen shì lí xīnzàng zuì yuǎn de shēntǐ bùwèi. Nín de xīnzàng tōngguò dòngmài jiāng xiěyè bèng sòng dào nín de jiǎo, ér yīxiē jíbìng (lìrú wàizhōu dòngmài jíbìng) huì jiǎnshǎo liúxiàng nín jiǎo de xiěyè. Zhè shì yóuyú zhèxiē xiěguǎn zhōng jījùle bān kuài. Rúguǒ fāshēng zhè zhǒng qíngkuàng, nín de jiǎo hé xiǎotuǐ kěnéng wúfǎ huòdé zhuózhuàng chéngzhǎng suǒ xū de fù hán yǎngqì de xiěyè. Tángniàobìng shì yī zhǒng yǐngxiǎng yuē 2400 wàn měiguó rén de jíbìng, tā hái huì dǎozhì liúxiàng jiǎo de xuè liúliàng jiǎnshǎo, cóng’ér yánzhòng wēixié tāmen de jiànkāng.

    Xǔduō qítā chángjiàn jíbìng huì yǐngxiǎng jiǎo shàng de pífū huò nèibù de gǔgé hé zǔzhī. Zhèxiē fànwéi cóng xiāngduì jiào xiǎo de wèntí, rú jiǎoqì, dào gēngshēn de wèntí, rú mǔ náng yán (dà jiǎozhǐ de jīxíng guānjié) hé shénjīng liú (shénjīng shàng de téngtòng dàn liángxìng shēngzhǎng).

    Brezinski jǐnggào shuō, nǐ bù yìng gāi hūshì rènhé yǔ zú bù xiāngguān de jíbìng huò shìtú rěnshòu tāmen, yīnwèi tāmen “zhǐ” yǐngxiǎng nǐ de jiǎo. Rúguǒ nín bùnéng shūshì de zǒulù, nín gèng yǒu kěnéng tíngzhǐ duànliàn shēntǐ, zhè huì jiàngdī nín de shēnghuó zhìliàng. Cǐwài, xǔduō chángjiàn de wéijí shēngmìng de jíbìng, cóng xīnzàng bìng dào mǒu xiē xíngshì de áizhèng, dōu yǔ jiǔ zuò de shēnghuó fāngshì yǒuguān.

    Rúguǒ nín de jiǎo bù téngtòng shǐ nín wúfǎ duànliàn huò suíxīnsuǒyù de sìchù zǒudòng, nàme shìshíhòu yǔ nín de yīshēng huò zú bìng zhuānjiā (zú bù zhuānjiā) yùyuēle. Nǐ de xiǎo pì hái huì gǎnxiè nǐ——nǐ de xīnzàng hé fèi yě huì gǎnxiè nǐ.

    Wúlùn nín shìfǒu dǎsuàn yào háizi, nǚxìng de shēngyù nénglì duì rénlèi de shēngcún zhì guān zhòngyào. Rán’ér, xǔduō rén duì shòuyùn de xiànshí yǐjí rúhé bǎochí shēngyù nénglì zhīzhī shèn shǎo. Fābiǎo zài “shēngyù yǔ bù yù” zázhì shàng de yánjiū fāxiàn, suīrán zài měiguó 18 zhì 40 suì de 1,000 míng cānyù yánjiū de nǚxìng zhòng, yǒu 40% duì tāmen de shòuyùn nénglì biǎoshì dānyōu, dàn qí zhòng sān fēn zhī yī bù zhīdào xìng chuánbò dài lái de bùliáng yǐngxiǎng gǎnrǎn (STD), féipàng huò bù guīlǜ de shíqí kěnéng huì yǐngxiǎng tāmen de shēngyù nénglì,40% de rén bù shúxī páiluǎn qī.

    “Nǚxìng zài huáiyùn/jìhuà shēngyù fāngmiàn duì shēngyù yǒu jīběn de wùjiě réngrán hěn chángjiàn,” gōnggòng wèishēng shuòshì Toni Weschler shuō, tā shì “zhǎngwò shēngyù nénglì” hé “zhōuqí jīngmíng” de zuòzhě. “Guānyú shēngyù de zuì pǔbiàn de wùjiě zhī yī shì páiluǎn zǒng shì fāshēng zài dì 14 tiān. Rúguǒ zhè shì zhēn de, nàme jīhū bù xūyào jiéyù, yīnwèi fūqī kěyǐ zài nèitiān qiánhòu bìmiǎn xìngjiāo. Shù shí duì xiǎng yào huáiyùn de fūfù zhǐ huì zài dì 14 tiān jìnxíng xìngjiāo, ránhòu bīn guǒ yóuxì! ——Nàgè nǚrén huì huáiyùn de.”

    Shì shí shì, páiluǎn shíjiān kěnéng yīn nǚxìng ér yì, jíshǐ shì tóngyī nǚxìng de yīgè zhōuqí dào xià yīgè zhōuqí yěshì rúcǐ. Dàn zhè bìng bù yìwèizhe nǚxìng kěyǐ zài zhōuqízhōng de rènhé shíjiān zìfā páiluǎn, zhèngrú yīxiē rén rènwéi dì nàyàng, wéi shī lēi shuō. “Yīdàn nǚxìng [zài tèdìng de yuèjīng zhōuqí] páiluǎn, tōngcháng zài tā de xià yīgè zhōuqí kāishǐ qián dàyuē liǎng zhōu huì chūxiàn yīduàn shíjiān, bìngqiě zàixià yīgè zhōuqí zhīqián tā bù kěnéng zàicì páiluǎn.”
    Giáo trình luyện tập kỹ năng dịch thuật văn bản tiếng Trung HSK 8 ứng dụng thực tế Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới.

    Nếu bạn bị đau đầu mỗi ngày, có lẽ bạn sẽ không tự nói với mình, “Ồ, một ngày khác, một cơn đau đầu khác. Đó là một phần của cuộc sống.” Paul F. Brezinski, DPM, một bác sĩ nhi khoa khu vực Chicago và là chủ tịch của Hiệp hội Y tế Nhi khoa Illinois cho biết, nhiều người vẫn làm theo thói quen đó khi bị đau bàn chân.

    Tiến sĩ Brezinski nói: “Sức khỏe của đôi chân của bạn, bất chấp khoảng cách giữa chúng với trái tim của bạn, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của bạn. Đau chân có thể do nhiều nguyên nhân, và bạn không nên bỏ qua chứng đau chân hoặc coi nó như một phần bình thường của cuộc sống.

    Hiệp hội Y khoa Nhi khoa Hoa Kỳ (APMA) coi đôi chân của bạn là một kỳ quan của kỹ thuật. Cùng với nhau, hai bàn chân của bạn chứa hơn 50 chiếc xương, chiếm khoảng 1/4 tổng số xương trong cơ thể bạn. Và bằng cách nào đó, chúng cũng tạo chỗ cho hơn 60 khớp và 200 cơ, gân và dây chằng giữ chúng lại với nhau và giúp chúng di chuyển.

    Không có gì đáng ngạc nhiên khi nhiều vấn đề có thể ảnh hưởng đến đôi chân của bạn. Đối với những người mới bắt đầu, họ có một công việc rất khó khăn. Brezinski nói trong suốt cuộc đời của mình, bạn đã làm cho đôi chân của mình hao mòn rất nhiều. Đơn giản chỉ cần đi bộ xung quanh một ngày trung bình đè lên chúng với hàng trăm tấn lực.

    Nghĩ về tất cả các hoạt động làm căng thẳng đôi chân của bạn. Công việc của bạn có thể đòi hỏi bạn phải đứng hoặc đi lại hàng giờ đồng hồ. Lựa chọn tập thể dục của bạn, chẳng hạn như chạy, thực sự cũng có thể ảnh hưởng đến cơ bắp của bạn. Và sau đó là vấn đề về phong cách. Phụ nữ thường nhét chân vào những đôi giày không mang lại cho họ không gian hoặc sự hỗ trợ mà họ cần, chẳng hạn như dép mềm hoặc những đôi bơm thiết kế không thể thay đổi được khi họ bán – mặc dù chúng nhỏ hơn một nửa so với họ nên như vậy.

    Brezinski cho biết thêm, bàn chân của bạn có thể phát triển một số vấn đề về sức khỏe vì chúng là bộ phận cơ thể xa tim nhất. Tim bơm máu đến chân của bạn thông qua các động mạch và một số tình trạng y tế, chẳng hạn như bệnh động mạch ngoại vi, có thể làm giảm lưu lượng máu đến chân của bạn. Điều này là do sự tích tụ mảng bám trong các mạch máu này. Nếu điều này xảy ra, bàn chân và cẳng chân của bạn có thể không nhận được máu giàu oxy cần thiết để phát triển. Bệnh tiểu đường, một tình trạng ảnh hưởng đến khoảng 24 triệu người Mỹ, cũng có thể dẫn đến giảm lưu lượng máu đến chân và có thể đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe của họ.

    Nhiều tình trạng phổ biến khác có thể ảnh hưởng đến da chân hoặc xương và mô bên trong. Những vấn đề này bao gồm từ những vấn đề tương đối nhỏ, chẳng hạn như nấm da chân, đến những vấn đề sâu hơn như bunion (khớp lệch ở ngón chân cái) và u thần kinh (phát triển đau nhưng lành tính trên dây thần kinh).

    Brezinski cảnh báo, bạn không nên bỏ qua bất kỳ tình trạng nào liên quan đến bàn chân hoặc cố gắng vượt qua chúng vì chúng “chỉ” ảnh hưởng đến bàn chân của bạn. Nếu bạn không thể đi bộ thoải mái, bạn có nhiều khả năng ngừng hoạt động thể chất, điều này có thể làm giảm chất lượng cuộc sống của bạn. Ngoài ra, nhiều bệnh đe dọa tính mạng phổ biến, từ bệnh tim đến một số dạng ung thư, có liên quan đến lối sống ít vận động.

    Nếu cơn đau ở bàn chân khiến bạn không thể tập thể dục hoặc chỉ đơn giản là di chuyển nhiều tùy thích, thì đã đến lúc bạn phải lên lịch hẹn với bác sĩ hoặc bác sĩ nhi khoa, một chuyên gia về bàn chân. Tootsies của bạn sẽ cảm ơn bạn – và tim và phổi của bạn cũng vậy.

    Cho dù bạn có kế hoạch sinh con hay không, khả năng sinh sản của phụ nữ là điều cần thiết cho sự tồn tại của loài người. Tuy nhiên, nhiều người biết ít hơn những gì họ nên biết về thực tế của việc thụ thai và những gì cần thiết để duy trì khả năng sinh sản. Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Fertility and Sterility cho thấy rằng trong khi 40% trong số 1.000 phụ nữ tham gia, trong độ tuổi từ 18 đến 40 ở Hoa Kỳ, bày tỏ lo ngại về khả năng thụ thai của họ, một phần ba trong số họ không biết về những tác động bất lợi lây truyền qua đường tình dục. nhiễm trùng (STDs), béo phì hoặc kinh nguyệt không đều có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của họ và 40% không quen thuộc với giai đoạn phóng noãn.

    Toni Weschler, MPH, tác giả của cuốn sách Chịu trách nhiệm về khả năng sinh sản và hiểu biết về chu kỳ vẫn còn rất phổ biến đối với phụ nữ. “Một trong những lầm tưởng phổ biến nhất về khả năng sinh sản là sự rụng trứng luôn xảy ra vào ngày 14. Nếu điều này là đúng, thì hầu như không cần đến biện pháp tránh thai, vì các cặp vợ chồng chỉ có thể tránh giao hợp vào ngày đó. Và điểm số các cặp vợ chồng mong muốn thụ thai chỉ đơn giản là giao hợp vào ngày 14 và chơi lô tô! – người phụ nữ sẽ mang thai. ”

    Sự thật là, thời điểm rụng trứng có thể khác nhau ở phụ nữ này sang phụ nữ khác, thậm chí từ chu kỳ này sang chu kỳ tiếp theo ở cùng một phụ nữ. Nhưng điều đó không có nghĩa là phụ nữ có thể rụng trứng tự nhiên bất kỳ lúc nào trong chu kỳ, như một số người vẫn tin, Weschler nói. “Một khi phụ nữ rụng trứng [trong một chu kỳ kinh nguyệt cụ thể], thường có khoảng hai tuần trước khi chu kỳ tiếp theo của cô ấy bắt đầu có kinh và cô ấy sẽ không thể rụng trứng lần nữa cho đến chu kỳ sau.”

    Toàn bộ nội dung bài giảng Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Mong rằng các bạn học viên sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết thông qua tiết học này. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc

    Hướng dẫn hoàn thành bài tập ngữ pháp HSK 7 ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc, chuyên đề luyện thi HSK online trên kênh ChineMaster do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn. Mục đích nhằm cung cấp một số tài liệu cần thiết để các bạn có thể luyện thi tại nhà một cách hiệu quả và hoàn toàn miễn phí. Bên cạnh đó còn giúp chúng ta nâng cao kỹ năng đọc hiểu chỉ trong một thời gian ngắn. Thông qua hệ thống ChineMaster các bạn còn có thể học hỏi được rất nhiều kiến thức tiếng Trung khác, với rất nhiều chuyên đề bổ ích khác nhau. Chúng ta hãy nhanh chóng truy cập vào website ChineMaster và khám phá những điều thú vị và bổ ích nhé.

    Các bạn hãy nhanh tay ấn vào link bên dưới để có cho mình một bộ tài liệu tiếng Trung bổ ích để luyện tập tại nhà nâng cao trình độ tiếng Trung của mình chỉ với hình thức học online mỗi ngày nhé.

    Giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển mới

    Các thông tin cần thiết để các bạn tìm hiểu về trung tâm tiếng Trung ChineMaster ở link bên dưới, chúng ta hãy tham khảo thêm thông tin và lựa chọn một khóa học phù hợp nhất cho mình nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo án Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc

    Nội dung chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc Thầy Vũ lên giáo trình và lộ trình cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 7 theo bộ giáo trình học tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    蚊虫叮咬表现为发痒的圆形红色或粉红色皮肤肿块。它通常是无害的虫咬,但有时会导致严重的疾病,例如寨卡病毒(尤其对孕妇有害)、西尼罗河病毒、疟疾或东部马脑炎 (EEE)。对大多数人来说,寨卡病毒会引起短暂的流感样疾病。但是感染寨卡病毒的孕妇的新生儿小头畸形出生缺陷率惊人。查看 CDC 的寨卡病毒旅行信息页面,了解有关旅行警告和建议的更多信息。

    根据疾病预防控制中心的数据,在 2019 年(可获得数据的最近一年),美国 47 个州共报告了 958 例西尼罗河病毒病例。被咬后 2 至 14 天出现症状,可能包括头痛、身体疼痛、发烧、呕吐、腹泻和皮疹。西尼罗河感染更严重的人可能会患上脑膜炎或脑炎,并出现颈部僵硬、严重头痛、定向障碍、高烧和抽搐等症状。

    被寄生虫感染的蚊子叮咬会导致疟疾,这在美国很少见,该国每年仅诊断出约 2,000 例病例(其中大多数是最近前往世界上疟疾传播地区的人更常见),根据 CDC 数据。症状与流感相似,在咬伤后 10 天至 4 周内可能包括发烧、头痛、肌肉酸痛、恶心和呕吐。根据疾病预防控制中心的说法,疟疾是严重的,但很高兴知道它是可以预防和治疗的。

    EEE 的案例很少见,但却是致命的。对于感染 EEE 的人来说,30% 的人无法生存,许多人确实会出现神经系统问题。根据疾病预防控制中心的数据,截至 2019 年 12 月中旬,美国全年报告了 38 例病例,其中 15 人死于该病。但根据疾病预防控制中心的数据,这些数字令人担忧,因为它们比通常的每年报告的 7 例病例有所增加。大多数病例发生在东北部。

    另一个新出现的问题是刚刚在佛罗里达州发现的一种称为肩胛伊蚊的蚊子。以前主要在加勒比海和拉丁美洲发现,研究表明这种蚊子现在在佛罗里达州已经很成熟。根据 2021 年 3 月发表在《医学昆虫学杂志》上的一份报告,在布劳沃德县和迈阿密戴德县发现了这种入侵物种。目前尚不清楚佛罗里达州的肩胛伊蚊是否会传播任何类型的疾病,但在其他地方,它们已被证明会传播一些病毒,包括委内瑞拉马脑炎病毒 (VEEV) 和导致黄热病的病毒。

    当臭虫叮咬时,您可能不会感到疼痛,但您可能会看到三个或更多聚集的红色标记,通常形成一条线。有些人会在 24 小时到 3 天后对虫子的唾液产生轻度或重度的过敏反应。这可能会导致皮肤出现凸起的红色肿块或伤口,并且会剧烈发痒并持续几天发炎。

    根据美国皮肤病学会的说法,如果您有荨麻疹、被多次咬伤或发现被咬伤看起来已被感染,您应该去看经委员会认证的皮肤科医生进行治疗。臭虫叮咬可以发生在您身体的任何部位,但通常会出现在未覆盖的区域,例如您的脖子、脸、手臂和手。根据疾病预防控制中心的说法,很高兴知道尽管臭虫很常见,但臭虫并不携带疾病。

    大多数蜘蛛咬伤没有毒,只会引起轻微的症状,如皮肤发红、肿胀和疼痛。其他蜘蛛咬伤是真正的紧急情况。如果您对蜘蛛咬伤产生过敏反应,出现胸闷、呼吸困难、吞咽困难或面部肿胀等症状,您需要立即就医。由于蜘蛛咬伤会感染破伤风,因此 CDC 还建议继续注射破伤风加强针,每 10 年注射一次。

    被像黑寡妇或棕色隐士这样的有毒蜘蛛咬一口是非常危险的,可能会引起严重的反应。黑寡妇的咬伤表现为两个穿刺痕迹,起初可能会或可能不会疼痛。但是 30 到 40 分钟后,您可能会在该区域出现疼痛和肿胀。在八小时内,您可能会出现肌肉疼痛和僵硬、胃痛和背痛、恶心和呕吐以及呼吸困难。您可能没有见过咬您的蜘蛛,但如果您有可能被有毒蜘蛛咬伤,请务必立即就医。拨打 911 或拨打美国毒物控制中心协会的电话 800-222-1222。

    棕色隐士蜘蛛有毒,通常生活在黑暗和未使用的空间中。有些人会立即感到一阵刺痛,然后是剧烈的疼痛,而另一些人直到几个小时后才意识到自己被棕色隐士咬了一口。

    Bài giảng giáo án Thầy Vũ hướng dẫn học sinh và thí sinh làm bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 7 Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc.

    Wénchóng dīngyǎo biǎoxiàn wèi fā yǎng de yuán xíng hóngsè huò fěnhóngsè pífū zhǒngkuài. Tā tōngcháng shì wú hài de chóng yǎo, dàn yǒushí huì dǎozhì yánzhòng de jíbìng, lìrú zhài kǎ bìngdú (yóuqí duì yùnfù yǒuhài), xī níluóhé bìngdú, nüèjí huò dōngbù mǎ nǎo yán (EEE). Duì dà duōshù rén lái shuō, zhài kǎ bìngdú huì yǐnqǐ duǎnzàn de liúgǎn yàng jíbìng. Dànshì gǎnrǎn zhài kǎ bìngdú dí yùnfù de xīnshēng ér xiǎo tóu jīxíng chūshēng quēxiàn lǜ jīngrén. Chákàn CDC de zhài kǎ bìngdú lǚ háng xìnxī yèmiàn, liǎojiě yǒuguān lǚxíng jǐnggào hé jiànyì de gèng duō xìnxī.

    Gēnjùjíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shùjù, zài 2019 nián (kě huòdé shùjù de zuìjìn yī nián), měiguó 47 gè zhōu gòng bàogàole 958 lì xī níluóhé bìngdú bìnglì. Bèi yǎo hòu 2 zhì 14 tiān chūxiàn zhèngzhuàng, kěnéng bāokuò tóutòng, shēntǐ téngtòng, fāshāo, ǒutù, fùxiè hé pízhěn. Xī níluóhé gǎnrǎn gèng yánzhòng de rén kěnéng huì huàn shàng nǎomó yán huò nǎo yán, bìng chūxiàn jǐng bù jiāngyìng, yánzhòng tóutòng, dìngxiàng zhàng’ài, gāoshāo hé chōuchù děng zhèngzhuàng.

    Bèi jìshēng chóng gǎnrǎn de wénzi dīngyǎo huì dǎozhì nüèjí, zhè zài měiguó hěn shǎo jiàn, gāi guó měinián jǐn zhěnduàn chū yuē 2,000 lì bìnglì (qízhōng dà duōshù shì zuìjìn qiánwǎng shìjiè shàng nüèjí chuánbò dìqū de rén gèng chángjiàn), gēnjù CDC shùjù. Zhèngzhuàng yǔ liúgǎn xiāngsì, zài yǎo shāng hòu 10 tiān zhì 4 zhōu nèi kěnéng bāokuò fāshāo, tóutòng, jīròu suāntòng, ěxīn hé ǒutù. Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shuōfǎ, nüèjí shì yánzhòng de, dàn hěn gāoxìng zhīdào tā shì kěyǐ yùfáng hé zhìliáo de.

    EEE de ànlì hěn shǎo jiàn, dàn què shì zhìmìng de. Duìyú gǎnrǎn EEE de rén lái shuō,30% de rén wúfǎ shēngcún, xǔduō rén quèshí huì chūxiàn shénjīng xìtǒng wèntí. Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shùjù, jiézhì 2019 nián 12 yuè zhōngxún, měiguó quán nián bàogàole 38 lì bìnglì, qízhōng 15 rén sǐ yú gāi bìng. Dàn gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shùjù, zhèxiē shùzì lìng rén dānyōu, yīnwèi tāmen bǐ tōngcháng de měinián bàogào de 7 lì bìnglì yǒu suǒ zēngjiā. Dà duōshù bìnglì fāshēng zài dōngběi bù.

    Lìng yīgè xīn chūxiàn de wèntí shì gānggāng zài fóluólǐdá zhōu fāxiàn de yī zhǒng chēng wèi jiānjiǎ yī wén de wénzi. Yǐqián zhǔyào zài jiālèbǐ huǎ hé lādīng měizhōu fāxiàn, yánjiū biǎomíng zhè zhǒng wén zǐ xiànzài zài fóluólǐdá zhōu yǐjīng hěn chéngshú. Gēnjù 2021 nián 3 yuè fābiǎo zài “yīxué kūnchóng xué zázhì” shàng de yī fèn bàogào, zài bù láo wò dé xiàn hé mài’āmì dài dé xiàn fāxiànle zhè zhǒng rùqīn wùzhǒng. Mùqián shàng bù qīngchǔ fóluólǐdá zhōu de jiānjiǎ yī wén shìfǒu huì chuánbò rènhé lèixíng de jíbìng, dàn zài qítā dìfāng, tāmen yǐ bèi zhèngmíng huì chuánbò yīxiē bìngdú, bāokuò wěinèiruìlā mǎ nǎo yán bìngdú (VEEV) hé dǎozhì huáng rè bìng de bìngdú.

    Dāng chòuchóng dīngyǎo shí, nín kěnéng bù huì gǎndào téngtòng, dàn nín kěnéng huì kàn dào sān gè huò gèng duō jù jí de hóngsè biāojì, tōngcháng xíngchéng yītiáo xiàn. Yǒuxiē rén huì zài 24 xiǎoshí dào 3 tiānhòu duì chóngzi de tuòyè chǎnshēng qīng dù huò zhòngdù de guòmǐn fǎnyìng. Zhè kěnéng huì dǎozhì pífū chūxiàn tū qǐ de hóng sè zhǒngkuài huò shāngkǒu, bìngqiě huì jùliè fā yǎng bìng chíxù jǐ tiān fāyán.

    Gēnjù měiguó pífū bìng xuéhuì de shuōfǎ, rúguǒ nín yǒu xún mázhěn, bèi duō cì yǎo shāng huò fāxiàn bèi yǎo shāng kàn qǐlái yǐ bèi gǎnrǎn, nín yīnggāi qù kàn jīng wěiyuánhuì rènzhèng de pífū kē yīshēng jìnxíng zhìliáo. Chòuchóng dīngyǎo kěyǐ fāshēng zài nín shēntǐ de rènhé bùwèi, dàn tōngcháng huì chūxiàn zài wèi fùgài de qūyù, lìrú nín de bózi, liǎn, shǒubì hé shǒu. Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shuōfǎ, hěn gāoxìng zhīdào jǐnguǎn chòuchóng hěn chángjiàn, dàn chòuchóng bìng bù xiédài jíbìng.

    Dà duōshù zhīzhū yǎo shāng méiyǒudú, zhǐ huì yǐnqǐ qīngwéi de zhèngzhuàng, rú pífū fà hóng, zhǒngzhàng hé téngtòng. Qítā zhīzhū yǎo shāng shì zhēnzhèng de jǐnjí qíngkuàng. Rúguǒ nín duì zhīzhū yǎo shāng chǎnshēng guòmǐn fǎnyìng, chūxiàn xiōngmèn, hūxī kùnnán, tūnyàn kùnnán huò miànbù zhǒngzhàng děng zhèngzhuàng, nín xūyào lìjí jiùyī. Yóuyú zhīzhū yǎo shāng huì gǎnrǎn pò shāngfēng, yīncǐ CDC hái jiànyì jìxù zhùshè pò shāngfēng jiāqiáng zhēn, měi 10 nián zhùshè yīcì.

    Bèi xiàng hēi guǎfù huò zōngsè yǐnshì zhèyàng de yǒudú zhīzhū yǎo yīkǒu shì fēicháng wéixiǎn de, kěnéng huì yǐnqǐ yánzhòng de fǎnyìng. Hēi guǎfù de yǎo shāng biǎoxiàn wèi liǎng gè chuāncì hénjī, qǐchū kěnéng huì huò kěnéng bù huì téngtòng. Dànshì 30 dào 40 fēnzhōng hòu, nín kěnéng huì zài gāi qūyù chūxiàn téngtòng hé zhǒngzhàng. Zài bā xiǎoshí nèi, nín kěnéng huì chūxiàn jīròu téngtòng hé jiāngyìng, wèitòng hé bèi tòng, ěxīn hé ǒutù yǐjí hūxī kùnnán. Nín kěnéng méiyǒu jiànguò yǎo nín de zhīzhū, dàn rúguǒ nín yǒu kěnéng bèi yǒudú zhīzhū yǎo shāng, qǐng wùbì lìjí jiùyī. Bōdǎ 911 huò bōdǎ měiguó dúwù kòngzhì zhōngxīn xiéhuì de diànhuà 800-222-1222.

    Zōngsè yǐnshì zhīzhū yǒu dú, tōngcháng shēnghuó zài hēi’àn hé wèi shǐyòng de kōngjiān zhōng. Yǒuxiē rén huì lìjí gǎndào yīzhèn cì tòng, ránhòu shì jùliè de téngtòng, ér lìng yīxiē rén zhídào jǐ gè xiǎoshí hòu cái yìshí dào zìjǐ bèi zōngsè yǐnshì yǎole yīkǒu.

    Bài tập hướng dẫn cách nâng cao kỹ năng làm bài tập dịch tiếng Trung HSK 7 ứng dụng thực tế Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc.

    Vết muỗi đốt xuất hiện dưới dạng vết sưng tấy trên da có hình tròn, màu đỏ hoặc hồng, ngứa. Đây thường là vết cắn của bọ vô hại nhưng đôi khi có thể gây ra bệnh nghiêm trọng, chẳng hạn như vi rút Zika (đặc biệt có hại ở phụ nữ mang thai), vi rút Tây sông Nile, sốt rét hoặc viêm não ngựa đông (EEE). Đối với hầu hết mọi người, Zika gây ra một cơn bệnh thoáng qua. Nhưng trẻ sơ sinh của phụ nữ mang thai bị nhiễm Zika có tỷ lệ dị tật bẩm sinh đầu nhỏ đáng báo động. Hãy xem trang Thông tin Du lịch Zika của CDC để tìm hiểu thêm về các cảnh báo và lời khuyên khi đi du lịch.

    Đối với năm 2019 (năm gần đây nhất mà dữ liệu có sẵn), tổng cộng 958 trường hợp nhiễm vi-rút West Nile đã được báo cáo trên 47 tiểu bang của Hoa Kỳ, theo CDC. Các triệu chứng xuất hiện từ 2 đến 14 ngày sau vết cắn và có thể bao gồm đau đầu, đau nhức cơ thể, sốt, nôn mửa, tiêu chảy và phát ban trên da. Những người bị nhiễm trùng West Nile nặng hơn có thể bị viêm màng não hoặc viêm não và có các triệu chứng bao gồm cứng cổ, đau đầu dữ dội, mất phương hướng, sốt cao và co giật.

    Vết cắn của muỗi nhiễm ký sinh trùng có thể gây ra bệnh sốt rét, một trường hợp hiếm khi xảy ra ở Hoa Kỳ, chỉ có khoảng 2.000 trường hợp được chẩn đoán ở nước này mỗi năm (và phần lớn là ở những người gần đây đã đi du lịch đến các nơi trên thế giới nơi lây truyền bệnh sốt rét phổ biến hơn), theo dữ liệu của CDC. Các triệu chứng tương tự như bệnh cúm và có thể bao gồm sốt, đau đầu, đau cơ, buồn nôn và nôn từ 10 ngày đến 4 tuần sau khi bị cắn. Theo CDC, bệnh sốt rét rất nghiêm trọng, nhưng thật tốt khi biết nó có thể phòng ngừa và điều trị được.

    Các trường hợp EEE rất hiếm nhưng gây chết người. Đối với những người bị nhiễm EEE, 30% không qua khỏi và nhiều người phát triển các vấn đề về thần kinh. Tính đến giữa tháng 12 năm 2019, 38 trường hợp đã được báo cáo trong năm ở Hoa Kỳ, bao gồm 15 người chết vì tình trạng này, theo CDC. Nhưng các con số liên quan đến việc chúng đã tăng lên so với 7 trường hợp thông thường được báo cáo hàng năm, theo dữ liệu của CDC. Hầu hết các trường hợp đã được báo cáo ở vùng Đông Bắc.

    Một mối quan tâm khác đang nổi lên là một loài muỗi vừa được tìm thấy ở Florida, có tên là Aedes scapularis. Trước đây được tìm thấy chủ yếu ở Caribê và Châu Mỹ Latinh, nghiên cứu chỉ ra rằng loài muỗi này hiện đã được phát triển mạnh ở Florida. Theo một báo cáo được công bố vào tháng 3 năm 2021 trên Tạp chí Y học Côn trùng học, loài xâm lấn đã được tìm thấy ở các quận Broward và Miami-Dade. Không rõ muỗi Aedes scapularis ở Florida có đang lây lan bất kỳ loại bệnh nào hay không, nhưng ở những nơi khác, chúng đã được chứng minh là có khả năng lây lan một số loại vi rút, bao gồm vi rút viêm não ngựa ở Venezuela (VEEV) và vi rút gây bệnh sốt vàng da.

    Có thể bạn sẽ không cảm thấy đau khi bị rệp cắn, nhưng bạn có thể thấy ba hoặc nhiều vết đỏ thành chùm, thường tạo thành một đường. Một số người phát triển phản ứng dị ứng nhẹ hoặc nghiêm trọng với nước bọt của bọ trong khoảng từ 24 giờ đến 3 ngày sau đó. Điều này có thể dẫn đến một vết sưng da đỏ hoặc nổi lên, ngứa dữ dội và bị viêm trong vài ngày.

    Theo Viện Da liễu Hoa Kỳ, nếu bạn bị nổi mề đay, bị nhiều vết cắn hoặc nhận thấy vết cắn có vẻ bị nhiễm trùng, bạn nên đến gặp bác sĩ da liễu được hội đồng chứng nhận để được điều trị. Rệp cắn có thể xảy ra ở bất cứ đâu trên cơ thể bạn nhưng thường xuất hiện ở những vùng không được che chắn, chẳng hạn như cổ, mặt, cánh tay và bàn tay của bạn. Thật tốt khi biết rằng mặc dù chúng phổ biến nhưng rệp không mang bệnh, theo CDC.

    Hầu hết các vết cắn của nhện không độc và chỉ gây ra các triệu chứng nhỏ như da đỏ, sưng và đau tại chỗ. Các vết cắn của nhện khác là một trường hợp khẩn cấp thực sự. Nếu bạn xuất hiện phản ứng dị ứng với vết cắn của nhện, với các triệu chứng như tức ngực, khó thở, khó nuốt hoặc sưng mặt, bạn cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. Vì vết cắn của nhện có thể bị nhiễm bệnh uốn ván, CDC cũng khuyên bạn nên tiếp tục tiêm phòng uốn ván và tiêm một mũi cứ 10 năm một lần.

    Vết cắn từ nhện độc như góa phụ đen hoặc nhện nâu ẩn dật là cực kỳ nguy hiểm và có thể gây ra phản ứng nghiêm trọng. Vết cắn của góa phụ đen, xuất hiện như hai vết thủng, lúc đầu có thể đau hoặc không. Nhưng 30 đến 40 phút sau, bạn có thể bị đau và sưng tấy ở khu vực này. Trong vòng tám giờ, bạn có thể bị đau và cứng cơ, đau dạ dày và lưng, buồn nôn và nôn, và khó thở. Bạn có thể chưa nhìn thấy con nhện đã cắn mình, nhưng hãy luôn tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có khả năng bạn đã bị một con nhện độc cắn. Gọi 911 hoặc Hiệp hội Trung tâm Kiểm soát Chất độc Hoa Kỳ theo số 800-222-1222.

    Nhện nâu ẩn dật rất độc và thường sống trong những không gian tối tăm và ít sử dụng. Một số người cảm thấy một vết nhói nhỏ ngay sau đó là cơn đau nhói, trong khi những người khác không nhận ra rằng họ đã bị một vết cắn ẩn dật màu nâu cho đến hàng giờ sau đó.

    Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Hi vọng các bạn học viên có thể tích lũy được những kiến thức cần thiết thông qua bài giảng này. Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6

    Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6

    Tự luyện thi HSK 6 online hiệu quả tại nhà cùng ChineMaster

    Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6, nếu chúng ta đang tìm kiếm một bộ tài liệu tiếng Trung để tự luyện thi HSK tại nhà, thì hãy tìm hiểu ngay chuyên đề luyện thi HSK online của Thầy Vũ nhé. Chỉ cần các bạn truy cập vào hệ thống ChineMaster là có thể tìm kiếm được kiến thức HSK từ cấp 1 đến cấp 9 theo tiêu chuẩn mới, được chia ra từng chuyên mục rõ ràng và thể hiện trên website cho chúng ta dễ dàng tìm kiếm. Bên cạnh đó Thầy Vũ còn chia sẻ cho chúng ta kiến thức HSKK, các bạn học viên hãy bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho bản thân nhé. Vì đây là một phần thi bắt buộc trong đề thi HSK.

    Thông qua bộ tài liệu tiếng Trung thầy Vũ cung cấp cho chúng ta ở link bên dưới các bạn hãy chú ý luyện tập mỗi ngày để nâng cao trình độ tiếng Trung hoàn toàn miễn phí nhé.

    Khóa học giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển

    Toàn bộ thông tin liên quan đến trung tâm tiếng Trung ChineMaster ở link bên dưới, các bạn hãy tìm hiểu thông qua bài viết Thầy Vũ đã cung cấp nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6

    Nội dung chuyên đề Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6 ChineMaster

    Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6 theo lộ trình luyện thi HSK cấp 6 của Thầy Vũ chuyên huấn luyện thí sinh ôn thi HSK 6 điểm cao theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    此过程包括将一根细而柔韧的管子插入体内以到达您的心脏。

    心脏导管插入术(有时称为心脏导管插入术)是诊断和治疗心脏病的常用方法。

    在此过程中,医生将导管(一根细的柔性管)插入腹股沟、手臂或颈部的动脉或静脉。

    导管穿过您的血管到达您的心脏。

    心脏导管插入术通常在您清醒时在医院进行,但需要镇静。

    该程序通常由心脏病专家执行。

    您将获得药物以帮助您通过手臂静脉注射放松,并使用局部麻醉剂麻醉针插入的区域(腹股沟、手臂或颈部)。

    您的医生会用一根小针穿过您的皮肤并刺入大血管。塑料护套插入容器中。

    接下来,您的医生将通过鞘管将导管插入您的心脏。

    实时 X 射线可以作为指导,了解导管应放置的位置。您的医生可能会通过导管注射造影剂,以查看动脉阻塞的位置。

    一旦导管位于正确的位置,您的医生就可以检查您的心脏或执行任何必要的程序。

    在进行心脏导管插入术前至少 6 小时内不要吃或喝任何东西。

    提前告诉您的医生您服用的所有药物,并询问您是否应该在手术当天服用。

    此外,请提前让您的医生了解您的所有健康状况。在进行此程序之前,请务必告诉您的医生您是否可能怀孕。

    从心脏导管插入术中恢复通常需要几个小时。

    手术后您可能需要平躺几个小时。

    心脏导管插入术后您应该可以进食和饮水。您可能会在放置导管的地方感到不适。

    您可能可以在同一天回家。

    但是,如果您进行了血管成形术等其他手术,则需要住院。

    住院时间取决于您的病情和您接受的治疗。

    您仍然会出现反复发作的疼痛性水疱,但更严重的症状,如身体疼痛和发烧,不太可能复发。

    需要注意的是,虽然唇疱疹通常在口腔外形成,但在您第一次爆发时,这些疮也可能在口腔内形成。这被称为急性疱疹性牙龈口炎。 (4) 出于这个原因,您最初可能会将第一次唇疱疹误认为是口腔溃疡。根据梅奥诊所的说法,溃疡疮是在口腔内或舌头上的粘膜上形成的溃疡。

    因为唇疱疹是由病毒引起的,所以第一道防线是非处方抗病毒药 Abreva(二十二烷醇),以帮助您的身体对抗病毒并缩短爆发的持续时间。 (3) 在出现刺痛和瘙痒的第一个迹象时服用这种药物是最有效的。

    替代疗法也可以缓解唇疱疹,但需要更多的研究。根据过去的一项研究,研究人员发现大黄和鼠尾草的组合具有与阿昔洛韦相同的治疗效果,阿昔洛韦是一种常用于治疗疱疹感染的局部抗病毒药物。

    此外,2018 年发表在 Integrative Medicine 上的研究发现,将 3% 的蜂胶软膏涂抹在受 HSV-1 影响的区域后,感染症状会减少三到四天。蜂胶是蜜蜂产生的一种化合物。参与者每天使用软膏四到五次,持续 10 天。

    唇疱疹具有高度传染性,但您可以保护自己。克利夫兰诊所指出,由于病毒可以通过密切的个人接触传播,因此不要与任何人分享个人物品很重要——尤其是在爆发期间。

    个人物品包括衣服、化妆品、剃须刀和毛巾。您还应该避免与他人分享食物和饮料。

    还要记住,唇疱疹可以扩散到身体的其他部位。因此,如果您感冒了,请避免用手触摸唇疱疹。在唇疱疹上涂抹乳膏或药膏后,立即用温肥皂和水洗手。

    如果您有唇疱疹并发症,请去看医生。这包括蔓延到身体不同部位的唇疱疹,例如眼睛或手指。此外,如果您的免疫系统较弱,请去看医生。

    “免疫功能低下的人 [由于艾滋病毒或器官移植后的药物治疗而导致免疫系统减弱] 可能会严重爆发并经常出现唇疱疹,”亚瑟说。

    据估计,年龄在 14 至 49 岁之间的美国人中有一半以上患有导致唇疱疹的病毒。许多人在被感染者亲吻后在童年时期感染了病毒。

    一些携带病毒的人从未爆发过,而其他人则在他们的一生中经常爆发。幸运的是,随着年龄的增长,唇疱疹的发生频率较低。 35岁以后,爆发趋于放缓。

    Bài tập nâng cao kỹ năng đọc hiểu và chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 6 theo Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6.

    Cǐ guòchéng bāokuò jiāng yī gēn xì ér róurèn de guǎnzi chārù tǐnèi yǐ dàodá nín de xīnzàng.

    Xīnzàng dǎoguǎn chārù shù (yǒushí chēng wéi xīnzàng dǎoguǎn chārù shù) shì zhěnduàn hé zhìliáo xīnzàng bìng de chángyòng fāngfǎ.

    Zài cǐ guòchéng zhōng, yīshēng jiāng dǎoguǎn (yī gēn xì de róuxìng guǎn) chārù fùgǔgōu, shǒubì huò jǐng bù de dòngmài huò jìngmài.

    Dǎoguǎn chuānguò nín de xiěguǎn dàodá nín de xīnzàng.

    Xīnzàng dǎoguǎn chārù shù tōngcháng zài nín qīngxǐng shí zài yīyuàn jìnxíng, dàn xūyào zhènjìng.

    Gāi chéngxù tōngcháng yóu xīnzàng bìng zhuānjiā zhíxíng.

    Nín jiāng huòdé yàowù yǐ bāngzhù nín tōngguò shǒubì jìngmài zhùshè fàngsōng, bìng shǐyòng júbù mázuìjì mázuì zhēn chārù de qūyù (fùgǔgōu, shǒubì huò jǐng bù).

    Nín de yīshēng huì yòng yī gēn xiǎo zhēn chuānguò nín de pífū bìng cì rù dà xiěguǎn. Sùliào hù tào chārù róngqì zhōng.

    Jiē xiàlái, nín de yīshēng jiāng tōngguò qiào guǎn jiāng dǎoguǎn chārù nín de xīnzàng.

    Shíshí X shèxiàn kěyǐ zuòwéi zhǐdǎo, liǎojiě dǎoguǎn yīng fàngzhì de wèizhì. Nín de yīshēng kěnéng huì tōngguò dǎoguǎn zhùshè zàoyǐng jì, yǐ chákàn dòngmài zǔsè de wèizhì.

    Yīdàn dǎoguǎn wèiyú zhèngquè de wèizhì, nín de yīshēng jiù kěyǐ jiǎnchá nín de xīnzàng huò zhíxíng rènhé bìyào de chéngxù.

    Zài jìnxíng xīnzàng dǎoguǎn chārù shù qián zhìshǎo 6 xiǎoshí nèi bùyào chī huò hē rènhé dōngxī.

    Tíqián gàosù nín de yīshēng nín fúyòng de suǒyǒu yàowù, bìng xúnwèn nín shìfǒu yīnggāi zài shǒushù dàngtiān fúyòng.

    Cǐwài, qǐng tíqián ràng nín de yīshēng liǎojiě nín de suǒyǒu jiànkāng zhuàngkuàng. Zài jìnxíng cǐ chéngxù zhīqián, qǐng wùbì gàosù nín de yīshēng nín shìfǒu kěnéng huáiyùn.

    Cóng xīnzàng dǎoguǎn chārù shù zhōng huīfù tōngcháng xūyào jǐ gè xiǎoshí.

    Shǒushù hòu nín kěnéng xūyào píng tǎng jǐ gè xiǎoshí.

    Xīnzàng dǎoguǎn chārù shù hòu nín yīnggāi kěyǐ jìnshí hé yǐnshuǐ. Nín kěnéng huì zài fàngzhì dǎoguǎn dì dìfāng gǎndào bùshì.

    Nín kěnéng kěyǐ zài tóngyī tiān huí jiā.

    Dànshì, rúguǒ nín jìnxíngle xiěguǎn chéngxíng shù děng qítā shǒushù, zé xūyào zhùyuàn.

    Zhùyuàn shíjiān qǔjué yú nín de bìngqíng hé nín jiēshòu de zhìliáo.

    Nín réngrán huì chūxiàn fǎnfùfāzuò de téngtòng xìng shuǐpào, dàn gèng yánzhòng de zhèngzhuàng, rú shēntǐ téngtòng hé fāshāo, bù tài kěnéng fù fā.

    Xūyào zhùyì de shì, suīrán chún pàozhěn tōngcháng zài kǒuqiāng wài xíngchéng, dàn zài nín dì yī cì bàofā shí, zhèxiē chuāng yě kěnéng zài kǒuqiāng nèi xíngchéng. Zhè bèi chēng wèi jíxìng pàozhěn xìng yáyín kǒu yán. (4) Chū yú zhège yuányīn, nín zuìchū kěnéng huì jiāng dì yī cì chún pàozhěn wù rènwéi shì kǒuqiāng kuìyáng. Gēnjù méi ào zhěnsuǒ de shuōfǎ, kuìyáng chuāng shì zài kǒuqiāng nèi huò shétou shàng de zhānmó shàng xíngchéng de kuìyáng.

    Yīnwèi chún pàozhěn shì yóu bìngdú yǐnqǐ de, suǒyǐ dì yī dào fángxiàn shìfēi chǔfāng kàng bìngdúyào Abreva(èrshí’èr wán chún), yǐ bāngzhù nín de shēntǐ duìkàng bìngdú bìng suōduǎn bàofā de chíxù shíjiān. (3) Zài chūxiàn cì tòng hé sàoyǎng de dì yī gè jīxiàng shí fúyòng zhè zhǒng yàowù shì zuì yǒuxiào de.

    Tìdài liáofǎ yě kěyǐ huǎnjiě chún pàozhěn, dàn xūyào gèng duō de yánjiū. Gēnjù guòqù de yī xiàng yánjiū, yánjiū rényuán fāxiàn dàhuáng hé shǔ wěi cǎo de zǔhé jùyǒu yǔ ā xī luò wéi xiāngtóng de zhìliáo xiàoguǒ, ā xī luò wéi shì yī zhǒng chángyòng yú zhìliáo pàozhěn gǎnrǎn de júbù kàng bìngdú yàowù.

    Cǐwài,2018 nián fābiǎo zài Integrative Medicine shàng de yánjiū fāxiàn, jiāng 3% de fēngjiāo ruǎngāo túmǒ zài shòu HSV-1 yǐngxiǎng de qūyù hòu, gǎnrǎn zhèngzhuàng huì jiǎnshǎo sān dào sì tiān. Fēngjiāo shì mìfēng chǎnshēng de yī zhǒng huàhéwù. Cānyù zhě měitiān shǐyòng ruǎngāo sì dào wǔ cì, chíxù 10 tiān.

    Chún pàozhěn jùyǒu gāodù chuánrǎn xìng, dàn nín kěyǐ bǎohù zìjǐ. Kèlìfūlán zhěnsuǒ zhǐchū, yóuyú bìngdú kěyǐ tōngguò mìqiè de gèrén jiēchù chuánbò, yīncǐ bùyào yǔ rènhé rén fēnxiǎng gèrén wùpǐn hěn zhòngyào——yóuqí shì zài bàofā qíjiān.

    Gèrén wùpǐn bāokuò yīfú, huàzhuāngpǐn, tì xū dāo hé máojīn. Nín hái yīnggāi bìmiǎn yǔ tārén fēnxiǎng shíwù hé yǐnliào.

    Hái yào jì zhù, chún pàozhěn kěyǐ kuòsàn dào shēntǐ de qítā bùwèi. Yīncǐ, rúguǒ nín gǎnmàole, qǐng bìmiǎn yòng shǒu chùmō chún pàozhěn. Zài chún pàozhěn shàng túmǒ rǔ gāo huò yàogāo hòu, lìjí yòng wēn féizào hé shuǐ xǐshǒu.

    Rúguǒ nín yǒu chún pàozhěn bìngfā zhèng, qǐng qù kàn yīshēng. Zhè bāokuò mànyán dào shēntǐ bùtóng bùwèi de chún pàozhěn, lìrú yǎnjīng huò shǒuzhǐ. Cǐwài, rúguǒ nín de miǎnyì xìtǒng jiào ruò, qǐng qù kàn yīshēng.

    “Miǎnyì gōngnéng dīxià de rén [yóuyú àizī bìngdú huò qìguān yízhí hòu di yàowù zhìliáo ér dǎozhì miǎnyì xìtǒng jiǎnruò] kěnéng huì yánzhòng bào fǎ bìng jīngcháng chūxiàn chún pàozhěn,” yà sè shuō.

    Jù gūjì, niánlíng zài 14 zhì 49 suì zhī jiān dì měiguó rén zhōng yǒu yībàn yǐshàng huàn yǒu dǎozhì chún pàozhěn de bìngdú. Xǔduō rén zài bèi gǎnrǎn zhě qīnwěn hòu zài tóngnián shíqí gǎnrǎnle bìngdú.

    Yīxiē xiédài bìng dú dí rén cóng wèi bàofā guò, ér qítā rén zé zài tāmen de yīshēng zhōng jīngcháng bàofā. Xìngyùn de shì, suízhe niánlíng de zēngzhǎng, chún pàozhěn de fǎ shēng pínlǜ jiào dī. 35 Suì yǐhòu, bàofā qū yú fàng huǎn.

    Bài tập cải thiện kỹ năng làm bài thi dịch văn bản tiếng Trung HSK 6 Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6.

    Thủ tục này bao gồm việc đưa một ống mỏng, linh hoạt vào cơ thể để đến tim của bạn.

    Thông tim – đôi khi được gọi là thông tim – là một cách phổ biến để chẩn đoán và điều trị các bệnh tim.

    Trong thủ thuật này, bác sĩ sẽ chèn một ống thông (một ống mỏng, linh hoạt) vào động mạch hoặc tĩnh mạch ở bẹn, cánh tay hoặc cổ của bạn.

    Ống thông được luồn qua các mạch máu đến tim của bạn.

    Thông tim thường được thực hiện trong bệnh viện khi bạn đang tỉnh táo, nhưng được dùng thuốc an thần.

    Thủ tục này thường được thực hiện bởi một bác sĩ tim mạch.

    Bạn sẽ nhận được thuốc để giúp bạn thư giãn thông qua tiêm tĩnh mạch ở cánh tay và thuốc gây tê cục bộ để làm tê vùng nơi kim được đâm vào (ở bẹn, cánh tay hoặc cổ).

    Bác sĩ sẽ chọc một kim nhỏ qua da và vào mạch máu lớn. Một vỏ bọc bằng nhựa được lắp vào bình.

    Tiếp theo, bác sĩ sẽ đưa một ống thông vào tim của bạn qua vỏ bọc.

    Chụp X-quang trực tiếp có thể dùng như một hướng dẫn để biết vị trí nên đặt ống thông. Bác sĩ có thể tiêm thuốc cản quang qua ống thông để xem nơi động mạch bị tắc nghẽn.

    Khi ống thông đã ở đúng vị trí, bác sĩ có thể xem xét tim của bạn hoặc thực hiện bất kỳ thủ tục cần thiết nào.

    Không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì ít nhất sáu giờ trước khi thông tim.

    Hãy cho bác sĩ biết trước về tất cả các loại thuốc bạn dùng và hỏi xem bạn có nên dùng chúng vào ngày làm thủ thuật hay không.

    Ngoài ra, hãy cho bác sĩ của bạn biết trước về tất cả các tình trạng bệnh lý mà bạn có. Hãy chắc chắn nói với bác sĩ của bạn nếu bạn có thể mang thai trước khi thực hiện thủ thuật này.

    Thường mất vài giờ để hồi phục sau khi đặt ống thông tim.

    Bạn có thể phải nằm thẳng trong vài giờ sau khi làm thủ thuật.

    Bạn nên ăn uống được sau khi thông tim. Bạn có thể cảm thấy khó chịu khi đặt ống thông.

    Bạn có thể về nhà ngay trong ngày.

    Tuy nhiên, nếu bạn đã thực hiện một thủ thuật khác, chẳng hạn như nong mạch, bạn sẽ cần phải ở lại bệnh viện.

    Thời gian lưu trú sẽ phụ thuộc vào tình trạng của bạn và phương pháp điều trị bạn nhận được.

    Bạn vẫn sẽ có những vết phồng rộp gây đau đớn với các đợt bùng phát tái phát, nhưng các triệu chứng nghiêm trọng hơn, như đau nhức cơ thể và sốt, ít có khả năng tái phát hơn.

    Điều quan trọng cần lưu ý là mặc dù mụn rộp thường hình thành bên ngoài miệng, nhưng những vết loét này có thể hình thành bên trong miệng trong lần bùng phát đầu tiên của bạn. Đây được gọi là bệnh viêm nướu Herpetic cấp tính. (4) Vì lý do này, ban đầu bạn có thể nhầm mụn rộp lần đầu với mụn rộp. Theo Mayo Clinic, lở loét là những vết loét hình thành trên màng nhầy bên trong miệng hoặc trên lưỡi.

    Vì mụn rộp do vi rút gây ra, nên tuyến phòng thủ đầu tiên là Abreva kháng vi rút không kê đơn (docosanol) để giúp cơ thể bạn chống lại vi rút và giảm thời gian bùng phát. (3) Thuốc này có hiệu quả nhất khi dùng khi có dấu hiệu ngứa ran và ngứa đầu tiên.

    Các liệu pháp thay thế cũng có thể làm giảm mụn rộp, mặc dù vẫn cần nghiên cứu thêm. Theo một nghiên cứu trước đây, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng sự kết hợp của đại hoàng và cây xô thơm có tác dụng chữa bệnh tương tự như acyclovir, một loại thuốc kháng vi-rút tại chỗ thường được sử dụng để điều trị nhiễm trùng herpes.

    Ngoài ra, nghiên cứu được công bố vào năm 2018 trên tờ Integrative Medicine cho thấy rằng thuốc mỡ keo ong 3% được áp dụng cho các khu vực bị ảnh hưởng bởi HSV-1 làm giảm các triệu chứng nhiễm trùng từ ba đến bốn ngày. Keo ong là một hợp chất do ong tiết ra. Những người tham gia đã bôi thuốc mỡ bốn đến năm lần một ngày trong 10 ngày.

    Mụn rộp rất dễ lây lan, nhưng bạn có thể tự bảo vệ mình. Vì vi-rút có thể lây lan qua tiếp xúc cá nhân gần gũi, điều quan trọng là bạn không dùng chung vật dụng cá nhân với bất kỳ ai – đặc biệt là trong thời gian bùng phát dịch, Cleveland Clinic lưu ý.

    Đồ dùng cá nhân bao gồm quần áo, đồ trang điểm, dao cạo râu và khăn tắm. Bạn cũng nên tránh dùng chung đồ ăn thức uống với người khác.

    Bạn cũng cần lưu ý, mụn rộp có thể lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Vì vậy, nếu bạn đang bùng phát, hãy tránh dùng tay chạm vào vết mụn rộp. Sau khi thoa kem hoặc thuốc mỡ lên vết mụn rộp, hãy rửa tay ngay bằng xà phòng và nước ấm.

    Đi khám bác sĩ nếu bạn bị biến chứng mụn rộp. Điều này bao gồm mụn rộp lây lan đến các bộ phận khác nhau của cơ thể, chẳng hạn như mắt hoặc ngón tay của bạn. Ngoài ra, hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn có hệ miễn dịch kém.

    Arthur nói: “Những người bị suy giảm miễn dịch [có hệ thống miễn dịch suy yếu do nhiễm HIV hoặc dùng thuốc sau khi cấy ghép nội tạng] có thể bùng phát nghiêm trọng và thường xuyên có các đợt mụn rộp.

    Người ta ước tính rằng hơn một nửa số người Mỹ trong độ tuổi từ 14 đến 49 có vi rút gây ra mụn rộp. Nhiều người bị nhiễm vi-rút trong thời thơ ấu sau khi được hôn bởi một người bị nhiễm bệnh.

    Một số người nhiễm vi-rút không bao giờ bùng phát, trong khi những người khác bị bùng phát thường xuyên trong suốt cuộc đời của họ. May mắn thay, mụn rộp ít xảy ra hơn theo độ tuổi. Các đợt bùng phát có xu hướng chậm lại sau 35 tuổi.

    Toàn bộ nội dung bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Chúc các bạn có một buổi học vui vẻ cùng ChineMaster và tích lũy được thật nhiều kiến thức bổ ích. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6

  • Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6

    Tự luyện tập bộ tài liệu ngữ pháp HSK 6 online ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6, bài giảng hôm nay Thầy Vũ sẽ tiếp tục mang đến cho chúng ta một số mẫu ngữ pháp và từ vựng quan trọng, các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Toàn bộ tài liệu luyện thi HSK online được Thầy Vũ đăng tải miễn phí trên website ChineMaster, các bạn có thể vào website này mỗi ngày để cập nhập tài liệu mới. Nếu chúng ta chăm chỉ luyện thi mỗi ngày thì điểm số trong kì thi HSK sắp tới sẽ được cải thiện một cách rõ rệt. Đã có rất nhiều bạn học viên áp dụng phương pháp luyện thi online này và đã chinh phục được cấp bậc cao nhất trong HSK, chúng ta hãy thử ngay từ bây giờ nhé.

    Các bạn học viên hãy thông qua đường link bên dưới mà sở hữu ngay cho bản thân một bộ tài liệu tiếng Trung vô cùng bổ ích để luyện tập tại nhà mỗi ngày nhé.

    Tổng hợp giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển

    Những gì các bạn đã và đang thắc mắc về trung tâm tiếng Trung ChineMaster thì hãy ấn ngay vào link bên dưới để được giải đáp mọi thắc mắc nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6

    Nội dung chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6 ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6 là bài tập luyện tập kỹ năng làm bài thi HSK 6 đọc hiểu và kỹ năng dịch văn bản tiếng Trung HSK 6 sang tiếng Việt được Thầy Vũ thiết kế chỉ dành riêng cho học viên đang học theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    2020 年 1 月 21 日,美国报告了首例由 SARS-CoV-2 引起的 COVID-19 确诊病例;根据约翰霍普金斯大学冠状病毒资源中心的数据,截至 3 月底,病例数已攀升至 188,200 例。

    冠状病毒的范围可以从普通感冒到更严重的疾病,如严重急性呼吸系统综合症 (SARS)。症状可能很轻微,只有流鼻涕或咳嗽,但也可能变得更严重,包括发烧甚至肺炎。世界卫生组织 (WHO) 指出,在某些情况下,冠状病毒可能是致命的,尤其是对身体虚弱或患有心脏病或糖尿病等疾病的人。

    人类冠状病毒于 1960 年代中期首次被发现,目前有七种可以感染人。它们包括 229E(α 冠状病毒)、NL63(α 冠状病毒)、OC43(β 冠状病毒)、HKU1(β 冠状病毒)、MERS-CoV、SARS-CoV 和 SARS-CoV-2,这是最新传播给人类的冠状病毒。

    世界各地的人感染 229E、NL63、OC43 和 HKU1 的情况非常普遍。据疾病预防控制中心称,这些病毒通常会导致轻度至中度的上呼吸道疾病——基本上是普通感冒。

    这些冠状病毒还会引起下呼吸道疾病,例如肺炎和支气管炎。疾病预防控制中心指出,患有心肺疾病或免疫系统较弱的人以及婴儿和老年人的风险更高。

    SARS 是一种病毒性呼吸道疾病,于 2003 年 2 月首次在亚洲报道。它传播到 29 个国家,感染了 8,096 人,其中 774 人死亡。

    虽然SARS确实来到了美国,但只有8人感染了这种疾病,没有人因此而死亡。据疾病预防控制中心称,现在世界上任何地方都没有已知的 SARS 传播,最近的病例是 2004 年 4 月在中国报告的。

    通常,SARS 以高于华氏 100.4 度的发烧开始。该病毒的其他症状可能包括头痛、全身不适和身体疼痛。有些人有轻微的呼吸道症状和腹泻。大多数患有 SARS 的人会发展为肺炎。

    世卫组织指出,有人怀疑 SARS 始于蝙蝠,并可能传播给果子狸,然后再蔓延到感染人类。 (7) SARS虽然来自动物宿主,但主要是通过密切接触人传人。根据疾病预防控制中心的说法,当感染者咳嗽或打喷嚏时,它通过微小的呼吸道飞沫落在附近人的嘴巴、鼻子或眼睛中,像许多冠状病毒一样传播。

    这种病毒性呼吸道疾病于 2012 年在沙特阿拉伯首次被发现,大约 80% 的人类病例发生在该国。该病毒可引起发烧、咳嗽、呼吸急促,有时还会引起胃肠道症状,包括腹泻。 MERS 患者通常会患上肺炎。

    MERS 是一种人畜共患病毒,这意味着它可以在动物和人类之间传播,特别是从骆驼身上传播。研究人员怀疑该病毒起源于前段时间传播该病毒的蝙蝠。

    世卫组织指出,这种病毒不容易在人与人之间传播,而且人际传播受到限制。 (9) 根据世卫组织,自第一例报告病例以来,已有来自 27 个国家的 2,494 例中东呼吸综合征实验室确诊病例,导致 858 人死亡。

    这种病毒于 2019 年底在中国首次报道,当时它与肺炎爆发有关。美国第一例确诊病例于 2020 年 1 月 21 日报告。 据美国疾病控制与预防中心称,该患者最近曾前往疫情最先爆发的中国武汉。

    根据约翰霍普金斯大学的数据,到 2020 年 4 月 16 日,以纽约市为震中的 185 个不同国家/地区已确认超过 200 万例 COVID-19 病例,其中已确认超过 118,000 例病例和约 10,900 例死亡.

    人们怀疑该病毒起源于蝙蝠——其基因序列与其他以该哺乳动物为首的已知冠状病毒相似——但专家认为它可能是由一种叫做穿山甲的动物传播给人类的。根据 2020 年 2 月发表在《自然》杂志上的一篇文章,这些长鼻子、吃蚂蚁的哺乳动物经常用于中药。

    COVID-19 通过微小的飞沫在人与人之间传播,当感染病毒的人咳嗽或呼气时,飞沫会传播。大约五分之一的感染者需要住院治疗。

    2020 年 1 月 31 日,美国卫生与公共服务部宣布美国进入公共卫生紧急状态 (PHE),以帮助美国的医疗保健社区应对 COVID-19。

    此次爆发于 2020 年 3 月 11 日被宣布为全球大流行,定义为“一种新疾病的全球传播”,因为 COVID-19 的传播和严重程度令人震惊,以及令人震惊的无所作为,根据谭德塞的说法

    Giáo án bài tập hướng dẫn chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng vào thực tế Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6.

    2020 Nián 1 yuè 21 rì, měiguó bàogàole shǒu lì yóu SARS-CoV-2 yǐnqǐ de COVID-19 quèzhěn bìnglì; gēnjù yuēhàn huò pǔ jīn sī dàxué guānzhuàng bìngdú zīyuán zhōngxīn de shùjù, jiézhì 3 yuèdǐ, bìnglì shù yǐ pānshēng zhì 188,200 lì.

    Guānzhuàng bìngdú dí fànwéi kěyǐ cóng pǔtōng gǎnmào dào gèng yánzhòng de jíbìng, rú yánzhòng jíxìng hūxī xìtǒng zònghé zhèng (SARS). Zhèngzhuàng kěnéng hěn qīngwéi, zhǐyǒu liú bítì huò késòu, dàn yě kěnéng biàn dé gèng yánzhòng, bāokuò fāshāo shènzhì fèiyán. Shìjiè wèishēng zǔzhī (WHO) zhǐchū, zài mǒu xiē qíngkuàng xià, guānzhuàng bìngdú kěnéng shì zhìmìng de, yóuqí shì duì shēntǐ xūruò huò huàn yǒu xīnzàng bìng huò tángniàobìng děng jíbìng de rén.

    Rénlèi guānzhuàng bìngdú yú 1960 niándài zhōngqí shǒucì pī fà xiàn, mùqián yǒu qī zhǒng kěyǐ gǎnrǎn rén. Tāmen bāokuò 229E(a guānzhuàng bìngdú),NL63(a guānzhuàng bìngdú),OC43(b guānzhuàng bìngdú),HKU1(b guānzhuàng bìngdú),MERS-CoV,SARS-CoV hé SARS-CoV-2, zhè shì zuìxīn chuánbò jǐ rénlèi de guānzhuàng bìngdú.

    Shìjiè gèdì de rén gǎnrǎn 229E,NL63,OC43 hé HKU1 de qíngkuàng fēicháng pǔbiàn. Jù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn chēng, zhèxiē bìngdú tōngcháng huì dǎozhì qīng dù zhì zhōng dù de shàng hūxīdào jíbìng——jīběn shàng shì pǔtōng gǎnmào.

    Zhèxiē guānzhuàng bìngdú hái huì yǐnqǐ xià hūxīdào jíbìng, lìrú fèiyán hé zhīqìguǎn yán. Jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn zhǐchū, huàn yǒu xīnfèi jíbìng huò miǎnyì xìtǒng jiào ruò de rén yǐjí yīng’ér hé lǎonián rén de fēngxiǎn gèng gāo.

    SARS shì yī zhǒng bìngdú xìng hūxīdào jíbìng, yú 2003 nián 2 yuè shǒucì zài yàzhōu bàodào. Tā chuánbò dào 29 gè guójiā, gǎnrǎnle 8,096 rén, qízhōng 774 rén sǐwáng.

    Suīrán SARS quèshí lái dàole měiguó, dàn zhǐyǒu 8 rén gǎnrǎnle zhè zhǒng jíbìng, méiyǒurén yīncǐ ér sǐwáng. Jù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn chēng, xiànzài shìjiè shàng rènhé dìfāng dōu méiyǒu yǐ zhī de SARS chuánbò, zuìjìn de bìnglì shì 2004 nián 4 yuè zài zhōngguó bàogào de.

    Tōngcháng,SARS yǐ gāo yú huáshì 100.4 Dù de fǎ shāo kāishǐ. Gāi bìngdú dí qítā zhèngzhuàng kěnéng bāokuò tóutòng, quánshēn bùshì hé shēntǐ téngtòng. Yǒuxiē rén yǒu qīngwéi de hūxīdào zhèngzhuàng hé fùxiè. Dà duōshù huàn yǒu SARS de rén huì fāzhǎn wèi fèiyán.

    Shì wèi zǔzhī zhǐchū, yǒu rén huáiyí SARS shǐ yú biānfú, bìng kěnéng chuánbò gěi guǒzi lí, ránhòu zài mànyán dào gǎnrǎn rénlèi. (7) SARS suīrán láizì dòngwù sùzhǔ, dàn zhǔyào shi tōngguò mìqiè jiēchù rén chuánrén. Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shuōfǎ, dāng gǎnrǎn zhě késòu huò dǎ pēntì shí, tā tōngguò wéixiǎo de hūxīdào fēi mò luò zài fùjìn rén de zuǐbā, bízi huò yǎnjīng zhōng, xiàng xǔduō guānzhuàng bìngdú yīyàng chuánbò.

    Zhè zhǒng bìngdú xìng hūxīdào jíbìng yú 2012 nián zài shātè ālābó shǒucì pī fà xiàn, dàyuē 80% de rénlèi bìnglì fāshēng zài gāi guó. Gāi bìngdú kěyǐnqǐ fāshāo, késòu, hūxī jícù, yǒushí hái huì yǐnqǐ wèi cháng dào zhèngzhuàng, bāokuò fùxiè. MERS huànzhě tōngcháng huì huàn shàng fèiyán.

    MERS shì yī zhǒng rénchù gòng huàn bìngdú, zhè yìwèizhe tā kě yǐ zài dòngwù hé rénlèi zhī jiān chuánbò, tèbié shì cóng luòtuó shēnshang chuánbò. Yánjiū rényuán huáiyí gāi bìngdú qǐyuán yú qiánduàn shíjiān chuánbò gāi bìngdú dí biānfú.

    Shì wèi zǔzhī zhǐchū, zhè zhǒng bìngdú bù róngyì zài rén yǔ rén zhī jiān chuánbò, érqiě rénjì chuánbò shòudào xiànzhì. (9) Gēnjù shì wèi zǔzhī, zì dì yī lì bàogào bìnglì yǐlái, yǐ yǒu láizì 27 gè guójiā de 2,494 lì zhōngdōng hūxī zònghé zhēng shíyàn shì quèzhěn bìnglì, dǎozhì 858 rén sǐwáng.

    Zhè zhǒng bìngdú yú 2019 niándǐ zài zhōngguó shǒucì bàodào, dāngshí tā yǔ fèiyán bàofā yǒuguān. Měiguó dì yī lì quèzhěn bìnglì yú 2020 nián 1 yuè 21 rì bàogào. Jù měiguó jíbìng kòngzhì yǔ yùfáng zhōngxīn chēng, gāi huànzhě zuìjìn céng qiánwǎng yìqíng zuì xiān bàofā de zhōngguó wǔhàn.

    Gēnjù yuēhàn huò pǔ jīn sī dàxué de shùjù, dào 2020 nián 4 yuè 16 rì, yǐ niǔyuē shì wéi zhènzhōng de 185 gè bùtóng guójiā/dìqū yǐ quèrèn chāoguò 200 wàn lì COVID-19 bìnglì, qízhōng yǐ quèrèn chāoguò 118,000 lì bìnglì héyuē 10,900 lì sǐwáng.

    Rénmen huáiyí gāi bìngdú qǐyuán yú biānfú——qí jīyīn xùliè yǔ qítā yǐ gāi bǔrǔ dòngwù wéishǒu de yǐ zhī guānzhuàng bìngdú xiāngsì——dàn zhuānjiā rènwéi tā kěnéng shì yóu yī zhǒng jiàozuò chuānshānjiǎ de dòngwù chuánbò jǐ rénlèi de. Gēnjù 2020 nián 2 yuè fābiǎo zài “zìrán” zázhì shàng de yī piān wénzhāng, zhèxiē cháng bízi, chī mǎyǐ de bǔrǔ dòngwù jīngcháng yòng yú zhōngyào.

    COVID-19 tōngguò wéixiǎo de fēi mò zài rén yǔ rén zhī jiān chuánbò, dāng gǎnrǎn bìngdú dí rén késòu huò hū qì shí, fēi mò huì chuánbò. Dàyuē wǔ fēn zhī yī de gǎnrǎn zhě xūyào zhùyuàn zhìliáo.

    2020 Nián 1 yuè 31 rì, měiguó wèishēng yǔ gōnggòng fúwù bù xuānbù měiguó jìnrù gōnggòng wèishēng jǐnjí zhuàngtài (PHE), yǐ bāngzhù měiguó de yīliáo bǎojiàn shèqū yìngduì COVID-19.

    Cǐ cì bàofā yú 2020 nián 3 yuè 11 rì bèi xuānbù wèi quánqiú dà liúxíng, dìngyì wèi “yī zhǒng xīn jíbìng de quánqiú chuánbò”, yīnwèi COVID-19 de chuánbò hé yánzhòng chéngdù lìng rén zhènjīng, yǐjí lìng rén zhènjīng de wúsuǒzuòwéi, gēnjù tán dé sāi de shuōfǎ

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 6 ứng dụng trong thực tế Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6.

    Trường hợp đầu tiên được xác nhận về COVID-19, bệnh do SARS-CoV-2, ở Hoa Kỳ đã được báo cáo vào ngày 21 tháng 1 năm 2020; Theo Trung tâm Tài nguyên Coronavirus của Đại học Johns Hopkins, vào cuối tháng 3, số trường hợp đã tăng lên đến 188.200 trường hợp.

    Coronavirus có thể từ cảm lạnh thông thường đến các bệnh nghiêm trọng hơn, như hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng (SARS). Các triệu chứng có thể nhẹ, chỉ là sổ mũi hoặc ho, nhưng cũng có thể trở nên nghiêm trọng hơn nhiều, bao gồm sốt và thậm chí viêm phổi. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) lưu ý rằng trong một số trường hợp, coronavirus có thể gây tử vong, đặc biệt là ở những người gầy gò hoặc những người có bệnh tình từ trước, chẳng hạn như bệnh tim hoặc tiểu đường.

    Coronavirus ở người lần đầu tiên được xác định vào giữa những năm 1960, và hiện có 7 loại có thể lây nhiễm sang người. Chúng bao gồm 229E (alpha coronavirus), NL63 (alpha coronavirus), OC43 (beta coronavirus), HKU1 (beta coronavirus), MERS-CoV, SARS-CoV và SARS-CoV-2, loại coronavirus mới nhất được truyền sang người.

    Mọi người trên thế giới bị nhiễm 229E, NL63, OC43 và HKU1 là rất phổ biến. Theo CDC, những loại virus này thường gây ra bệnh đường hô hấp trên từ nhẹ đến trung bình – về cơ bản là cảm lạnh thông thường.

    Những coronavirus này cũng có thể gây ra các bệnh đường hô hấp dưới, chẳng hạn như viêm phổi và viêm phế quản. Những người bị bệnh tim phổi hoặc hệ thống miễn dịch yếu hơn, cũng như trẻ sơ sinh và người cao tuổi, có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, CDC lưu ý.

    SARS là một bệnh đường hô hấp do vi rút gây ra lần đầu tiên được báo cáo ở châu Á vào tháng 2 năm 2003. Nó lây lan sang 29 quốc gia và lây nhiễm cho 8.096 người, trong đó 774 người đã tử vong.

    Mặc dù SARS đã đến Hoa Kỳ, chỉ có tám người mắc bệnh và kết quả là không ai tử vong. Hiện không có trường hợp lây truyền SARS nào được biết đến trên thế giới, trường hợp gần đây nhất đã được báo cáo ở Trung Quốc vào tháng 4 năm 2004, theo CDC.

    Thông thường, SARS bắt đầu với một cơn sốt cao hơn 100,4 độ F. Các triệu chứng khác của vi rút có thể bao gồm đau đầu, khó chịu toàn thân và đau nhức cơ thể. Một số người có các triệu chứng hô hấp nhẹ và tiêu chảy. Hầu hết những người bị SARS phát triển thành viêm phổi.

    Theo WHO, người ta nghi ngờ rằng SARS bắt đầu từ dơi và có khả năng lây lan sang mèo cầy hương trước khi lan sang người để lây nhiễm sang người. (7) Mặc dù SARS đến từ vật chủ là động vật, nhưng nó chủ yếu lây truyền từ người sang người khi tiếp xúc gần gũi. Nó lây lan giống như nhiều loại coronavirus, thông qua các giọt nhỏ đường hô hấp rơi vào miệng, mũi hoặc mắt của người xung quanh khi người bị nhiễm bệnh ho hoặc hắt hơi, theo CDC.

    Căn bệnh hô hấp do vi-rút này được xác định lần đầu tiên ở Ả Rập Xê-út vào năm 2012, và khoảng 80% trường hợp mắc bệnh ở người là ở quốc gia đó. Virus này có thể gây sốt, ho, khó thở và đôi khi là các triệu chứng về đường tiêu hóa, bao gồm cả tiêu chảy. Những người bị MERS thường phát triển bệnh viêm phổi.

    MERS là một loại vi rút lây truyền từ động vật sang người, có nghĩa là nó được truyền giữa động vật và con người, đặc biệt là từ lạc đà. Các nhà nghiên cứu nghi ngờ rằng vi rút có nguồn gốc từ những con dơi đã truyền vi rút cách đây một thời gian.

    Virus này không dễ dàng truyền từ người sang người và sự lây truyền từ người đã bị hạn chế, WHO lưu ý. (9) Kể từ trường hợp đầu tiên được báo cáo, đã có 2.494 trường hợp MERS được xác nhận trong phòng thí nghiệm từ 27 quốc gia, dẫn đến 858 ca tử vong, theo WHO.

    Loại virus này được báo cáo lần đầu tiên vào cuối năm 2019 tại Trung Quốc, nơi nó có liên quan đến một đợt bùng phát bệnh viêm phổi. Trường hợp đầu tiên được xác nhận ở Hoa Kỳ được báo cáo vào ngày 21 tháng 1 năm 2020. Bệnh nhân gần đây đã đi du lịch đến Vũ Hán, Trung Quốc, nơi bùng phát lần đầu tiên, theo CDC.

    Đến ngày 16 tháng 4 năm 2020, đã có hơn 2 triệu trường hợp được xác nhận nhiễm COVID-19 ở 185 quốc gia khác nhau, với thành phố New York là tâm chấn, nơi hơn 118.000 trường hợp và khoảng 10.900 trường hợp tử vong đã được xác nhận, theo Đại học Johns Hopkins .

    Người ta nghi ngờ rằng vi rút bắt đầu từ dơi – trình tự di truyền tương tự như các coronavirus khác đã biết bắt đầu từ động vật có vú đó – nhưng các chuyên gia tin rằng nó có thể đã được truyền sang người bởi một loài động vật có tên là tê tê. Theo một bài báo đăng trên tạp chí Nature vào tháng 2 năm 2020, những loài động vật có vú ăn kiến, mõm dài này thường được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc.

    COVID-19 được truyền từ người này sang người khác qua các hạt nhỏ li ti, có thể lây lan khi người bị nhiễm vi rút ho hoặc thở ra. Khoảng một trong số năm người bị nhiễm bệnh cần được chăm sóc tại bệnh viện.

    Vào ngày 31 tháng 1 năm 2020, Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp về sức khỏe cộng đồng (PHE) đối với Hoa Kỳ để hỗ trợ cộng đồng chăm sóc sức khỏe của quốc gia ứng phó với COVID-19.

    Sự bùng phát đã được tuyên bố là một đại dịch toàn cầu vào ngày 11 tháng 3 năm 2020, được định nghĩa là “sự lây lan trên toàn thế giới của một căn bệnh mới”, vì mức độ lây lan và mức độ nghiêm trọng của COVID-19 đáng báo động, cũng như mức báo động của việc không hành động, theo Tedros Adhanom Ghedbreyes.

    Bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Các bạn hãy truy cập vào website ChineMaster mỗi ngày để cập nhật thật nhiều kiến thức bổ ích nhé. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai.

  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế

    Chuyên đề bài giảng ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế, các bạn hãy rèn luyện kỹ năng làm bài thi HSK thông qua những bài giảng được Thầy Vũ đăng tải trên hệ thống ChineMaster. Từ đó chúng ta có thể tích luỹ được vô số kiến thức cần thiết về mặt ngữ pháp cũng như từ vựng. Vì đề thi HSK đã có sự thay đổi nên các bạn cần lưu ý và chuẩn bị nền tảng kiến thức thật tốt cho kì thi HSK sắp tới nhé. Trong phần thi HSK bắt buộc các bạn phải thi thêm phần thu HSKK, tất cả các kiến thức này đều được Thầy Vũ biên soạn và chia sẻ trên website ChineMaster hoàn toàn miễn phí. Các bạn hãy lên kế hoạch luyện thi thật hợp lý cùng với bộ đề luyện thi HSK online hiệu quả của Thầy Vũ nhé.

    Nếu các bạn muốn nâng cao kỹ năng tiếng Trung trong một thời gian ngắn thì các bạn hãy ấn vào link bên dưới để sở hữu ngay cho mình một bộ tài liệu bổ ích và hoàn toàn miễn phí nhé.

    Chuyên đề giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển mới

    Tất cả những thông tin liên quan đến trung tâm ChineMaster được Thầy Vũ biên soạn trong bài viết ở link bên dưới, các bạn học viên hãy ấn vào link và tìm hiểu chi tiết nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế

    Nội dung chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế chương trình và lộ trình đào tạo chỉ dành riêng cho học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Ngã Tư Sở Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn đang luyện thi HSK cấp 7 theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster.

    水痘,也称为水痘,是一种病毒感染,通常会导致覆盖大面积皮肤的皮疹。

    皮疹开始时为小的红色斑点,然后发展为发痒、充满液体的水泡。这些水泡最终形成痂并愈合,通常在一两周内。

    水痘具有高度传染性,即使没有密切的个人接触,也可以从感染者迅速传播给他人。

    虽然它通常影响儿童,但水痘也可以传播给以前没有感染或接种过水痘疫苗的成年人。成年人患水痘并发症的风险更高。

    在美国接种水痘疫苗之前,几乎每个人都在成年前感染了水痘。从那时起,水痘和相关住院病例急剧下降。

    虽然您可以通过避免与已知被感染的人接触来降低感染水痘的风险,但预防这种疾病的最有效方法是接种疫苗。

    如果您怀疑您或您的孩子患有水痘,最好去看医生。您的医生可以做出诊断并开出任何必要的治疗方法。

    虽然水痘的严重并发症很少见,但这种疾病有可能导致更危险的继发感染、脑损伤,甚至死亡。

    婴儿、青少年、成人、孕妇和免疫系统较弱的人患水痘并发症的风险最高。

    水痘的主要症状是皮疹,由覆盖大面积皮肤的红点上的发痒、充满液体的水泡组成。这种皮疹可能从胸部、背部或面部开始,然后扩散到其他区域。

    大约一周后,水痘水泡通常会结痂并变成结痂。

    这些症状可能会在皮疹出现前一两天开始。如果您出现这些症状并知道自己感染了水痘,最好呆在家里以避免感染他人。

    在这些情况下,只有在您从未患过这种疾病或未接种疫苗的情况下,您才有患水痘的高风险。无论是患病还是接种疫苗,通常都会使您获得终生免疫力。

    大多数人通过与其他感染者密切接触而感染水痘。水痘在皮疹出现前一到两天开始具有传染性。

    也有可能从患有带状疱疹(带状疱疹)的人身上感染水痘,这是一种病毒感染,当水痘病毒在疾病消退后在体内保持休眠(不活跃),在以后的生活中重新激活,引起起泡的皮疹,可能会非常痛苦。

    在您接种了水痘疫苗但仍然感染这种疾病的罕见情况下,您可以将感染传染给其他人——尽管您的症状可能很轻微。

    曾经有人不止一次患过水痘,但这种情况极为罕见。

    水痘引起的皮疹通常足以让医生诊断。

    如果对引起皮疹的原因有任何疑问,您的医生可以从水泡中取样进行实验室检查。验血也可能是一种选择。

    一旦您接触到水痘病毒,通常需要 10 到 21 天才能出现皮疹或任何其他症状。

    水痘引起的发痒皮疹通常会持续 5 到 10 天,然后水疱会变成结痂。大多数结痂会在水痘皮疹开始后 20 天内愈合。

    如果您感染了水痘病毒,您可以在出现皮疹前一到两天开始将疾病传播给其他人,直到您的所有水痘水疱都结痂时结束。

    虽然水痘的症状会在两到三周内消失,但病毒本身会在人的余生中留在体内。在大多数情况下,病毒保持休眠状态或不活动。

    但有时,尤其是在老年人中,休眠的病毒会再次活跃起来,导致带状疱疹的症状。老年人可以通过接种两种可用的带状疱疹疫苗中的一种来大大降低这种风险。

    对于大多数轻微的水痘病例,只需要休息、待在家里并使用一些家庭疗法或非处方产品来缓解瘙痒和不适。

    可能会为有并发症风险的成人和儿童开具抗病毒药物,以减少水痘症状的严重程度和持续时间。

    任何人都不应在患有水痘时服用阿司匹林。这样做会增加患雷氏综合征的风险,这是一种导致大脑和肝脏肿胀的严重疾病。也不推荐服用布洛芬(Advil、Motrin),因为它与严重的细菌性皮肤感染有关。

    对于大多数人来说,水痘所需的唯一治疗方法是缓解不适和帮助预防细菌性皮肤感染。有许多行之有效的家庭疗法。

    Giáo án bài giảng hướng dẫn cách chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 7 bài giảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế.

    Shuǐdòu, yě chēng wéi shuǐdòu, shì yī zhǒng bìngdú gǎnrǎn, tōngcháng huì dǎozhì fùgài dà miànjī pífū de pízhěn.

    Pízhěn kāishǐ shí wèi xiǎo de hóngsè bāndiǎn, ránhòu fāzhǎn wèi fā yǎng, chōngmǎn yètǐ de shuǐpào. Zhèxiē shuǐpào zuìzhōng xíngchéng jiā bìng yùhé, tōngcháng zài yī liǎng zhōu nèi.

    Shuǐdòu jùyǒu gāodù chuánrǎn xìng, jíshǐ méiyǒu mìqiè de gèrén jiēchù, yě kěyǐ cóng gǎnrǎn zhě xùnsù chuánbò gěi tārén.

    Suīrán tā tōngcháng yǐngxiǎng értóng, dàn shuǐdòu yě kěyǐ chuánbò gěi yǐqián méiyǒu gǎnrǎn huò jiēzhǒngguò shuǐdòu yìmiáo de chéngnián rén. Chéngnián rén huàn shuǐdòu bìngfā zhèng de fēngxiǎn gèng gāo.

    Zài měiguó jiēzhǒng shuǐdòu yìmiáo zhīqián, jīhū měi gèrén dōu zài chéngnián qián gǎnrǎnle shuǐdòu. Cóng nà shí qǐ, shuǐdòu hé xiāngguān zhùyuàn bìnglì jíjù xiàjiàng.

    Suīrán nín kěyǐ tōngguò bìmiǎn yǔ yǐ zhī bèi gǎnrǎn de rén jiēchù lái jiàngdī gǎnrǎn shuǐdòu de fēngxiǎn, dàn yùfáng zhè zhǒng jíbìng de zuì yǒuxiào fāngfǎ shì jiēzhǒng yìmiáo.

    Rúguǒ nín huáiyí nín huò nín de háizi huàn yǒu shuǐdòu, zuì hǎo qù kàn yīshēng. Nín de yīshēng kěyǐ zuò chū zhěnduàn bìng kāi chū rènhé bìyào de zhìliáo fāngfǎ.

    Suīrán shuǐdòu de yánzhòng bìngfā zhèng hěn shǎo jiàn, dàn zhè zhǒng jíbìng yǒu kěnéng dǎozhì gèng wéixiǎn de jì fā gǎnrǎn, nǎo sǔnshāng, shènzhì sǐwáng.

    Yīng’ér, qīngshàonián, chéngrén, yùnfù hé miǎnyì xìtǒng jiào ruò de rén huàn shuǐdòu bìngfā zhèng de fēngxiǎn zuìgāo.

    Shuǐdòu de zhǔyào zhèngzhuàng shì pízhěn, yóu fùgài dà miànjī pífū de hóng diǎn shàng de fǎ yǎng, chōngmǎn yètǐ de shuǐpào zǔchéng. Zhè zhǒng pízhěn kěnéng cóng xiōngbù, bèibù huò miànbù kāishǐ, ránhòu kuòsàn dào qítā qūyù.

    Dàyuē yīzhōu hòu, shuǐdòu shuǐpào tōngcháng huì jié jiā bìng biàn chéng jié jiā.

    Zhèxiē zhèngzhuàng kěnéng huì zài pízhěn chūxiàn qián yī liǎng tiān kāishǐ. Rúguǒ nín chūxiàn zhèxiē zhèngzhuàng bìng zhīdào zìjǐ gǎnrǎnle shuǐdòu, zuì hǎo dāi zài jiālǐ yǐ bìmiǎn gǎnrǎn tārén.

    Zài zhèxiē qíngkuàng xià, zhǐyǒu zài nín cóng wèi huànguò zhè zhǒng jíbìng huò wèi jiēzhǒng yìmiáo de qíngkuàng xià, nín cái yǒu huàn shuǐdòu de gāo fēngxiǎn. Wúlùn shì huàn bìng háishì jiēzhǒng yìmiáo, tōngcháng dūhuì shǐ nín huòdé zhōngshēng miǎnyì lì.

    Dà duōshù rén tōngguò yǔ qítā gǎnrǎn zhě mìqiè jiēchù ér gǎnrǎn shuǐdòu. Shuǐdòu zài pízhěn chūxiàn qián yī dào liǎng tiān kāishǐ jùyǒu chuánrǎn xìng.

    Yěyǒu kěnéng cóng huàn yǒu dài zhuàng pàozhěn (dài zhuàng pàozhěn) de rén shēnshang gǎnrǎn shuǐdòu, zhè shì yī zhǒng bìngdú gǎnrǎn, dāng shuǐdòu bìngdú zài jíbìng xiāotuì hòu zài tǐnèi bǎochí xiūmián (bù huóyuè), zài yǐhòu de shēnghuó zhōng chóngxīn jīhuó, yǐnqǐ qǐ pào de pízhěn, kěnéng huì fēicháng tòngkǔ.

    Zài nín jiēzhǒngle shuǐdòu yìmiáo dàn réngrán gǎnrǎn zhè zhǒng jíbìng de hǎnjiàn qíngkuàng xià, nín kěyǐ jiāng gǎnrǎn chuánrǎn gěi qítā rén——jǐnguǎn nín de zhèngzhuàng kěnéng hěn qīngwéi.

    Céngjīng yǒurén bùzhǐ yīcì huànguò shuǐdòu, dàn zhè zhǒng qíngkuàng jíwéi hǎnjiàn.

    Shuǐdòu yǐnqǐ de pízhěn tōngcháng zúyǐ ràng yīshēng zhěnduàn.

    Rúguǒ duì yǐnqǐ pízhěn de yuányīn yǒu rènhé yíwèn, nín de yīshēng kěyǐ cóng shuǐpào zhōng qǔyàng jìnxíng shíyàn shì jiǎnchá. Yàn xiě yě kěnéng shì yī zhǒng xuǎnzé.

    Yīdàn nín jiēchù dào shuǐdòu bìngdú, tōngcháng xūyào 10 dào 21 tiān cáinéng chūxiàn pízhěn huò rènhé qítā zhèngzhuàng.

    Shuǐdòu yǐnqǐ de fǎ yǎng pízhěn tōngcháng huì chíxù 5 dào 10 tiān, ránhòu shuǐpào huì biàn chéng jié jiā. Dà duōshù jié jiā huì zài shuǐdòu pízhěn kāishǐ hòu 20 tiānnèi yùhé.

    Rúguǒ nín gǎnrǎnle shuǐdòu bìngdú, nín kěyǐ zài chūxiàn pízhěn qián yī dào liǎng tiān kāishǐ jiāng jíbìng chuánbò gěi qítā rén, zhídào nín de suǒyǒu shuǐdòu shuǐpào dōu jié jiā shí jiéshù.

    Suīrán shuǐdòu de zhèngzhuàng huì zài liǎng dào sān zhōu nèi xiāoshī, dàn bìngdú běnshēn huì zài rén de yúshēng zhōng liú zài tǐnèi. Zài dà duōshù qíngkuàng xià, bìngdú bǎochí xiūmián zhuàngtài huò bù huódòng.

    Dàn yǒushí, yóuqí shì zài lǎonián rén zhōng, xiūmián de bìngdú huì zàicì huóyuè qǐlái, dǎozhì dài zhuàng pàozhěn de zhèngzhuàng. Lǎonián rén kěyǐ tōngguò jiēzhǒng liǎng zhǒng kěyòng de dài zhuàng pàozhěn yìmiáo zhōng de yī zhǒng lái dàdà jiàngdī zhè zhǒng fēngxiǎn.

    Duìyú dà duōshù qīngwéi de shuǐdòu bìnglì, zhǐ xūyào xiūxí, dài zài jiālǐ bìng shǐyòng yīxiē jiātíng liáofǎ huò fēi chǔfāng chǎnpǐn lái huǎnjiě sàoyǎng hé bùshì.

    Kěnéng huì wèi yǒu bìngfā zhèng fēngxiǎn de chéngrén hé értóng kāijù kàng bìngdú yàowù, yǐ jiǎnshǎo shuǐdòu zhèngzhuàng de yánzhòng chéngdù hé chíxù shíjiān.

    Rènhé rén dōu bù yìng zài huàn yǒu shuǐdòu shí fúyòng āsīpīlín. Zhèyàng zuò huì zēngjiā huàn léi shì zònghé zhēng de fēngxiǎn, zhè shì yī zhǒng dǎozhì dànǎo hé gānzàng zhǒngzhàng de yánzhòng jíbìng. Yě bù tuījiàn fúyòng bù luò fēn (Advil,Motrin), yīnwèi tā yǔ yánzhòng de xìjùn xìng pífū gǎnrǎn yǒuguān.

    Duìyú dà duōshù rén lái shuō, shuǐdòu suǒ xū de wéiyī zhìliáo fāngfǎ shì huǎnjiě bùshì hé bāngzhù yùfáng xìjùn xìng pífū gǎnrǎn. Yǒu xǔduō xíng zhī yǒuxiào de jiātíng liáofǎ.

    Bài tập nâng cao kỹ năng dịch thuật tiếng Trung HSK 7 sang tiếng Việt Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế.

    Bệnh thủy đậu, còn được gọi là bệnh thủy đậu, là một bệnh nhiễm vi-rút thường gây ra phát ban trên các vùng da rộng lớn.

    Phát ban bắt đầu là những nốt nhỏ, màu đỏ và tiến triển thành mụn nước ngứa, chứa đầy dịch. Những mụn nước này cuối cùng tạo thành vảy và lành lại, thường trong vòng một hoặc hai tuần.

    Bệnh thủy đậu rất dễ lây lan và có thể lây lan nhanh chóng từ người bệnh sang người khác, ngay cả khi không có tiếp xúc cá nhân gần gũi.

    Mặc dù bệnh thường ảnh hưởng đến trẻ em, nhưng bệnh thủy đậu cũng có thể lây lan sang người lớn chưa từng bị nhiễm trùng hoặc chưa tiêm vắc xin thủy đậu. Người lớn có nguy cơ mắc các biến chứng do thủy đậu cao hơn.

    Trước khi việc chủng ngừa bệnh thủy đậu trở thành thông lệ ở Hoa Kỳ, gần như tất cả mọi người đều mắc bệnh thủy đậu trước khi trưởng thành. Kể từ thời điểm đó, các trường hợp mắc bệnh thủy đậu và các trường hợp nhập viện liên quan đã giảm đáng kể.

    Mặc dù bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh thủy đậu bằng cách tránh tiếp xúc với những người được biết là bị nhiễm bệnh, nhưng cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa bệnh là tiêm phòng.

    Nếu bạn nghi ngờ mình hoặc con mình bị thủy đậu, bạn nên đi khám bác sĩ. Bác sĩ có thể chẩn đoán và kê đơn bất kỳ phương pháp điều trị cần thiết nào.

    Mặc dù các biến chứng nghiêm trọng của bệnh thủy đậu hiếm khi xảy ra, nhưng bệnh có thể gây ra nhiễm trùng thứ cấp nguy hiểm hơn, tổn thương não hoặc thậm chí tử vong.

    Trẻ sơ sinh, thanh thiếu niên, người lớn, phụ nữ mang thai và những người bị suy giảm hệ miễn dịch có nguy cơ cao nhất bị biến chứng thủy đậu.

    Dấu hiệu chính của bệnh thủy đậu là phát ban, bao gồm các mụn nước ngứa, chứa đầy dịch trên các nốt đỏ bao phủ các vùng da rộng. Phát ban này có thể bắt đầu trên ngực, lưng hoặc mặt trước khi lan sang các vùng khác.

    Sau khoảng một tuần, mụn nước thủy đậu thường phát triển thành vảy và đóng vảy.

    Các triệu chứng này có thể bắt đầu một hoặc hai ngày trước khi phát ban. Nếu bạn xuất hiện những triệu chứng này và biết rằng bạn đã tiếp xúc với bệnh thủy đậu, bạn nên ở nhà để tránh lây nhiễm cho người khác.

    Bạn có nguy cơ cao mắc bệnh thủy đậu trong những trường hợp này chỉ khi bạn chưa bao giờ mắc bệnh hoặc nếu bạn chưa được chủng ngừa bệnh này. Dù mắc bệnh hoặc chủng ngừa thường mang lại cho bạn khả năng miễn dịch suốt đời.

    Hầu hết mọi người bị bệnh thủy đậu khi tiếp xúc gần gũi với người khác bị nhiễm bệnh. Bệnh thủy đậu dễ lây lan bắt đầu từ một đến hai ngày trước khi phát ban.

    Cũng có thể bị bệnh thủy đậu từ người bị bệnh zona (herpes zoster), một bệnh nhiễm vi rút xảy ra khi vi rút thủy đậu, không hoạt động (không hoạt động) trong cơ thể sau khi bệnh đã khỏi, sẽ tái hoạt động sau này trong cuộc đời, gây ra phát ban phồng rộp. có thể cực kỳ đau đớn.

    Trong một trường hợp hiếm hoi là bạn đã được tiêm phòng bệnh thủy đậu nhưng vẫn mắc bệnh, bạn có thể truyền bệnh của mình cho người khác – mặc dù có khả năng các triệu chứng của bạn sẽ nhẹ.

    Đã có trường hợp một người bị thủy đậu nhiều hơn một lần, nhưng trường hợp này cực kỳ hiếm.

    Phát ban do thủy đậu thường đủ để bác sĩ chẩn đoán.

    Nếu có bất kỳ nghi ngờ nào về nguyên nhân gây phát ban, bác sĩ có thể lấy mẫu từ vết phồng rộp để xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Xét nghiệm máu cũng có thể là một lựa chọn.

    Sau khi bạn tiếp xúc với vi rút thủy đậu, thường mất 10 đến 21 ngày để bạn phát ban hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác.

    Phát ban ngứa mà bệnh thủy đậu gây ra thường kéo dài từ 5 đến 10 ngày, trước khi các mụn nước chuyển thành vảy. Hầu hết các vảy sẽ lành trong vòng 20 ngày kể từ khi bắt đầu phát ban thủy đậu.

    Nếu bạn đã bị nhiễm vi rút thủy đậu, bạn có thể lây bệnh cho người khác trong khoảng thời gian bắt đầu từ một đến hai ngày trước khi bạn phát ban và kết thúc khi tất cả các mụn nước thủy đậu của bạn đã đóng vảy.

    Mặc dù các triệu chứng của bệnh thủy đậu hết sau hai hoặc ba tuần, nhưng bản thân vi-rút vẫn tồn tại trong cơ thể của một người trong suốt phần đời còn lại của họ. Phần lớn, vi rút vẫn ở trạng thái không hoạt động hoặc không hoạt động.

    Nhưng đôi khi, đặc biệt là ở người lớn tuổi, vi rút không hoạt động trở lại hoạt động, gây ra các triệu chứng của bệnh zona. Người lớn tuổi có thể giảm đáng kể nguy cơ này bằng cách tiêm một trong hai loại thuốc chủng ngừa bệnh zona có sẵn.

    Đối với hầu hết các trường hợp thủy đậu nhẹ, nghỉ ngơi, ở nhà và sử dụng một số biện pháp điều trị tại nhà hoặc các sản phẩm không kê đơn để giảm ngứa và khó chịu là tất cả những gì cần thiết.

    Người lớn và trẻ em có nguy cơ bị biến chứng có thể được kê đơn thuốc kháng vi-rút để giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian của các triệu chứng thủy đậu.

    Không ai nên dùng aspirin khi đang bị thủy đậu. Làm như vậy làm tăng nguy cơ phát triển hội chứng Reye, một căn bệnh nghiêm trọng gây sưng não và gan. Dùng ibuprofen (Advil, Motrin) cũng không được khuyến khích vì nó có liên quan đến nhiễm trùng da do vi khuẩn nghiêm trọng.

    Đối với hầu hết mọi người, phương pháp điều trị duy nhất cần thiết cho bệnh thủy đậu là các biện pháp để giảm bớt sự khó chịu và giúp ngăn ngừa nhiễm trùng da do vi khuẩn. Có một số phương pháp điều trị tại nhà đã được thử nghiệm và đúng.

    Nội dung bài giảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Các bạn hãy truy cập vào hệ thống ChineMaster mỗi ngày để cập nhật bài giảng mới từ Thầy Vũ nhé. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9

    Chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK online ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9, trong suốt quá trình luyện thi HSK online Thầy Vũ sẽ luôn đồng hành cùng các bạn, giúp các bạn có thể tự ôn luyện tại nhà một cách hiệu quả. Chúng ta hãy hoàn thành yêu cầu của Thầy Vũ trong mỗi bài giảng, để nâng cao kỹ năng làm bài thi HSK chỉ trong một thời gian ngắn. Bên cạnh kiến thức HSK các bạn còn có thể tham khảo thêm rất nhiều kiến thức khác liên quan đến tiếng Trung, chỉ cần các bạn truy cập vào hệ thống ChineMaster thì có thể sở hữu cho mình những bộ tài liệu bổ ích và hoàn toàn miễn phí.

    Để có một bộ tài liệu tiếng Trung chất lượng luyện tập trực tiếp tại nhà thì các bạn hãy tham khảo ngay ở link bên dưới, toàn bộ bài giảng đều do chính tay Thầy Vũ biên soạn và cung cấp cho chúng ta tham khảo hoàn toàn miễn phí.

    Giáo trình tiếng Trung theo chuyên đề Thầy Vũ chủ biên

    Các bạn học viên hãy ấn ngay vào link bên dưới để tìm hiểu thêm thông tin về ChineMaster và các khóa học tại đây, từ đó đăng ký cho mình một khóa học phù hợp nhất nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9

    Nội dung chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9 ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9 theo chương trình đào tạo và giảng dạy của Th.S Nguyễn Minh Vũ chuyên luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp từ HSK 1 đến HSK 9 theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển được chủ biên bởi Thầy Vũ.

    拇囊炎在女性中更常见,可能是因为高跟鞋和其他紧身鞋对脚造成的压力。但是为了时尚而牺牲舒适度的鞋类并不是导致这种情况的唯一原因,男性也肯定会患上拇囊炎。

    某些足部形状和结构的遗传倾向可能导致拇囊炎。拇囊炎似乎在家庭中运行。

    导致拇囊炎发育的其他状况或情况包括扁平足、低足弓、关节或肌腱松弛或其他足部受伤。

    拇囊炎也可能由影响足部的其他健康问题引起,包括痛风和银屑病关节炎。患有结缔组织疾病的人,如马凡综合征和埃勒斯-当洛斯综合征,以及患有唐氏综合症的人患拇囊炎的风险可能会增加,由于脑瘫或其他疾病导致足部肌肉失衡的人也是如此。 Charcot-Marie-Tooth 疾病。

    如果您有任何这些潜在的足部健康问题,穿紧身鞋可能会使大脚趾保持不正确的位置,从而加剧发展中的拇囊炎。

    在对足部进行正常体检后,您的医生应该能够诊断出拇囊炎。

    检查后,您的医生可能会对您的足部进行 X 光检查以确定最佳治疗方法。

    如果有麻木或刺痛感,您可能需要进行超声波检查;这个测试可以确认脚部是否有神经损伤。

    最后,可能需要磁共振成像 (MRI) 来识别骨骼结构的任何变化——例如应力性骨折——可能会导致其他损伤。 MRI 还可以显示神经炎症。

    如果您有轻微的症状或小拇囊炎,则预后极好。如果您的拇囊炎需要手术切除,预后也很好。手术可以长期缓解拇囊炎引起的不适和畸形。

    然而,手术后,完全康复——包括能够在没有不适或困难的情况下行走——可能需要两个月或更长时间。

    非处方非药物拇囊炎垫或垫子旨在充当您的脚和鞋子之间的缓冲,以缓解任何疼痛或不适。

    您的医生也可能会推荐定制适合的脚趾垫片或拇囊炎夹板。这些特殊的矫正装置滑入您的鞋子,将大脚趾推回到正确的位置。

    根据美国骨科医师学会的说法,重要的是要注意,这些治疗不能永久矫正拇囊炎畸形。

    如果这些方法无法缓解拇囊炎引起的疼痛和不适,或者拇囊炎导致其他问题,您的医生可能会建议手术。有许多外科手术可以解决拇囊炎。

    在拇囊炎切除术中,外科医生会刮掉您第一跖骨(足部大脚趾下方的骨头)外侧多余的骨头,并重新调整大脚趾的肌肉、肌腱和韧带。

    如果您的拇囊炎中度变形,您的外科医生还将切割靠近跖骨头(第一跖骨的顶部)的骨头,以将其移动到正确的位置。当您愈合时,您的骨头将用螺钉或销钉固定到位。

    对于严重的拇囊炎,您的外科医生将切除您第一跖骨头的多余骨头和第一跖骨底部的一块楔形骨头。然后,您的外科医生将重新调整您的跖骨,并在矫正您的肌肉、肌腱和韧带之前用螺钉或销钉将其固定到位。

    您可能需要拄着拐杖一小段时间,以减轻脚上的重量。如上所述,完全康复——包括在没有疼痛或不适的情况下行走的能力——可能需要数周到数月的时间。

    为了防止拇囊炎复发,您需要在手术后穿合适的鞋子。对于大多数人来说,期望在拇囊炎手术后穿窄鞋或高跟鞋是不现实的。

    没有药物可以自行治愈或解决拇囊炎。但是,如果您的拇囊炎引起疼痛,您的医生可能会推荐非处方非甾体抗炎药,例如布洛芬(Advil、Motrin)或萘普生(Aleve)。

    对于更严重的拇囊炎疼痛,您的医生可能会注射可的松。

    预防拇囊炎的最佳方法是穿鞋头区域较宽且最长脚趾尖和鞋尾之间有额外空间的鞋子。鞋子也应该符合你的脚型,不要有太大的压力。

    如果您有拇囊炎家族史,或者您有其他健康状况会增加患拇囊炎的风险,那么穿合适的鞋子尤为重要。

    这样做可能无法完全预防拇囊炎,但它可以帮助降低您患上拇囊炎的风险。

    拇囊炎开始时很小,如果不治疗,会随着时间的推移而增长。随着拇囊炎的生长,它变得更加痛苦。

    因此,走路可能会很困难。

    Bài tập giáo án hướng dẫn chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng trong thực tế Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9.

    Mǔ náng yán zài nǚxìng zhòng gèng chángjiàn, kěnéng shì yīnwèi gāogēnxié hé qítā jǐnshēn xié duì jiǎo zàochéng de yālì. Dànshì wèile shíshàng ér xīshēng shūshì dù de xié lèi bìng bùshì dǎozhì zhè zhǒng qíngkuàng de wéiyī yuányīn, nánxìng yě kěndìng huì huàn shàng mǔ náng yán.

    Mǒu xiē zú bù xíngzhuàng hé jiégòu de yíchuán qīngxiàng kěnéng dǎozhì mǔ náng yán. Mǔ náng yán sìhū zài jiātíng zhōng yùnxíng.

    Dǎozhì mǔ náng yán fāyù de qítā zhuàngkuàng huò qíngkuàng bāokuò biǎnpíngzú, dī zú gōng, guānjié huò jījiàn sōngchí huò qítā zú bù shòushāng.

    Mǔ náng yán yě kěnéng yóu yǐngxiǎng zú bù de qítā jiànkāng wèntí yǐnqǐ, bāokuò tòngfēng hé yín xiè bìng guānjié yán. Huàn yǒu jiédì zǔzhī jíbìng de rén, rú mǎ fán zònghé zhēng hé āi lè sī-dāng luòsī zònghé zhēng, yǐjí huàn yǒu táng shì zònghé zhèng de rén huàn mǔ náng yán de fēngxiǎn kěnéng huì zēngjiā, yóuyú nǎotān huò qítā jíbìng dǎozhì zú bù jīròu shīhéng de rén yěshì rúcǐ. Charcot-Marie-Tooth jíbìng.

    Rúguǒ nín yǒu rènhé zhèxiē qiánzài de zú bù jiànkāng wèntí, chuān jǐnshēn xié kěnéng huì shǐ dà jiǎozhǐ bǎochí bù zhèngquè de wèizhì, cóng’ér jiājù fāzhǎn zhōng de mǔ náng yán.

    Zài duì zú bù jìnxíng zhèngcháng tǐjiǎn hòu, nín de yīshēng yīnggāi nénggòu zhěnduàn chū mǔ náng yán.

    Jiǎnchá hòu, nín de yīshēng kěnéng huì duì nín de zú bù jìnxíng X guāng jiǎnchá yǐ quèdìng zuì jiā zhìliáo fāngfǎ.

    Rúguǒ yǒu mámù huò cì tòng gǎn, nín kěnéng xūyào jìnxíng chāoshēngbō jiǎnchá; zhège cèshì kěyǐ quèrèn jiǎo bùshìfǒu yǒu shénjīng sǔnshāng.

    Zuìhòu, kěnéng xūyào cí gòngzhèn chéngxiàng (MRI) lái shìbié gǔgé jiégòu de rènhé biànhuà——lìrú yìnglì xìng gǔzhé——kěnéng huì dǎozhì qítā sǔnshāng. MRI hái kěyǐ xiǎnshì shénjīng yánzhèng.

    Rúguǒ nín yǒu qīngwéi de zhèngzhuàng huò xiǎo mǔ náng yán, zé yùhòu jí hǎo. Rúguǒ nín de mǔ náng yán xūyào shǒushù qiēchú, yùhòu yě hěn hǎo. Shǒushù kěyǐ chángqí huǎnjiě mǔ náng yán yǐnqǐ de bùshìhé jīxíng.

    Rán’ér, shǒushù hòu, wánquán kāngfù——bāokuò nénggòu zài méiyǒu bùshì huò kùnnán de qíngkuàng xià xíngzǒu——kěnéng xūyào liǎng gè yuè huò gèng cháng shíjiān.

    Fēi chǔfāng fēi yàowù mǔ náng yán diàn huò diànzi zhǐ zài chōngdāng nín de jiǎo hé xié zǐ zhī jiān de huǎnchōng, yǐ huǎnjiě rènhé téngtòng huò bùshì.

    Nín de yīshēng yě kěnéng huì tuījiàn dìngzhì shì hé de jiǎozhǐ diàn piàn huò mǔ náng yán jiábǎn. Zhèxiē tèshū de jiǎozhèng zhuāngzhì huá rù nín de xiézi, jiāng dà jiǎozhǐ tuī huí dào zhèngquè de wèizhì.

    Gēnjù měiguó gǔkē yīshī xuéhuì de shuōfǎ, zhòngyào de shì yào zhùyì, zhèxiē zhìliáo bùnéng yǒngjiǔ jiǎozhèng mǔ náng yán jīxíng.

    Rúguǒ zhèxiē fāngfǎ wúfǎ huǎnjiě mǔ náng yán yǐnqǐ de téngtòng hé bùshì, huòzhě mǔ náng yán dǎozhì qítā wèntí, nín de yīshēng kěnéng huì jiànyì shǒushù. Yǒu xǔduō wàikē shǒushù kěyǐ jiějué mǔ náng yán.

    Zài mǔ náng yán qiēchú shù zhōng, wàikē yīshēng huì guā diào nín dì yī zhígǔ (zú bù dà jiǎozhǐ xiàfāng de gǔtou) wàicè duōyú de gǔtou, bìng chóngxīn tiáozhěng dà jiǎozhǐ de jīròu, jījiàn hé rèndài.

    Rúguǒ nín de mǔ náng yán zhōng dù biànxíng, nín de wàikēyīshēnghuán jiāng qiēgē kàojìn zhígǔtou (dì yī zhígǔ de dǐngbù) de gǔtou, yǐ jiāng qí yídòng dào zhèngquè de wèizhì. Dāng nín yùhé shí, nín de gǔtou jiāng yòng luódīng huò xiāodīng gùdìng dàowèi.

    Duìyú yánzhòng de mǔ náng yán, nín de wàikē yīshēng jiāng qiēchú nín dì yī zhígǔtou de duōyú gǔ tou hé dì yī zhígǔ dǐbù de yīkuài xiēxíng gǔ tou. Ránhòu, nín de wàikē yīshēng jiāng chóngxīn tiáozhěng nín de zhígǔ, bìng zài jiǎozhèng nín de jīròu, jījiàn hé rèndài zhīqián yòng luódīng huò xiāodīng jiāng qí gùdìng dàowèi.

    Nín kěnéng xūyào zhǔzhe guǎizhàng yī xiǎoduàn shíjiān, yǐ jiǎnqīng jiǎo shàng de zhòngliàng. Rúshàng suǒ shù, wánquán kāngfù——bāokuò zài méiyǒu téngtòng huò bù shì de qíngkuàng xià xíngzǒu de nénglì——kěnéng xūyào shù zhōudào shù yuè de shíjiān.

    Wèile fángzhǐ mǔ náng yán fùfā, nín xūyào zài shǒushù hòu chuān héshì de xiézi. Duìyú dà duōshù rén lái shuō, qīwàng zài mǔ náng yán shǒushù hòu chuān zhǎi xié huò gāogēnxié shì bù xiànshí de.

    Méiyǒu yàowù kěyǐ zìxíng zhìyù huò jiějué mǔ náng yán. Dànshì, rúguǒ nín de mǔ náng yán yǐnqǐ téngtòng, nín de yīshēng kěnéng huì tuījiàn fēi chǔfāng fēi zāi tǐ kàng yán yào, lìrú bù luò fēn (Advil,Motrin) huò nài pǔ shēng (Aleve).

    Duìyú gèng yánzhòng de mǔ náng yán téngtòng, nín de yī shēng kěnéng huì zhùshè kě de sōng.

    Yùfáng mǔ náng yán de zuì jiā fāngfǎ shì chuān xié tóu qūyù jiào kuān qiě zuì cháng jiǎozhǐ jiān hé xié wěi zhī jiān yǒu éwài kōngjiān de xiézi. Xiézi yě yīnggāi fúhé nǐ de jiǎo xíng, bùyào yǒu tài dà de yālì.

    Rúguǒ nín yǒu mǔ náng yán jiāzú shǐ, huòzhě nín yǒu qítā jiànkāng zhuàngkuàng huì zēngjiā huàn mǔ náng yán de fēngxiǎn, nàme chuān héshì de xiézi yóuwéi zhòngyào.

    Zhèyàng zuò kěnéng wúfǎ wánquán yùfáng mǔ náng yán, dàn tā kěyǐ bāngzhù jiàngdī nín huàn shàng mǔ náng yán de fēngxiǎn.

    Mǔ náng yán kāishǐ shí hěn xiǎo, rúguǒ bù zhìliáo, huì suízhe shíjiān de tuīyí ér zēngzhǎng. Suízhe mǔ náng yán de shēngzhǎng, tā biàn dé gèngjiā tòngkǔ.

    Yīncǐ, zǒulù kěnéng huì hěn kùnnán.

    Bài giảng hướng dẫn làm bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9.

    Bunion phổ biến hơn ở phụ nữ, có lẽ do áp lực tạo ra trên bàn chân bởi giày cao gót và các loại giày chật khác. Nhưng giày dép hy sinh sự thoải mái cho phong cách không phải là nguyên nhân duy nhất gây ra tình trạng này và nam giới chắc chắn cũng có thể bị bunion.

    Một khuynh hướng di truyền trong một số hình dạng và cấu trúc bàn chân có thể dẫn đến bunion. Bunion dường như chạy trong các gia đình.

    Các điều kiện hoặc tình huống khác góp phần vào sự phát triển bunion bao gồm bàn chân bẹt, vòm thấp, khớp hoặc gân lỏng lẻo, hoặc các chấn thương khác ở chân.

    Bunion cũng có thể được gây ra bởi các vấn đề sức khỏe khác ảnh hưởng đến bàn chân, bao gồm cả bệnh gút và viêm khớp vảy nến. Những người bị rối loạn mô liên kết, chẳng hạn như hội chứng Marfan và hội chứng Ehlers-Danlos, và những người mắc hội chứng Down có thể tăng nguy cơ phát triển bunion, cũng như những người bị mất cân bằng cơ ở bàn chân do các bệnh như bại não hoặc Rối loạn Charcot-Marie-Tooth.

    Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe tiềm ẩn nào trong số này, việc đi giày chật có thể làm trầm trọng thêm tình trạng đang phát triển bằng cách giữ ngón chân cái ở vị trí không chính xác.

    Bác sĩ của bạn sẽ có thể chẩn đoán bunion sau khi khám sức khỏe bình thường ở bàn chân.

    Sau khi kiểm tra, bác sĩ có thể chụp X-quang bàn chân của bạn để xác định phương pháp điều trị tốt nhất.

    Bạn có thể cần siêu âm nếu có cảm giác tê hoặc ngứa ran; xét nghiệm này có thể xác nhận xem có tổn thương dây thần kinh ở bàn chân hay không.

    Cuối cùng, chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể cần thiết để xác định bất kỳ thay đổi nào trong cấu trúc xương – chẳng hạn như gãy xương do căng thẳng – có thể gây ra các tổn thương khác. Chụp MRI cũng có thể tiết lộ tình trạng viêm trong dây thần kinh.

    Nếu bạn có các triệu chứng nhẹ hoặc một nốt nhỏ, tiên lượng là rất tốt. Nếu bunion của bạn cần phẫu thuật cắt bỏ, tiên lượng cũng rất tốt. Phẫu thuật có thể giúp giảm bớt sự khó chịu và biến dạng mà bunion gây ra trong thời gian dài.

    Tuy nhiên, sau khi phẫu thuật, việc hồi phục hoàn toàn – bao gồm khả năng đi lại mà không bị khó chịu hoặc khó khăn – có thể mất hai tháng hoặc hơn.

    Miếng đệm hoặc đệm bunion không kê đơn được thiết kế để hoạt động như một bộ đệm giữa bàn chân và giày của bạn để giảm bớt bất kỳ cơn đau hoặc sự khó chịu nào.

    Bác sĩ cũng có thể khuyên bạn nên dùng nẹp ngón chân hoặc nẹp bunion phù hợp với mình. Những thiết bị điều chỉnh đặc biệt này luồn vào trong giày của bạn để đẩy ngón chân cái trở lại vị trí thích hợp của nó.

    Điều quan trọng cần lưu ý là những phương pháp điều trị này không thể sửa chữa vĩnh viễn dị tật bunion, theo Học viện phẫu thuật chỉnh hình Hoa Kỳ.

    Nếu những phương pháp này không làm giảm được cơn đau và sự khó chịu do bunion của bạn gây ra hoặc nếu bunion dẫn đến các vấn đề khác, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật. Có nhiều thủ tục phẫu thuật có thể giải quyết bunion.

    Trong phẫu thuật cắt đốt sống cổ, bác sĩ phẫu thuật sẽ cạo phần xương thừa ở bên ngoài xương cổ chân đầu tiên của bạn (xương ở bàn chân ngay dưới ngón chân cái) và sắp xếp lại các cơ, gân và dây chằng của ngón chân cái.

    Nếu bunion của bạn bị biến dạng vừa phải, bác sĩ phẫu thuật của bạn cũng sẽ cắt xương gần với đầu cổ chân (đỉnh của xương cổ chân đầu tiên) để di chuyển nó vào vị trí thích hợp. Xương của bạn sau đó sẽ được giữ cố định bằng vít hoặc ghim trong khi bạn chữa lành.

    Đối với những trường hợp nặng nề, bác sĩ phẫu thuật của bạn sẽ cắt bỏ phần xương thừa của đầu cổ chân đầu tiên và một mảnh xương hình nêm ở đáy cổ chân đầu tiên của bạn. Sau đó, bác sĩ phẫu thuật sẽ sắp xếp lại xương cổ chân của bạn và cố định nó vào vị trí bằng vít hoặc ghim trước khi chỉnh sửa cơ, gân và dây chằng của bạn.

    Có thể bạn cần phải chống nạng trong một khoảng thời gian ngắn để giữ trọng lượng của bạn khỏi bàn chân. Như đã đề cập ở trên, việc hồi phục hoàn toàn – bao gồm khả năng đi lại mà không bị đau hoặc khó chịu – có thể mất vài tuần đến vài tháng.

    Để ngăn chặn bunion quay trở lại, bạn cần phải mang giày phù hợp sau khi phẫu thuật. Đối với hầu hết mọi người, thật không thực tế nếu mong đợi đi giày cao hoặc hẹp sau khi phẫu thuật bunion.

    Không có loại thuốc nào có thể tự chữa khỏi hoặc phân giải bunion. Tuy nhiên, nếu bunion của bạn gây đau, bác sĩ có thể khuyên dùng thuốc chống viêm không steroid không kê đơn như ibuprofen (Advil, Motrin) hoặc naproxen (Aleve).

    Đối với cơn đau nặng hơn do bunion, bác sĩ có thể tiêm cortisone.

    Cách tốt nhất để ngăn ngừa bunion là đi giày có diện tích ngón chân rộng và có thêm khoảng trống giữa đầu ngón chân dài nhất của bạn và phần cuối của giày. Giày cũng phải phù hợp với hình dạng của bàn chân của bạn, không có quá nhiều áp lực.

    Mang giày phù hợp đặc biệt quan trọng nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh bunion hoặc nếu bạn có một tình trạng sức khỏe khác làm tăng nguy cơ phát triển chúng.

    Làm như vậy có thể không ngăn chặn hoàn toàn bunion, nhưng nó có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.

    Củ hành bắt đầu nhỏ và phát triển theo thời gian nếu chúng không được điều trị. Khi một bunion phát triển, nó trở nên đau đớn hơn.

    Kết quả là có thể khó đi lại.

    Nội dung bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Hi vọng thông qua tiết học này các bạn học viên sẽ tích lũy được cho mình những kiến thức mới thật bổ ích. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8

    Tất cả mẫu ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 quan trọng

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8, mỗi ngày các bạn hãy truy cập vào hệ thống ChineMaster và luyện tập theo bài giảng HSK mà Thầy Vũ đã đăng tải thì chắc chắn rằng kì thi sắp tới thành tích các bạn đạt được sẽ rất cao. Trong từng bài giảng Thầy Vũ sẽ cung cấp cho chúng ta một số điểm ngữ pháp và từ vựng quan trọng để các bạn ôn luyện, từ các kiến thức học được các bạn hãy áp dụng vào thực tế một cách linh hoạt nhé. Trong quá trình luyện thi nếu các bạn gặp phải bất kì một khó khăn gì, thì có thể liên hệ trực tiếp với Thầy Vũ để được giải đáp mọi thắc mắc.

    Bên cạnh những chia sẻ về kiến thức HSK Thầy Vũ còn biên soạn một bộ giáo trình bộ 9 quyển cho các bạn tham khảo hoàn toàn miễn phí ở link bên dưới.

    Bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster

    Các bạn học viên muốn tìm hiểu thêm thông tin về trung tâm ChineMaster thì hãy ấn ngay vào link bên dưới để có thêm thông tin cụ thể về trung tâm cũng như các khóa học tại đây nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8

    Nội dung chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8 ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8 Thầy Vũ thiết kế bài tập dựa trên nền tảng kiến thức trong bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    婴儿和蹒跚学步的儿童可能会感染导致成人和年龄较大儿童感冒和流感的相同细菌,但他们通常会患上细支气管炎(肺部较小的呼吸管感染)而不是支气管炎。 Kids Health 指出,婴儿通常更容易感染细菌,因为他们更有可能触摸玩具和其他可以用手拿到的物体,然后再触摸他们的嘴、鼻子或眼睛。

    肺炎 如果您的支气管炎症状(如咳嗽和疲劳)在几周后没有好转,并且您出现呼吸急促、发烧或胸痛或肩痛,您的医生可能会评估您是否患有肺炎。当感染扩散到支气管之外并进入肺组织时,就会发生肺炎。美国肺脏协会指出,这会导致肺部微小的气囊充满液体或脓液。

    任何人的支气管炎都可能发展为肺炎,但那些有潜在疾病和免疫系统较弱的人特别容易出现更严重的并发症。 “对于患有心脏病的人来说,如果疾病仍然局限于支气管炎,他们往往不会出现太多症状,例如氧气水平恶化或呼吸急促,”里佐说。 “但如果感染导致一些气道痉挛或发展成肺炎,那么呼吸功会增加,氧气水平也会受到影响,这可能会使心脏病变得更糟。”

    哮喘发作 如果您患有哮喘或其他慢性肺部疾病,急性支气管炎可能会引发发作。 “患有哮喘或慢性肺病(如 COPD)的人已经有一定程度的支气管炎症,”Rizzo 解释说。支气管炎会导致更多的炎症,这可能导致哮喘发作或突然发作。

    Picone 说,根据哮喘发作的严重程度,您的医生可能会推荐药物来平息气道炎症并缓解症状。 “您可能需要药物治疗,通常既是一种用于缓解急性症状的支气管扩张剂,一种是用于控制因急性支气管炎而爆发的炎症的吸入类固醇,”Rizzo 说。

    急性支气管炎很常见——估计每年有 5% 的成年人患上支气管炎,大约 90% 的人会寻求医疗。 (每年约有 1000 万人次看医生是由于支气管炎。)在美国,急性支气管炎被确定为非住院患者最常见的 10 种疾病之一。

    什么是支气管炎?如果您患有这种肺部疾病,您会期待什么?这份来自 Cedars-Sinai 的支气管炎指南深入探讨了疾病各个方面的细节,例如可能引发症状的因素以及通常使用哪些药物和家庭治疗来缓解和改善症状。

    这份来自美国胸科医师学会的详细资源分解了您需要的有关支气管炎的重要信息,例如它如何影响身体、医生如何诊断和治疗病情,以及寻求更多信息和支持的人可以使用哪些资源。

    支气管炎如何影响儿童和青少年?该网站从支气管炎对儿童和青少年的影响方面提供了有关支气管炎的基础知识(例如症状、原因和预防)。

    良性前列腺增生 (BPH) 是一种由于前列腺组织过度生长而导致男性前列腺异常增大的病症。

    当前列腺增大时,它会挤压尿道和膀胱,可能会阻塞尿液流动并导致泌尿问题。

    然而,前列腺肥大不是癌性的(它是“良性的”)并且与更高的癌症风险无关。但前列腺癌和 BPH 可以同时发生。

    前列腺肥大是 50 岁以上男性最常见的前列腺问题。

    前列腺是男性生殖系统的一部分。虽然它不是生存所必需的,但它对于繁殖是必不可少的。

    前列腺产生前列腺液,占精液(精液)体积的 20% 到 30%。

    没有前列腺液,精子就无法正常运作——前列腺液中含有保护和滋养精子的重要酶、蛋白质和矿物质。

    前列腺在人的一生中经历两个主要的生长周期。第一个发生在青春期早期,在此期间前列腺的大小翻倍,第二个发生在 25 岁左右,并持续到男性的余生。

    接下来,您的医生会给您进行体检。她会轻拍您身体的特定部位,寻找尿道分泌物的迹象,并评估腹股沟淋巴结肿胀或触痛,以及阴囊肿胀或触痛。

    您的医生还将进行直肠指检,她将戴手套的润滑手指插入您的直肠以感受您的前列腺。该检查可以让医生感觉到前列腺是否增大,并可能发现可能与前列腺癌有关的肿块或肿块。

    Bài tập hướng dẫn cách chú thích phiên âm tiếng Trung HSK cho bài giảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8.

    Yīng’ér hé pánshān xué bù de értóng kěnéng huì gǎnrǎn dǎozhì chéngrén hé niánlíng jiào dà értóng gǎnmào hé liúgǎn de xiāngtóng xìjùn, dàn tāmen tōngcháng huì huàn shàng xì zhīqìguǎn yán (fèi bù jiào xiǎo de hūxī guǎn gǎnrǎn) ér bùshì zhīqìguǎn yán. Kids Health zhǐchū, yīng’ér tōngcháng gèng róngyì gǎnrǎn xìjùn, yīnwèi tāmen gèng yǒu kěnéng chùmō wánjù hé qítā kěyǐ yòng shǒu ná dào de wùtǐ, ránhòu zài chùmō tāmen de zuǐ, bízi huò yǎnjīng.

    Fèiyán rúguǒ nín de zhīqìguǎn yánzhèngzhuàng (rú késòu hé píláo) zài jǐ zhōu hòu méiyǒu hǎozhuǎn, bìngqiě nín chūxiàn hūxī jícù, fāshāo huò xiōngtòng huò jiān tòng, nín de yīshēng kěnéng huì pínggū nín shìfǒu huàn yǒu fèiyán. Dāng gǎnrǎn kuòsàn dào zhīqìguǎn zhī wài bìng jìnrù fèi zǔzhī shí, jiù huì fāshēng fèiyán. Měiguó fèizàng xiéhuì zhǐchū, zhè huì dǎozhì fèi bù wéixiǎo de qìnáng chōngmǎn yètǐ huò nóng yè.

    Rènhé rén de zhīqìguǎn yán dōu kěnéng fāzhǎn wèi fèiyán, dàn nàxiē yǒu qiánzài jíbìng hé miǎnyì xìtǒng jiào ruò de rén tèbié róngyì chūxiàn gèng yánzhòng de bìngfā zhèng. “Duìyú huàn yǒu xīnzàng bìng de rén lái shuō, rúguǒ jíbìng réngrán júxiàn yú zhīqìguǎn yán, tāmen wǎngwǎng bù huì chūxiàn tài duō zhèngzhuàng, lìrú yǎngqì shuǐpíng èhuà huò hūxī jícù,” lǐzuǒ shuō. “Dàn rúguǒ gǎnrǎn dǎozhì yīxiē qì dào jìngluán huò fāzhǎn chéng fèiyán, nàme hūxī gōng huì zēngjiā, yǎngqì shuǐpíng yě huì shòudào yǐngxiǎng, zhè kěnéng huì shǐ xīnzàng bìngbiàn dé gèng zāo.”

    Xiāochuǎn fāzuò rúguǒ nín huàn yǒu xiāochuǎn huò qítā mànxìng fèi bù jíbìng, jíxìng zhīqìguǎn yán kěnéng huì yǐn fǎ fǎ zuò. “Huàn yǒu xiāochuǎn huò mànxìng fèibìng (rú COPD) de rén yǐjīng yǒu yīdìng chéngdù de zhīqìguǎn yánzhèng,”Rizzo jiěshì shuō. Zhīqìguǎn yán huì dǎozhì gèng duō de yánzhèng, zhè kěnéng dǎozhì xiāochuǎn fāzuò huò túrán fāzuò.

    Picone shuō, gēnjù xiāochuǎn fāzuò de yánzhòng chéngdù, nín de yīshēng kěnéng huì tuījiàn yàowù lái píngxí qì dào yánzhèng bìng huǎnjiě zhèngzhuàng. “Nín kěnéng xūyào yàowù zhìliáo, tōngcháng jìshì yī zhǒng yòng yú huǎnjiě jíxìng zhèngzhuàng de zhīqìguǎn kuòzhāng jì, yī zhǒng shì yòng yú kòngzhì yīn jíxìng zhīqìguǎn yán ér bàofā de yán zhèng de xīrù lèigùchún,”Rizzo shuō.

    Jíxìng zhīqìguǎn yán hěn chángjiàn——gūjì měinián yǒu 5% de chéngnián rén huàn shàng zhīqìguǎn yán, dàyuē 90% de rén huì xúnqiú yīliáo. (Měinián yuē yǒu 1000 wàn réncì kàn yīshēng shì yóuyú zhīqìguǎn yán.) Zài měiguó, jíxìng zhīqìguǎn yán bèi quèdìng wéi fēi zhùyuàn huànzhě zuì chángjiàn de 10 zhǒng jíbìng zhī yī.

    Shénme shì zhīqìguǎn yán? Rúguǒ nín huàn yǒu zhè zhǒng fèi bù jíbìng, nín huì qídài shénme? Zhè fèn láizì Cedars-Sinai de zhīqìguǎn yán zhǐnán shēnrù tàntǎole jíbìng gège fāngmiàn de xìjié, lìrú kěnéng yǐnfā zhèngzhuàng de yīnsù yǐjí tōngcháng shǐyòng nǎxiē yàowù hé jiātíng zhìliáo lái huǎnjiě hé gǎishàn zhèngzhuàng.

    Zhè fèn láizì měiguó xiōng kē yīshī xuéhuì de xiángxì zīyuán fēnjiěle nín xūyào de yǒuguān zhīqìguǎn yán de zhòngyào xìnxī, lìrú tā rúhé yǐngxiǎng shēntǐ, yīshēng rúhé zhěnduàn hé zhìliáo bìngqíng, yǐjí xúnqiú gèng duō xìnxī hé zhīchí de rén kěyǐ shǐyòng nǎxiē zīyuán.

    Zhīqìguǎn yán rúhé yǐngxiǎng értóng hé qīngshàonián? Gāi wǎngzhàn cóng zhīqìguǎn yán duì er tóng hé qīngshàonián de yǐngxiǎng fāngmiàn tígōngle yǒuguān zhīqìguǎn yán de jīchǔ zhīshì (lìrú zhèngzhuàng, yuányīn hé yùfáng).

    Liángxìng qiánlièxiàn zēngshēng (BPH) shì yī zhǒng yóuyú qiánlièxiàn zǔzhī guòdù shēng cháng ér dǎozhì nánxìng qiánlièxiàn yìcháng zēng dà de bìngzhèng.

    Dāng qiánlièxiàn zēng dà shí, tā huì jǐ yā niàodào hé pángguāng, kěnéng huì zǔsè niào yè liúdòng bìng dǎozhì mìniào wèntí.

    Rán’ér, qiánlièxiàn féidà bùshì ái xìng de (tā shì “liángxìng de”) bìngqiě yǔ gèng gāo de áizhèng fēngxiǎn wúguān. Dàn qiánlièxiàn ái hé BPH kěyǐ tóngshí fāshēng.

    Qiánlièxiàn féidà shì 50 suì yǐshàng nánxìng zuì chángjiàn de qiánlièxiàn wèntí.

    Qiánlièxiàn shì nánxìng shēngzhí xìtǒng de yībùfèn. Suīrán tā bùshì shēngcún suǒ bìxū de, dàn tā duìyú fánzhí shì bì bùkě shǎo de.

    Qiánlièxiàn chǎnshēng qiánlièxiàn yè, zhàn jīngyè (jīngyè) tǐjī de 20% dào 30%.

    Méiyǒu qiánlièxiàn yè, jīngzǐ jiù wúfǎ zhèngcháng yùnzuò——qiánlièxiàn yè zhōng hányǒu bǎohù hé zīyǎng jīngzǐ de zhòngyào méi, dànbáizhí hé kuàng wùzhí.

    Qiánlièxiàn zài rén de yīshēng zhōng jīnglì liǎng gè zhǔyào de shēngzhǎng zhōuqí. Dì yī gè fāshēng zài qīngchūnqí zǎoqí, zài cǐ qíjiān qiánlièxiàn de dàxiǎo fān bèi, dì èr gè fāshēng zài 25 suì zuǒyòu, bìng chíxù dào nánxìng de yúshēng.

    Jiē xiàlái, nín de yīshēng huì gěi nín jìnxíng tǐjiǎn. Tā huì qīng pāi nín shēntǐ de tèdìng bùwèi, xúnzhǎo niàodào fēnmì wù de jīxiàng, bìng pínggū fùgǔgōu línbājié zhǒngzhàng huò chù tòng, yǐjí yīnnáng zhǒngzhàng huò chù tòng.

    Nín de yīshēng huán jiāng jìnxíng zhícháng zhǐ jiǎn, tā jiāng dài shǒutào de rùnhuá shǒuzhǐ chārù nín de zhícháng yǐ gǎnshòu nín de qiánlièxiàn. Gāi jiǎnchá kěyǐ ràng yīshēng gǎnjué dào qiánlièxiàn shìfǒu zēng dà, bìng kěnéng fāxiàn kěnéng yǔ qiánlièxiàn ái yǒuguān de zhǒngkuài huò zhǒngkuài.

    Hướng dẫn cách luyện kỹ năng dịch tiếng Trung HSK sang tiếng Việt Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8.

    Trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi có thể bị nhiễm cùng một loại vi trùng gây cảm lạnh và cúm ở người lớn và trẻ lớn hơn, mặc dù chúng thường phát triển viêm tiểu phế quản (nhiễm trùng các ống thở nhỏ hơn trong phổi) hơn là viêm phế quản. Trẻ sơ sinh thường dễ bị nhiễm vi trùng hơn vì chúng có nhiều khả năng chạm vào đồ chơi và các đồ vật khác mà chúng có thể lấy tay, sau đó chạm vào miệng, mũi hoặc mắt, theo Kids Health.

    Viêm phổi Nếu các triệu chứng viêm phế quản của bạn (chẳng hạn như ho và mệt mỏi) không thuyên giảm sau một vài tuần và bạn cảm thấy khó thở, sốt hoặc đau ngực hoặc vai, bác sĩ có thể đánh giá bạn bị viêm phổi. Viêm phổi xảy ra khi nhiễm trùng lan ra ngoài phế quản và vào mô phổi. Hiệp hội Phổi Hoa Kỳ lưu ý rằng điều này dẫn đến việc các túi khí nhỏ trong phổi chứa đầy dịch hoặc mủ.

    Viêm phế quản có thể tiến triển thành viêm phổi ở bất kỳ ai, nhưng những người có bệnh lý tiềm ẩn và hệ miễn dịch suy yếu đặc biệt có nguy cơ bị các biến chứng nghiêm trọng hơn. Rizzo cho biết: “Ở những người bị bệnh tim, nếu căn bệnh này chỉ giới hạn ở dạng viêm phế quản, họ sẽ không có quá nhiều triệu chứng như giảm nồng độ oxy hoặc khó thở,” Rizzo nói. “Nhưng nếu nhiễm trùng gây ra một số co thắt đường thở hoặc phát triển thành viêm phổi, thì công việc thở sẽ tăng lên và mức oxy cũng có thể bị ảnh hưởng, có thể làm cho tình trạng tim tồi tệ hơn.”

    Bùng phát hen suyễn Nếu bạn bị hen suyễn hoặc một bệnh phổi mãn tính khác, viêm phế quản cấp tính có thể gây bùng phát. Rizzo giải thích: “Những người bị hen suyễn hoặc bệnh phổi mãn tính như COPD đã bị viêm phế quản ở một mức độ nào đó. Viêm phế quản dẫn đến tình trạng viêm nhiều hơn, có thể dẫn đến cơn hen suyễn hoặc bùng phát.

    Picone cho biết tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của cơn hen suyễn, bác sĩ có thể đề nghị dùng thuốc để dập tắt tình trạng viêm đường thở và giảm đau. Rizzo nói: “Bạn có thể cần dùng thuốc, thường là thuốc giãn phế quản để giảm các triệu chứng cấp tính và thuốc steroid dạng hít để kiểm soát tình trạng viêm bùng phát do viêm phế quản cấp tính.

    Viêm phế quản cấp tính là phổ biến – ước tính khoảng 5 phần trăm người lớn bị viêm phế quản hàng năm và khoảng 90 phần trăm sẽ đi khám bệnh. (Khoảng 10 triệu lượt đến gặp bác sĩ mỗi năm do viêm phế quản.) Tại Hoa Kỳ, viêm phế quản cấp tính được xác định là một trong 10 bệnh phổ biến nhất ở những bệnh nhân không nhập viện.

    Viêm phế quản là gì và bạn có thể mong đợi điều gì nếu mắc phải tình trạng phổi này? Hướng dẫn này về bệnh viêm phế quản từ Cedars-Sinai đi sâu vào chi tiết về các khía cạnh của bệnh như những gì có thể gây ra các triệu chứng và các loại thuốc và phương pháp điều trị tại nhà thường được sử dụng để làm giảm và cải thiện các triệu chứng.

    Tài nguyên chi tiết này từ American College of Chest Physicians chia nhỏ thông tin quan trọng bạn cần về bệnh viêm phế quản, chẳng hạn như cách nó ảnh hưởng đến cơ thể, cách bác sĩ chẩn đoán và điều trị tình trạng bệnh cũng như những tài nguyên nào có sẵn cho những người đang tìm kiếm thêm thông tin và hỗ trợ.

    Viêm phế quản ảnh hưởng đến trẻ em và thanh thiếu niên như thế nào? Trang web này cung cấp một cái nhìn cơ bản về bệnh viêm phế quản (chẳng hạn như các triệu chứng, nguyên nhân và cách phòng ngừa) về cách nó có thể ảnh hưởng đến trẻ em và thanh thiếu niên.

    Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH) là tình trạng tuyến tiền liệt của nam giới phì đại bất thường do sự phát triển quá mức của các mô tuyến tiền liệt.

    Khi tuyến tiền liệt phì đại, nó sẽ đẩy vào niệu đạo và bàng quang, có khả năng gây tắc nghẽn dòng chảy của nước tiểu và gây ra các vấn đề về tiểu tiện.

    Tuy nhiên, phì đại tuyến tiền liệt không phải là ung thư (nó “lành tính”) và không liên quan đến nguy cơ ung thư cao hơn. Nhưng ung thư tuyến tiền liệt và BPH có thể xảy ra cùng một lúc.

    Phì đại tuyến tiền liệt là vấn đề tuyến tiền liệt phổ biến nhất ở nam giới trên 50 tuổi.

    Tuyến tiền liệt là một phần của hệ thống sinh sản nam giới. Và mặc dù nó không cần thiết cho sự sống còn, nó rất cần thiết cho sự sinh sản.

    Tuyến tiền liệt sản xuất chất lỏng tuyến tiền liệt, chiếm 20 đến 30 phần trăm thể tích của tinh dịch (tinh dịch).

    Nếu không có dịch tiền liệt tuyến, tinh trùng sẽ không hoạt động bình thường – chất lỏng chứa các enzym, protein và khoáng chất quan trọng giúp bảo vệ và nuôi dưỡng tinh trùng.

    Tuyến tiền liệt trải qua hai chu kỳ phát triển chính trong suốt cuộc đời của một người đàn ông. Lần đầu tiên xảy ra ở tuổi dậy thì sớm, trong đó tuyến tiền liệt tăng gấp đôi kích thước, lần thứ hai bắt đầu vào khoảng 25 tuổi và tiếp tục trong suốt quãng đời còn lại của một người đàn ông.

    Tiếp theo, bác sĩ sẽ khám sức khỏe cho bạn. Cô ấy sẽ gõ vào các vùng cụ thể trên cơ thể bạn và tìm kiếm các dấu hiệu tiết dịch từ niệu đạo của bạn, đồng thời đánh giá các hạch bạch huyết ở háng bị sưng hoặc mềm, và bìu sưng hoặc mềm.

    Bác sĩ của bạn cũng sẽ tiến hành một cuộc kiểm tra trực tràng kỹ thuật số, trong đó bác sĩ sẽ đưa một ngón tay có đeo găng, được bôi trơn vào trực tràng của bạn để cảm nhận tuyến tiền liệt của bạn. Khám nghiệm này cho phép bác sĩ kiểm tra xem tuyến tiền liệt có mở rộng hay không và có khả năng phát hiện ra các cục u hoặc bướu có thể liên quan đến ung thư tuyến tiền liệt.

    Chuyên đề bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Mong rằng thông qua tiết học này các bạn học viên sẽ tích lũy được cho mình vô số kiến thức cần thiết. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp

    Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp

    Phương pháp phân tích ngữ pháp HSK 8 online bổ ích

    Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp, nếu các bạn muốn luyện tập mỗi ngày để chuẩn bị cho kì thi HSK sắp tới, thì hãy thông qua các bài giảng của Thầy Vũ để trau dồi kiến thức cho bản thân hoàn toàn miễn phí. Thầy Vũ sẽ cung cấp cho các bạn lượng kiến thức vừa đủ về mặt từ vựng cũng như ngữ pháp, giúp các bạn có một nền tảng kiến thức vững vàng. Vì vậy chúng ta hãy thường xuyên truy cập vào website của ChineMaster để tìm hiểu những bài giảng mới Thầy Vũ đăng tải, đừng bỏ lỡ bất kì một tiết học bổ ích nào từ Thầy Vũ nhé.

    Toàn bộ kiến thức của bộ giáo trình tiếng Trung do Thầy Vũ biên soạn bao gồm 9 quyển ở link bên dưới, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi và trau dồi cho bản thân những kiến thức cần thiết từ chuyên đề này nhé.

    Bài giảng giáo trình tiếng Trung online mới

    Những thông tin cần thiết về trung tâm ChineMaster ở link bên dưới các bạn hãy viên muốn tìm hiểu có thể thông qua bài viết để biết thêm chi tiết.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp

    Nội dung chuyên đề Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp ChineMaster

    Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp là nội dung bài tập Thầy Vũ đưa ra để giúp học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn luyện tập thêm kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế và luyện dịch văn bản tiếng Trung HSK 9 cấp sau khi đã học xong kiến thức quan trọng trong bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    载脂蛋白淀粉样变性这种类型会影响在运输或分解胆固醇和脂肪方面发挥作用的蛋白质。载脂蛋白淀粉样变性至少有五种亚型,其中几种是遗传性的,每种亚型都会影响身体的不同部位并引起不同的症状,从肾脏问题到心脏问题再到神经系统问题。

    遗传性纤维蛋白原淀粉样变性 有时称为 AFib 淀粉样变性,这种类型会影响在血液凝固中起作用的蛋白质。它是遗传性的,可以由 16 种不同的遗传基因突变中的任何一种引起。它通常会导致淀粉样蛋白积聚在患者的肾脏中。

    遗传性凝溶胶蛋白淀粉样变性也称为 AGel 淀粉样变性,这种类型会影响一种有助于赋予细胞形状和结构的蛋白质。它是一种遗传性淀粉样变性,它往往会影响患者的颅神经、眼睛、皮肤或肾脏。

    遗传性溶菌酶淀粉样变性 有时称为 Alys 淀粉样变性,这种类型影响眼泪和粘液中发现的一种蛋白质酶,可帮助身体分解入侵的细菌。它是另一种遗传类型,它可以影响多个器官或系统的功能,包括胃肠系统。

    淀粉样变性不是大多数医生接受过培训寻找的疾病。此外,它还可能导致广泛的症状或健康并发症——其中许多也是由于更常见的疾病而出现的。这会使患者很难得到准确的诊断。 “很可能许多患有淀粉样变性的患者在不知道自己患有淀粉样变性的情况下死去,”格茨说。

    即使对于被诊断出患有淀粉样变性的患者,通向该诊断的道路通常也是漫长而艰难的。科门佐说,许多患者看多名医生,可能需要一两年的时间才能得到准确的诊断。

    这个诊断是怎么做出来的?尿液和血液测试是两种初步类型的分析,可以指出淀粉样蛋白积聚的存在。 “尿液中的蛋白质是淀粉样变性的一个非常有力的指标,”格茨说。 “进行这种尿液分析并不常见,但它是一个简单的测试。”

    除了(并且通常会遵循)这些尿液和血液检查之外,医生还会进行组织活检以寻找淀粉样蛋白沉积物。 Comenzo 说,他们还将分析淀粉样蛋白,以确定导致患者淀粉样变性的特定类型的蛋白质。

    他说,如果您认为自己可能患有淀粉样变性,请不要羞于向医生提出这一问题。您的医生可能需要一些时间——以及漫长的消除过程——来确定淀粉样变性是否是您的健康问题的原因。

    在流行文化中,反社会型人格障碍 (ASPD) 患者通常被称为“反社会人格者”,这个词让人联想到大屠杀或令人毛骨悚然的惊悚片,内容是关于高度操纵他人的人以伤害他人为生。

    虽然有些反社会人格障碍患者符合这些刻板印象,而且监狱中的暴力犯罪者中有很高比例患有反社会人格障碍,但美国精神病学协会 (APA) 并未将反社会人格障碍患者称为反社会人格障碍者,也没有将其称为反社会人格障碍者。它等同于这两个术语。

    人格障碍是一种涉及长期模式的病症,在这种情况下,一个人的感受、自我认知和行为与他们的社会和文化大相径庭。

    根据美国国家心理健康研究所的数据,估计有 9% 的美国成年人被诊断为人格障碍。 (1) 根据发表在《临床精神病学杂志》上的研究,估计有 3.6% 至 4.3% 的美国人患有被称为反社会人格障碍的心理健康状况。

    反社会人格障碍的一个典型特征是缺乏同理心和对他人的漠视。一个有反社会人格障碍的人很少关心其他人,并且愿意侵犯他们的权利。他们通常不尊重社会规范和法律,可能认为自己“凌驾于法律之上”。他们会经常撒谎、操纵他人,并可能危及他人的健康或生命。根据 APA,他们对这些行为没有任何内疚或悔恨。

    尽管如此,数以百万计的患有这种疾病的人过着看起来很正常的生活。但是,虽然他们可能不会犯下暴力罪行,甚至不会触犯法律,但他们很可能会利用他人谋取利益,或者伤害他人没有问题。

    最新版本是 2012 年出版的第五版 (DSM-5),但临床医生也可能使用第四版 (DSM-IV) 标准进行诊断。临床医生将通过询问一系列有关其症状的问题来评估一个人,包括这些症状存在多长时间以及它们的严重程度。

    DSM-IV 标准要求一个人至少年满 18 岁,并且在 15 岁之前表现出品行障碍的证据。

    Bài tập giáo án luyện tập chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 8 online Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp.

    Zài zhī dànbái diànfěn yàng biànxìng zhè zhǒng lèixíng huì yǐngxiǎng zài yùnshū huò fēnjiě dǎngùchún hé zhīfáng fāngmiàn fāhuī zuòyòng de dànbáizhí. Zài zhī dànbái diànfěn yàng biànxìng zhìshǎo yǒu wǔ zhǒng yà xíng, qízhōng jǐ zhǒng shì yíchuán xìng de, měi zhǒng yà xíng dūhuì yǐngxiǎng shēntǐ de bùtóng bùwèi bìng yǐnqǐ bùtóng de zhèngzhuàng, cóng shènzàng wèntí dào xīnzàng wèntí zài dào shénjīng xìtǒng wèntí.

    Yíchuán xìng xiānwéi dànbái yuán diànfěn yàng biànxìng yǒushí chēng wèi AFib diànfěn yàng biànxìng, zhè zhǒng lèixíng huì yǐngxiǎng zài xiěyè nínggù zhōng qǐ zuòyòng de dànbáizhí. Tā shì yíchuán xìng de, kěyǐ yóu 16 zhǒng bùtóng de yíchuán jīyīn túbiàn zhōng de rènhé yī zhǒng yǐnqǐ. Tā tōngcháng huì dǎozhì diànfěn yàng dànbái jījù zài huànzhě de shènzàng zhōng.

    Yíchuán xìng níng róngjiāo dànbái diànfěn yàng biànxìng yě chēng wèi AGel diànfěn yàng biànxìng, zhè zhǒng lèixíng huì yǐngxiǎng yī zhǒng yǒu zhù yú fùyǔ xìbāo xíngzhuàng hé jiégòu de dànbáizhí. Tā shì yī zhǒng yíchuán xìng diànfěn yàng biànxìng, tā wǎngwǎng huì yǐngxiǎng huànzhě de lú shénjīng, yǎnjīng, pífū huò shènzàng.

    Yíchuán xìng róngjùn méi diànfěn yàng biànxìng yǒushí chēng wèi Alys diànfěn yàng biànxìng, zhè zhǒng lèixíng yǐngxiǎng yǎnlèi hé niányè zhōng fāxiàn de yī zhǒng dànbáizhí méi, kě bāngzhù shēntǐ fēnjiě rùqīn de xìjùn. Tā shì lìng yī zhǒng yíchuán lèixíng, tā kěyǐ yǐngxiǎng duō gè qìguān huò xìtǒng de gōngnéng, bāokuò wèi cháng xìtǒng.

    Diànfěn yàng biànxìng bùshì dà duōshù yīshēng jiēshòuguò péixùn xúnzhǎo de jíbìng. Cǐwài, tā hái kěnéng dǎozhì guǎngfàn de zhèngzhuàng huò jiànkāng bìngfā zhèng——qízhōng xǔduō yěshì yóuyú gèng chángjiàn de jíbìng ér chūxiàn de. Zhè huì shǐ huànzhě hěn nán dédào zhǔnquè de zhěnduàn. “Hěn kěnéng xǔduō huàn yǒu diànfěn yàng biànxìng de huànzhě zài bù zhīdào zìjǐ huàn yǒu diànfěn yàng biànxìng de qíngkuàng xià sǐqù,” gé cí shuō.

    Jíshǐ duìyú bèi zhěnduàn chū huàn yǒu diànfěn yàng biànxìng de huànzhě, tōng xiàng gāi zhěnduàn de dàolù tōngcháng yěshì màncháng ér jiānnán de. Kē mén zuǒ shuō, xǔduō huànzhě kàn duō míng yīshēng, kěnéng xūyào yī liǎng nián de shíjiān cáinéng dédào zhǔnquè de zhěnduàn.

    Zhège zhěnduàn shì zěnme zuò chūlái de? Niào yè hé xiěyè cèshì shì liǎng zhǒng chūbù lèixíng de fēnxī, kěyǐ zhǐchū diànfěn yàng dànbái jījù de cúnzài. “Niào yè zhōng de dànbáizhí shì diànfěn yàng biànxìng de yīgè fēicháng yǒulì de zhǐbiāo,” gé cí shuō. “Jìnxíng zhè zhǒng niào yè fēnxī bìng bù chángjiàn, dàn tā shì yīgè jiǎndān de cèshì.”

    Chúle (bìngqiě tōngcháng huì zūnxún) zhèxiē niào yè hé xiěyè jiǎnchá zhī wài, yīshēng huán huì jìnxíng zǔzhī huójiǎn yǐ xúnzhǎo diànfěn yàng dànbái chénjī wù. Comenzo shuō, tāmen hái jiāng fēnxī diànfěn yàng dànbái, yǐ quèdìng dǎozhì huànzhě diànfěn yàng biànxìng de tèdìng lèixíng de dànbáizhí.

    Tā shuō, rúguǒ nín rènwéi zìjǐ kěnéng huàn yǒu diànfěn yàng biànxìng, qǐng bùyào xiū yú xiàng yīshēng tíchū zhè yī wèntí. Nín de yīshēng kěnéng xūyào yīxiē shíjiān——yǐjí màncháng de xiāochú guòchéng——lái quèdìng diànfěn yàng biànxìng shìfǒu shì nín de jiànkāng wèntí de yuányīn.

    Zài liúxíng wénhuà zhōng, fǎn shèhuì xíng réngé zhàng’ài (ASPD) huànzhě tōngcháng bèi chēng wèi “fǎn shèhuì réngé zhě”, zhège cí ràng rén liánxiǎng dào dà túshā huò lìng rén máogǔsǒngrán de jīngsǒng piàn, nèiróng shì guānyú gāodù cāozòng tārén de rén yǐ shānghài tārén wéi shēng.

    Suīrán yǒuxiē fǎn shèhuì réngé zhàng’ài huànzhě fúhé zhèxiē kèbǎn yìnxiàng, érqiě jiānyù zhōng de bàolì fànzuì zhě zhōng yǒu hěn gāo bǐlì huàn yǒu fǎn shèhuì réngé zhàng’ài, dàn měiguó jīngshénbìng xué xiéhuì (APA) bìng wèi jiāng fǎn shèhuì réngé zhàng’ài huànzhě chēng wèi fǎn shèhuì réngé zhàng’ài zhě, yě méiyǒu jiàng qí chēng wèi fǎn shèhuì réngé zhàng’ài zhě. Tā děngtóng yú zhè liǎng gè shùyǔ.

    Réngé zhàng’ài shì yī zhǒng shèjí chángqí móshì de bìngzhèng, zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, yīgè rén de gǎnshòu, zìwǒ rèn zhī hé xíngwéi yǔ tāmen de shèhuì hé wénhuà dàxiāngjìngtíng.

    Gēnjù měiguó guójiā xīnlǐ jiànkāng yánjiū suǒ de shùjù, gūjì yǒu 9% dì měiguó chéngnián rén bèi zhěnduàn wéi réngé zhàng’ài. (1) Gēnjù fābiǎo zài “línchuáng jīngshénbìng xué zázhì” shàng de yánjiū, gūjì yǒu 3.6% Zhì 4.3% Dì měiguó rén huàn yǒu bèi chēng wèi fǎn shèhuì réngé zhàng’ài de xīnlǐ jiànkāng zhuàngkuàng.

    Fǎn shèhuì réngé zhàng’ài de yīgè diǎnxíng tèzhēng shì quēfá tóng lǐ xīn hé duì tārén de mòshì. Yīgè yǒu fǎn shèhuì réngé zhàng’ài de rén hěn shǎo guānxīn qítārén, bìngqiě yuànyì qīnfàn tāmen de quánlì. Tāmen tōngcháng bù zūnzhòng shèhuì guīfàn hé fǎlǜ, kěnéng rènwéi zìjǐ “língjià yú fǎlǜ zhī shàng”. Tāmen huì jīngcháng sāhuǎng, cāozòng tārén, bìng kěnéng wéijí tārén de jiànkāng huò shēngmìng. Gēnjù APA, tāmen duì zhèxiē xíngwéi méiyǒu rènhé nèijiù huò huǐhèn.

    Jǐnguǎn rúcǐ, shù yǐ bǎi wàn jì de huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de rénguòzhe kàn qǐlái hěn zhèngcháng de shēnghuó. Dànshì, suīrán tāmen kěnéng bù huì fàn xià bàolì zuìxíng, shènzhì bù huì chùfàn fǎlǜ, dàn tāmen hěn kěnéng huì lìyòng tārén móuqǔ lìyì, huòzhě shānghài tā rén méiyǒu wèntí.

    Zuìxīn bǎnběn shì 2012 nián chūbǎn de dì wǔ bǎn (DSM-5), dàn línchuáng yīshēng yě kěnéng shǐyòng dì sì bǎn (DSM-IV) biāozhǔn jìnxíng zhěnduàn. Línchuáng yīshēng jiāng tōngguò xúnwèn yī xìliè yǒuguān qí zhèngzhuàng de wèntí lái pínggū yīgè rén, bāokuò zhèxiē zhèngzhuàng cúnzài duō cháng shíjiān yǐjí tāmen de yánzhòng chéngdù.

    DSM-IV biāozhǔn yāoqiú yīgè rén zhì shào nián mǎn 18 suì, bìngqiě zài 15 suì zhīqián biǎoxiàn chūpǐn xíng zhàng’ài de zhèngjù.

    Bài giảng hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp.

    Apolipoprotein amyloidosis Loại này ảnh hưởng đến các protein có vai trò vận chuyển hoặc phân hủy cholesterol và chất béo. Có ít nhất năm loại phụ của apolipoprotein amyloidosis, một số trong số đó là do di truyền và mỗi loại có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác nhau của cơ thể và gây ra các triệu chứng khác nhau, từ các vấn đề về thận, tim đến các vấn đề về hệ thần kinh.

    Bệnh amyloidosis fibrinogen di truyền Đôi khi được gọi là AFib amyloidosis, loại này ảnh hưởng đến một loại protein có vai trò trong quá trình đông máu. Nó có tính di truyền và có thể do bất kỳ 16 đột biến gen di truyền nào khác nhau gây ra. Nó thường gây ra amyloid tích tụ trong thận của bệnh nhân.

    Bệnh amyloidosis gelsolin di truyền Còn được gọi là bệnh amyloidosis AGel, loại này ảnh hưởng đến một loại protein giúp cung cấp hình dạng và cấu trúc tế bào. Đây là một loại bệnh amyloidosis di truyền và nó có xu hướng ảnh hưởng đến các dây thần kinh sọ não, mắt, da hoặc thận của bệnh nhân.

    Bệnh amyloidosis lysozyme di truyền Đôi khi được gọi là bệnh amyloidosis ALys, loại này ảnh hưởng đến một loại enzyme protein được tìm thấy trong nước mắt và chất nhầy giúp cơ thể phá vỡ vi khuẩn xâm nhập. Đó là một loại di truyền khác và nó có thể ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan hoặc hệ thống, bao gồm cả hệ thống GI.

    Amyloidosis không phải là một căn bệnh mà hầu hết các bác sĩ được đào tạo để tìm kiếm. Ngoài ra, nó có thể gây ra một loạt các triệu chứng hoặc biến chứng sức khỏe – nhiều trong số đó cũng xuất hiện do các bệnh phổ biến hơn. Điều này có thể khiến bệnh nhân khá khó khăn trong việc nhận được chẩn đoán chính xác. Gertz nói: “Rất có thể nhiều bệnh nhân mắc chứng amyloidosis chết mà không hề hay biết.

    Ngay cả đối với những bệnh nhân được chẩn đoán mắc chứng amyloidosis, con đường dẫn đến chẩn đoán đó thường rất dài và khó khăn. Nhiều bệnh nhân gặp nhiều bác sĩ và có thể mất một hoặc hai năm để nhận được chẩn đoán chính xác, Comenzo nói.

    Chẩn đoán đó được thực hiện như thế nào? Xét nghiệm nước tiểu và máu là hai loại phân tích sơ bộ có thể chỉ ra sự hiện diện của sự tích tụ amyloid. Gertz nói: “Protein trong nước tiểu là một dấu hiệu rất mạnh của chứng amyloidosis. “Việc phân tích nước tiểu kiểu này không phải là thói quen, nhưng đó là một xét nghiệm đơn giản.”

    Ngoài (và thường xuyên, sau) các xét nghiệm nước tiểu và máu, các bác sĩ sẽ thực hiện sinh thiết mô để tìm các chất lắng đọng amyloid. Họ cũng sẽ phân tích amyloid đó để xác định loại protein cụ thể nào đang gây ra bệnh amyloidosis của bệnh nhân, Comenzo nói.

    Nếu bạn tin rằng bạn có thể mắc chứng amyloidosis, bạn không nên cảm thấy ngại ngùng khi đến gặp bác sĩ. Có thể mất một thời gian – và một quá trình loại bỏ lâu dài – để bác sĩ xác định xem bệnh amyloidosis có phải là nguyên nhân gây ra các vấn đề sức khỏe của bạn hay không.

    Trong văn hóa đại chúng, những người mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội (ASPD) thường được gọi là “tội phạm xã hội”, một thuật ngữ gợi lên hình ảnh về những kẻ giết người hàng loạt hoặc phim kinh dị rùng rợn về những cá nhân có tính thao túng cao, những kẻ muốn làm tổn thương người khác.

    Mặc dù có những người mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội phù hợp với những định kiến đó và trong khi tỷ lệ rất cao những người phạm tội bạo lực trong tù mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội, thì Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ (APA) không coi những người mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội là những kẻ sát nhân, cũng như không nó tương đương với hai điều khoản.

    Rối loạn nhân cách là những tình trạng liên quan đến các mô hình lâu dài trong đó cảm xúc, nhận thức về bản thân và hành vi của một người về cơ bản khác xa với xã hội và văn hóa của họ.

    Theo Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia, ước tính có khoảng 9% người trưởng thành Hoa Kỳ bị chẩn đoán rối loạn nhân cách. (1) Ước tính có khoảng 3,6 đến 4,3 phần trăm người ở Hoa Kỳ có tình trạng sức khỏe tâm thần được gọi là rối loạn nhân cách chống đối xã hội, theo nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Tâm thần học lâm sàng.

    Một đặc điểm xác định của chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội là thiếu sự đồng cảm và coi thường người khác nói chung. Một người mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội ít quan tâm đến người khác và sẵn sàng vi phạm quyền của họ. Họ thường không tôn trọng các chuẩn mực và luật lệ xã hội và có thể tin rằng họ “trên cả luật pháp”. Họ thường xuyên nói dối, thao túng người khác và có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc tính mạng của người khác. Và họ không cảm thấy tội lỗi hay hối hận về những hành động này, theo APA.

    Tuy nhiên, hàng triệu người mắc chứng bệnh này hầu hết sống một cuộc sống bình thường. Nhưng trong khi họ có thể không phạm tội bạo lực hoặc thậm chí vi phạm pháp luật, họ rất có thể lợi dụng người khác vì lợi ích của họ hoặc không có vấn đề gì làm tổn thương người khác.

    Ấn bản gần đây nhất là ấn bản thứ năm (DSM-5), được xuất bản vào năm 2012, nhưng các bác sĩ lâm sàng cũng có thể sử dụng các tiêu chí của ấn bản thứ tư (DSM-IV) để chẩn đoán. Bác sĩ sẽ đánh giá một người bằng cách hỏi một loạt các câu hỏi về các triệu chứng của họ, bao gồm cả các triệu chứng đó đã tồn tại trong bao lâu và mức độ nghiêm trọng của chúng.

    Tiêu chí DSM-IV yêu cầu một người từ 18 tuổi trở lên và có bằng chứng về rối loạn hành vi trước 15 tuổi.

    Nội dung bài giảng Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Mong rằng từ tiết học này các bạn học viên có thể trau dồi được cho bản thân những kiến thức thật sự cần thiết. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK

    Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK

    Tài liệu luyện tập ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ChineMaster

    Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK, để có được nguồn tài liệu luyện thi HSK online tại nhà bổ ích và hoàn toàn miễn phí thì các bạn hãy truy cập ngay vào hệ thống ChineMaster nhé. Ở đó Thầy Vũ đã biên soạn rất nhiều tài liệu HSK theo tiêu chuẩn mới từ cấp 1 đến cấp 9, các bạn có thể luyện thi theo từng chuyên mục cụ thể mà Thầy Vũ đã cung cấp nhé. Ngoài những bài giảng HSK các bạn học viên còn có thể theo dõi rất nhiều chuyên để khác của Thầy Vũ. Chỉ cần vài thao tác đơn giản là chúng ta đã sở hữu cho mình một bộ tài liệu vô cùng thú vị, các bạn hãy chăm chỉ luyện tập mỗi ngày nhé.

    Thông qua bộ tài liệu Thầy Vũ cung cấp cho chúng ta ở link bên dưới các bạn học viên hãy bổ sung thêm cho mình kiến thức tiếng Trung một cách hiệu quả tại nhà và hoàn toàn miễn phí nhé.

    Nội dung giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ

    Các bạn học viên hãy tham khảo thêm thông tin về trung tâm ChineMaster ở link bên dưới, tất cả thông tin về trung tâm cũng như các khóa học của trung tâm đều ở trong bài viết các bạn hãy tìm hiểu thật kĩ và đăng ký ngay cho mình một khóa học phù hợp nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK

    Nội dung chuyên đề Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK ChineMaster

    Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK do Thầy Vũ thiết kế nội dung giáo án bài giảng cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp và tiếng Trung HSKK theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    早发性阿尔茨海默氏症描述了影响 65 岁以下人群的阿尔茨海默氏症。

    估计有 7% 到 12% 的这些患者从父母那里遗传了特定的基因突变(缺陷)。科学家们已经在全球范围内确定了大约 500 个家庭患有这种特殊类型的家族性阿尔茨海默氏症。

    对于其他早发性阿尔茨海默病患者,与晚发性阿尔茨海默病相同的风险因素开始发挥作用:遗传、生活方式和环境影响以复杂且尚不清楚的方式相互作用。

    阿尔茨海默氏症患者及其家人可以获得可以提供急需帮助的资源。

    美国联邦政府通过Alzheimers.gov 等在线门户网站提供帮助,这些门户网站提供有关如何与医疗保健专业人员联系、支持服务、寻找参与者的研究以及其他机会的信息。

    阿尔茨海默氏症协会是一家领先的非营利组织,是一种宝贵的资源。该组织运营着 24/7 全天候免费帮助热线 (800-272-3900) 以及留言板,以帮助受疾病影响的人找到社区。

    还有一些组织专注于一项特定的挑战。例如,NeedyMeds 为买不起处方药的患者提供支持。

    抗抑郁药必须带有关于可能出现自杀念头和行为的黑框警告。

    在短期研究中,这些药物增加了一些患有抑郁症或精神疾病的儿童和年轻人的自杀倾向风险。

    这些效果在开始服用抗抑郁药后的几周内或增加剂量时最为明显。

    2016 年发表在 BMJ 杂志上的一项分析发现,使用抗抑郁药会使儿童发生攻击性行为和自杀的风险增加一倍。

    此外,如果您突然停止服用抗抑郁药,您可能会出现令人不快的戒断症状。

    与您的医生讨论这些潜在影响以及如何最大程度地减少戒断症状或完全避免它们。

    体重增加是抗抑郁药的另一个常见副作用。

    一些研究表明,服用这些药物的人中有多达 25% 的人体重增加了很多。

    您可以通过锻炼和遵循健康的饮食计划来最大程度地减少这种不良影响。

    由于某些抗抑郁药比其他抗抑郁药更可能导致体重增加,如果您正在服用的抗抑郁药似乎导致您的体重问题,请与您的医生讨论改用另一种药物。

    怀孕期间服用抗抑郁药可能会给未出生的婴儿带来风险,但对于一些不治疗抑郁症的孕妇来说,也会带来风险。

    与您的医生讨论在怀孕期间服用抗抑郁药的好处和风险。

    一些抗抑郁药确实会进入母乳,但没有确凿的证据表明这对母乳喂养的婴儿有害。

    不过,如果您是母乳喂养,请与您的医生讨论服用抗抑郁药的风险和益处。

    脚气或足癣是一种足部真菌感染。它也被称为足癣(癣的医学名称是癣)。

    它通常发生在穿着紧身鞋时脚出汗的人。

    脚气估计发生在 15% 到 25% 的人口中。

    脚气最常见的症状包括鳞状皮疹,通常会在受影响的区域周围(通常在脚趾之间)引起瘙痒和灼热感。

    脚气的“莫卡辛”品种会导致脚底干燥和结垢。这也可能延伸到脚的一侧,并被误认为是湿疹或皮肤干燥。

    真菌感染也会扩散到脚趾甲,导致它们变色、变厚或碎裂。

    脚气会损伤皮肤并使其开放以发展细菌感染,例如蜂窝织炎。

    如果在开始使用非处方抗真菌药膏或喷雾剂进行自我护理后的两周内,脚上出现皮疹并没有改善,请咨询您的医生。

    虽然感染通常是轻微的,但如果您患有糖尿病,则可能会更严重。

    脚气可能由几种不同类型的真菌引起,包括酵母菌。

    最常见的是,称为皮肤癣菌的真菌——需要角蛋白来生长并经常导致皮肤病——会导致足部感染。

    特别是,红色毛癣菌和须癣毛癣菌经常引起这种情况。絮状表皮癣菌也是脚气后的优势种。

    就香港脚而言,真菌生长在皮肤的顶层(表皮),首先通过小裂缝进入皮肤。

    微生物需要水分和温暖才能生长和传播。

    脚气具有传染性,因此即使他们没有活跃的病例,也有可能通过接触患有它的人的受影响皮肤而受到感染。

    Giáo án bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 7 ứng dụng vào thực tế và Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK.

    Zǎo fā xìng ā’ěr cí hǎi mò shì zhèng miáoshùle yǐngxiǎng 65 suì yǐxià rénqún de ā’ěr cí hǎi mò shì zhèng.

    Gūjì yǒu 7% dào 12% de zhèxiē huànzhě cóng fùmǔ nàlǐ yíchuánle tèdìng de jīyīn túbiàn (quēxiàn). Kēxuéjiāmen yǐjīng zài quánqiú fànwéi nèi quèdìngle dàyuē 500 gè jiātíng huàn yǒu zhè zhǒng tèshū lèixíng de jiāzú xìng ā’ěr cí hǎi mò shì zhèng.

    Duìyú qítā zǎo fā xìng ā’ěr cí hǎi mò bìng huànzhě, yǔ wǎn fā xìng ā’ěr cí hǎi mò bìng xiāngtóng de fēngxiǎn yīnsù kāishǐ fāhuī zuòyòng: Yíchuán, shēnghuó fāngshì hé huánjìng yǐngxiǎng yǐ fùzá qiě shàng bù qīngchǔ de fāngshì xiānghù zuòyòng.

    Ā’ěr cí hǎi mò shì zhèng huànzhě jí qí jiārén kěyǐ huòdé kěyǐ tígōngjíxū bāngzhù de zīyuán.

    Měiguó liánbāng zhèngfǔ tōngguò Alzheimers.Gov děng zàixiàn ménhù wǎngzhàn tígōng bāngzhù, zhèxiē ménhù wǎngzhàn tígōng yǒuguān rúhé yǔ yīliáo bǎojiàn zhuānyè rényuán liánxì, zhīchí fúwù, xúnzhǎo cānyù zhě de yánjiū yǐjí qítā jīhuì de xìnxī.

    Ā’ěr cí hǎi mò shì zhèng xiéhuì shì yījiā lǐngxiān de fēi yínglì zǔzhī, shì yī zhǒng bǎoguì de zīyuán. Gāi zǔzhī yùnyíngzhe 24/7 quántiānhòu miǎnfèi bāngzhù rèxiàn (800-272-3900) yǐjí liúyán bǎn, yǐ bāngzhù shòu jíbìng yǐngxiǎng de rén zhǎodào shèqū.

    Hái yǒu yīxiē zǔzhī zhuānzhù yú yī xiàng tèdìng de tiǎozhàn. Lìrú,NeedyMeds wèi mǎi bù qǐ chǔfāngyào de huànzhě tígōng zhīchí.

    Kàng yìyù yào bìxū dài yǒu guānyú kěnéng chūxiàn zìshā niàntou hé xíngwéi de hēi kuāng jǐnggào.

    Zài duǎnqí yánjiū zhōng, zhèxiē yàowù zēngjiāle yīxiē huàn yǒu yìyù zhèng huò jīngshén jíbìng de értóng hé niánqīng rén de zìshā qīngxiàng fēngxiǎn.

    Zhèxiē xiàoguǒ zài kāishǐ fúyòng kàng yìyù yào hòu de jǐ zhōu nèi huò zēngjiā jìliàng shí zuìwéi míngxiǎn.

    2016 Nián fābiǎo zài BMJ zázhì shàng de yī xiàng fēnxī fāxiàn, shǐyòng kàng yìyù yào huì shǐ értóng fāshēng gōng jí xìng xíngwéi hé zìshā de fēngxiǎn zēngjiā yī bèi.

    Cǐwài, rúguǒ nín túrán tíngzhǐ fúyòng kàng yìyù yào, nín kěnéng huì chūxiàn lìng rén bùkuài de jiè duàn zhèngzhuàng.

    Yǔ nín de yīshēng tǎolùn zhèxiē qiánzài yǐngxiǎng yǐjí rúhé zuìdà chéngdù de jiǎnshǎo jiè duàn zhèngzhuàng huò wánquán bìmiǎn tāmen.

    Tǐzhòng zēngjiā shì kàng yìyù yào de lìng yīgè chángjiàn fùzuòyòng.

    Yīxiē yánjiū biǎomíng, fúyòng zhèxiē yàowù de rén zhōng yǒu duō dá 25% de rén tǐzhòng zēngjiāle hěnduō.

    Nín kěyǐ tōngguò duànliàn hé zūnxún jiànkāng de yǐnshí jìhuà lái zuìdà chéngdù de jiǎnshǎo zhè zhǒng bùliáng yǐngxiǎng.

    Yóuyú mǒu xiē kàng yìyù yào bǐ qítā kàng yìyù yào gèng kěnéng dǎozhì tǐzhòng zēngjiā, rúguǒ nín zhèngzài fúyòng de kàng yìyù yào sìhū dǎozhì nín de tǐzhòng wèntí, qǐng yǔ nín de yīshēng tǎolùn gǎi yòng lìng yī zhǒng yàowù.

    Huáiyùn qíjiān fúyòng kàng yìyù yào kěnéng huì gěi wèi chūshēng de yīng’ér dài lái fēngxiǎn, dàn duìyú yīxiē bù zhìliáo yìyù zhèng de yùnfù lái shuō, yě huì dài lái fēngxiǎn.

    Yǔ nín de yīshēng tǎolùn zài huáiyùn qíjiān fúyòng kàng yìyù yào de hǎochù hé fēngxiǎn.

    Yīxiē kàng yìyù yào quèshí huì jìnrù mǔrǔ, dàn méiyǒu quèzuò de zhèngjù biǎomíng zhè duì mǔrǔ wèiyǎng de yīng’ér yǒuhài.

    Bùguò, rúguǒ nín shì mǔrǔ wèiyǎng, qǐng yǔ nín de yīshēng tǎolùn fúyòng kàng yìyù yào de fēngxiǎn hé yìchu.

    Jiǎoqì huò zú xuǎn shì yī zhǒng zú bù zhēnjùn gǎnrǎn. Tā yě bèi chēng wèi zú xuǎn (xuǎn de yīxué míngchēng shì xuǎn).

    Tā tōngcháng fāshēng zài chuānzhuó jǐnshēn xié shí jiǎo chū hàn de rén.

    Jiǎoqì gūjì fāshēng zài 15% dào 25% de rénkǒu zhōng.

    Jiǎoqì zuì chángjiàn de zhèngzhuàng bāokuò lín zhuàng pízhěn, tōngcháng huì zài shòu yǐngxiǎng de qūyù zhōuwéi (tōngcháng zài jiǎozhǐ zhī jiān) yǐnqǐ sàoyǎng hé zhuórè gǎn.

    Jiǎoqì de “mò kǎ xīn” pǐnzhǒng huì dǎozhì jiǎodǐ gānzào hé jié gòu. Zhè yě kěnéng yánshēn dào jiǎo de yī cè, bìng bèi wù rènwéi shì shīzhěn huò pífū gānzào.

    Zhēnjùn gǎnrǎn yě huì kuòsàn dào jiǎozhǐ jiǎ, dǎozhì tāmen biànsè, biàn hòu huò suì liè.

    Jiǎoqì huì sǔnshāng pífū bìng shǐ qí kāifàng yǐ fāzhǎn xìjùn gǎnrǎn, lìrú fēngwō zhī yán.

    Rúguǒ zài kāishǐ shǐyòng fēi chǔfāng kàng zhēnjùn yàogāo huò pēnwù jì jìnxíng zìwǒ hùlǐ hòu de liǎng zhōu nèi, jiǎo shàng chūxiàn pízhěn bìng méiyǒu gǎishàn, qǐng zīxún nín de yīshēng.

    Suīrán gǎnrǎn tōngcháng shì qīngwéi de, dàn rúguǒ nín huàn yǒu tángniàobìng, zé kěnéng huì gèng yánzhòng.

    Jiǎoqì kěnéng yóu jǐ zhǒng bùtóng lèixíng de zhēnjùn yǐnqǐ, bāokuò jiàomǔ jūn.

    Zuì chángjiàn de shì, chēng wèi pífū xuǎn jùn de zhēnjùn——xūyào jiǎo dànbái lái shēngzhǎng bìng jīngcháng dǎozhì pífū bìng——huì dǎozhì zú bù gǎnrǎn.

    Tèbié shì, hóngsè máo xuǎn jūn hé xū xuǎn máo xuǎn jūn jīngcháng yǐnqǐ zhè zhǒng qíngkuàng. Xù zhuàng biǎopí xuǎn jūn yěshì jiǎoqì hòu de yōushì zhǒng.

    Jiù xiānggǎng jiǎo ér yán, zhēnjùn shēngzhǎng zài pífū de dǐngcéng (biǎopí), shǒuxiān tōngguò xiǎo lièfèng jìnrù pífū.

    Wéishēngwù xūyào shuǐfèn hé wēnnuǎn cáinéng shēngzhǎng hé chuánbò.

    Jiǎoqì jùyǒu chuánrǎn xìng, yīncǐ jíshǐ tāmen méiyǒu huóyuè de bìnglì, yěyǒu kěnéng tōngguò jiēchù huàn yǒu tā de rén de shòu yǐngxiǎng pífū ér shòudào gǎnrǎn.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7 ứng dụng trong thực tế Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK.

    Bệnh Alzheimer’s khởi phát sớm mô tả chứng mất trí nhớ Alzheimer ảnh hưởng đến những người dưới 65 tuổi.

    Ước tính khoảng 7 đến 12 phần trăm những bệnh nhân này được thừa hưởng các đột biến gen cụ thể (khuyết tật) từ cha hoặc mẹ. Các nhà khoa học đã xác định được khoảng 500 gia đình trên thế giới mắc loại bệnh Alzheimer gia đình đặc biệt này.

    Đối với những người khác mắc bệnh Alzheimer’s khởi phát sớm, các yếu tố nguy cơ tương tự như những yếu tố gây bệnh Alzheimer’s khởi phát muộn: di truyền, lối sống và ảnh hưởng môi trường tương tác theo những cách phức tạp và vẫn chưa được hiểu rõ ràng.

    Bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer’s và gia đình của họ có quyền truy cập vào các nguồn có thể cung cấp sự trợ giúp cần thiết khẩn cấp.

    Chính phủ liên bang Hoa Kỳ cung cấp hỗ trợ thông qua các cổng trực tuyến như Alzheimers.gov cung cấp thông tin về cách kết nối với các chuyên gia chăm sóc sức khỏe, dịch vụ hỗ trợ, nghiên cứu tìm kiếm người tham gia và các cơ hội khác.

    Hiệp hội Bệnh Alzheimer, một tổ chức phi lợi nhuận hàng đầu, là một nguồn tài nguyên vô giá. Tổ chức vận hành đường dây trợ giúp miễn phí 24/7 (800-272-3900) cũng như các bảng tin để giúp những người bị ảnh hưởng bởi căn bệnh này tìm thấy cộng đồng.

    Cũng có những tổ chức tập trung vào một thách thức cụ thể. Ví dụ: NeedyMeds cung cấp hỗ trợ cho những bệnh nhân không đủ tiền mua thuốc theo toa.

    Thuốc chống trầm cảm được yêu cầu mang theo cảnh báo hộp đen về khả năng có ý nghĩ và hành vi tự sát.

    Trong các nghiên cứu ngắn hạn, các loại thuốc này làm tăng nguy cơ có xu hướng tự tử ở một số trẻ em và thanh niên bị trầm cảm hoặc rối loạn tâm thần.

    Những tác dụng này rõ rệt nhất trong những tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm, hoặc khi tăng liều lượng.

    Một phân tích năm 2016 được công bố trên tạp chí BMJ cho thấy việc sử dụng thuốc chống trầm cảm có thể làm tăng gấp đôi nguy cơ hành vi hung hăng và tự tử ở trẻ em.

    Ngoài ra, bạn có thể gặp các triệu chứng cai nghiện khó chịu nếu bạn ngừng dùng thuốc chống trầm cảm đột ngột.

    Nói chuyện với bác sĩ của bạn về những tác dụng tiềm ẩn này và cách giảm thiểu các triệu chứng cai nghiện hoặc tránh chúng hoàn toàn.

    Tăng cân là một tác dụng phụ phổ biến khác của thuốc chống trầm cảm.

    Một số nghiên cứu cho thấy có đến 25 phần trăm những người dùng những loại thuốc này tăng cân đáng kể.

    Bạn có thể giảm thiểu tác dụng không mong muốn này bằng cách tập thể dục và tuân theo một kế hoạch ăn uống lành mạnh.

    Vì một số loại thuốc chống trầm cảm có nhiều khả năng dẫn đến tăng cân hơn những loại khác, hãy nói chuyện với bác sĩ về việc chuyển sang một loại thuốc khác nếu loại thuốc chống trầm cảm bạn đang dùng có vẻ gây ra các vấn đề về cân nặng của bạn.

    Dùng thuốc chống trầm cảm khi mang thai có thể gây ra rủi ro cho thai nhi, nhưng đối với một số phụ nữ mang thai không điều trị trầm cảm cũng có nguy cơ.

    Nói chuyện với bác sĩ của bạn về những lợi ích và rủi ro của việc dùng thuốc chống trầm cảm trong thai kỳ.

    Một số thuốc chống trầm cảm có đi vào sữa mẹ nhưng không có bằng chứng thuyết phục rằng thuốc này có hại cho trẻ bú mẹ.

    Tuy nhiên, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về những rủi ro và lợi ích của việc dùng thuốc chống trầm cảm nếu bạn đang cho con bú.

    Bệnh nấm da chân, hay nấm da bàn chân, là một dạng nhiễm trùng nấm ở bàn chân. Nó còn được gọi là bệnh hắc lào ở chân (tên y học của bệnh hắc lào là nấm da).

    Nó thường xảy ra ở những người có bàn chân đổ mồ hôi khi đi giày chật.

    Chân của vận động viên được ước tính xảy ra ở 15 đến 25 phần trăm dân số.

    Các triệu chứng phổ biến nhất của bệnh nấm da chân bao gồm phát ban có vảy thường gây ra cảm giác ngứa và nóng rát xung quanh vùng bị ảnh hưởng, thường là giữa các ngón chân.

    Đa dạng “moccasin” của nấm da chân gây khô và đóng vảy ở lòng bàn chân. Tình trạng này cũng có thể kéo dài ra một bên bàn chân và bị nhầm với bệnh chàm hoặc da khô.

    Nhiễm nấm cũng có thể lây lan sang móng chân, khiến chúng đổi màu, dày lên hoặc nứt nẻ.

    Bệnh nấm da chân có thể làm tổn thương da và khiến da dễ bị nhiễm trùng do vi khuẩn, chẳng hạn như viêm mô tế bào, phát triển.

    Nếu bạn bị phát ban ở chân mà không cải thiện trong vòng hai tuần sau khi bắt đầu tự chăm sóc bằng thuốc mỡ hoặc thuốc xịt chống nấm không kê đơn, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn.

    Mặc dù nhiễm trùng nói chung là nhẹ, nó có thể nghiêm trọng hơn nếu bạn bị tiểu đường.

    Bệnh nấm da chân có thể do một số loại nấm khác nhau, bao gồm cả nấm men gây ra.

    Thông thường nhất, các loại nấm có tên là dermatophytes – cần chất sừng để phát triển và thường dẫn đến các bệnh về da – có thể gây ra nhiễm trùng bàn chân.

    Đặc biệt, Trichophyton rubrum và Trichophyton mentagrophytes thường gây ra tình trạng này. Epidermophyton floccosum cũng là loài chiếm ưu thế sau bệnh nấm da chân.

    Trong trường hợp nấm da chân, nấm phát triển ở lớp trên cùng của da (biểu bì) và đầu tiên xâm nhập vào da qua các vết nứt nhỏ.

    Các vi sinh vật cần độ ẩm và độ ấm để phát triển và lây lan.

    Bệnh nấm da chân có khả năng lây lan, vì vậy có thể bị nhiễm trùng khi chạm vào vùng da bị ảnh hưởng của người mắc bệnh này, ngay cả khi họ không mắc bệnh.

    Toàn bộ nội dung bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Mong rằng các bạn có thể trau dồi cho bản thân vô số kiến thức cần thiết thông qua bài giảng này. Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp

    Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp

    Toàn bộ ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu TiengTrungHSK

    Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp, hôm nay Thầy Vũ sẽ cung cấp cho các bạn một số mẫu ngữ pháp và từ vựng quan trọng trong đề thi HSK để chúng ta luyện tập hoàn toàn miễn phí. Bên cạnh những kiến thức Thầy Vũ chia sẻ chúng ta đồng thời có thể nâng cao kĩ năng luyện đọc, luyện dịch hiệu quả. Mỗi ngày Thầy Vũ sẽ đăng tải bài giảng mới trên website ChineMaster, các bạn hãy chú ý theo dõi và luyện tập cùng Thầy Vũ nhé. Nếu chúng ta đang sử dụng Skype, Tumblr, Pinterest, Twitter đều có thể theo dõi bài giảng của ChineMaster một cách dễ dàng và miễn phí.

    Ngoài kiến thức HSK các bạn muốn bổ sung thêm kiến thức tiếng Trung bổ ích trong một thời gian ngắn thì hãy tham khảo ngay tài liệu của Thầy Vũ cung cấp miễn phí dành cho chúng ta ở link bên dưới nhé.

    Khóa học giáo trình tiếng Trung online hiệu quả

    Thầy Vũ đã biên soạn một bài viết riêng về trung tâm tiếng Trung uy tín ChineMaster ở bên dưới để các bạn tìm hiểu, từ thông tin bên dưới các bạn hãy chọn lựa cho mình một khóa học phù hợp tại trung tâm nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Lộ trình luyện thi HSK 8 chi tiết A đến Z bài tập luyện dịch HSK 8

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp

    Nội dung chuyên đề Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp ChineMaster

    Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển Thầy Vũ chủ biên biên tập biên soạn để làm tài liệu luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến tiếng Trung HSK 9 và luyện thi HSKK sơ cấp, luyện thi HSKK trung cấp đến luyện thi HSKK cao cấp dành cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Ngã Tư Sở Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn.

    由于目前没有治愈 ALS 的方法,被诊断出患有这种疾病的人将在他们的余生中度过。

    一旦 ALS 开始,它几乎总是会进展,剥夺您在没有帮助的情况下行走、穿衣、写作、说话、吞咽和呼吸的能力。

    尽管如此,这种情况发生的速度和顺序因人而异。进展有时会减慢或加快,这意味着您可能会在数周到数月的时间里几乎没有或没有功能丧失。

    这些 ALS“停止”和“开始”通常是暂时的。根据 ALS 协会的数据,只有不到 1% 的 ALS 患者的功能得到显着改善,持续 12 个月或更长时间,尽管在极少数情况下,一个人在治疗后失去的功能得到显着改善和恢复。

    ALS 无法治愈。目前对该病的治疗侧重于尽可能长时间地保持身体机能和独立性。

    治疗不能逆转由 ALS 引起的肌肉和神经损伤,但它们可以减缓症状的进展,预防并发症,并帮助您远离疼痛。

    理想情况下,您应该有几位在许多领域接受过培训的不同医生——包括神经科医生和理疗师——以及其他医疗保健专业人员(如物理治疗师和职业治疗师)作为您的护理团队的一部分。例如,抑郁症的心理治疗以及对护理人员的社会和实际帮助是治疗 ALS 的重要组成部分。

    除其他事项外,您的医疗团队应帮助您提前规划您在疾病过程中可能遇到的与 ALS 相关的症状和其他挑战。

    这些讨论应包括您的个人价值观、人生目标以及对您当前和未来医疗保健的偏好。它还应包括临终计划。

    您不必立即决定所有事情。当症状出现时,您和您的医疗团队可以——而且应该——讨论支持性护理的选择。

    但是您不应等待太久来制定预先护理指示,阐明您对护理的愿望以及您对维持生命治疗的偏好。

    医疗保健持久授权书 医疗保健持久授权书是一份法律文件,您可以在其中指定您的医疗保健代理人,或在您无法这样做时代表您做出医疗保健决定的人。

    生前遗嘱 生前遗嘱阐明了如果您即将死亡或永久失去知觉并且无法自己决定紧急治疗时,您希望如何接受治疗。对于患有 ALS 的人,此类治疗可能包括将您连接到呼吸机以帮助您呼吸,并通过您的鼻子或通过手术创建的开口直接插入您的胃中插入饲管。

    制定预先护理指示并将其写成书面形式,有助于确保您的家人和其他护理人员了解您的意愿,并且还降低了您接受不想要的治疗的可能性。请记住,您可以随时更新所有这些文档。最终,您可以选择接受还是拒绝可以延长 ALS 生命的治疗。

    要了解有关创建医疗保健指令的过程的更多信息,请查看国家老龄化研究所提供的指南。

    目前,美国食品和药物管理局 (FDA) 批准了两种用于 ALS 患者的处方药。

    口服利鲁唑(以 Rilutek 的片剂形式出售,以 Tiglutik 的增稠液体形式出售)已被证明可以通过保护大脑和脊髓中的神经免受由以下因素引起的损伤,从而将患有这种疾病的人的预期寿命延长三到六个月。谷氨酸。它旨在延长肺功能并延迟对机械呼吸机支持的需求,以帮助 ALS 患者呼吸。

    该药物会引起副作用,包括头晕、胃肠道问题和肝功能问题。如果您正在服用利鲁唑,您的医生应该监测您的血细胞计数和肝功能,以评估药物对您肝脏的影响。

    Radicava(依达拉奉)通过静脉内 (IV) 输注给药,它可能会减缓 ALS 患者日常功能的下降。它每天进行一次,每月进行两周。

    Radicava 旨在破坏氧化应激,氧化应激会导致 ALS 患者的神经细胞死亡。服用该药后,您可能会出现注射部位周围瘀伤、头痛和呼吸急促等副作用。

    您的医生可能会推荐其他处方药和非处方药 (OTC) 来控制 ALS 的其他症状。

    随着您的 ALS 进展,您可能会因为肺部周围的肌肉变弱而呼吸困难。您的医生应该定期测试您的呼吸。

    Tài liệu giáo án chú thích phiên âm tiếng Trung HSK cho bài tập Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp.

    Yóuyú mùqián méiyǒu zhìyù ALS de fāngfǎ, bèi zhěnduàn chū huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de rén jiàng zài tāmen de yúshēng zhōng dùguò.

    Yīdàn ALS kāishǐ, tā jīhū zǒng shì huì jìnzhǎn, bōduó nín zài méiyǒu bāngzhù de qíngkuàng xià xíngzǒu, chuān yī, xiězuò, shuōhuà, tūnyàn hé hūxī de nénglì.

    Jǐnguǎn rúcǐ, zhè zhǒng qíngkuàng fāshēng de sùdù hé shùnxù yīn rén ér yì. Jìnzhǎn yǒushí huì jiǎn màn huò jiākuài, zhè yìwèizhe nín kěnéng huì zài shù zhōudào shù yuè de shíjiān lǐ jīhū méiyǒu huò méiyǒu gōngnéng sàngshī.

    Zhèxiē ALS“tíngzhǐ” hé “kāishǐ” tōngcháng shì zhànshí de. Gēnjù ALS xiéhuì de shùjù, zhǐyǒu bù dào 1% de ALS huànzhě de gōngnéng dédào xiǎnzhe gǎishàn, chíxù 12 gè yuè huò gèng cháng shíjiān, jǐnguǎn zài jí shǎoshù qíngkuàng xià, yīgèrén zài zhìliáo hòu shīqù de gōngnéng dédào xiǎnzhe gǎishàn hé huīfù.

    ALS wúfǎ zhìyù. Mùqián duì gāi bìng de zhìliáo cèzhòng yú jìn kěnéng cháng shíjiān dì bǎochí shēntǐ jīnéng hé dúlì xìng.

    Zhìliáo bùnéng nìzhuǎn yóu ALS yǐnqǐ de jīròu hé shénjīng sǔnshāng, dàn tāmen kěyǐ jiǎnhuǎn zhèngzhuàng de jìnzhǎn, yùfáng bìngfā zhèng, bìng bāngzhù nín yuǎnlí téngtòng.

    Lǐxiǎng qíngkuàng xià, nín yīnggāi yǒu jǐ wèi zài xǔduō lǐngyù jiēshòuguò péixùn de bùtóng yīshēng——bāokuò shénjīng kē yīshēng hé lǐliáo shī——yǐjí qítā yīliáo bǎojiàn zhuānyè rényuán (rú wùlǐ zhìliáo shī hé zhíyè zhìliáo shī) zuòwéi nín de hùlǐ tuánduì de yībùfèn. Lìrú, yìyù zhèng de xīnlǐ zhìliáo yǐjí duì hùlǐ rényuán de shèhuì hé shíjì bāngzhù shì zhìliáo ALS de zhòngyào zǔchéng bùfèn.

    Chú qítā shìxiàng wài, nín de yīliáo tuánduì yīng bāngzhù nín tíqián guīhuà nín zài jíbìng guòchéng zhōng kěnéng yù dào de yǔ ALS xiāngguān de zhèngzhuàng hé qítā tiǎozhàn.

    Zhèxiē tǎolùn yīng bāokuò nín de gè rén jiàzhíguān, rénshēng mùbiāo yǐjí duì nín dāngqián hé wèilái yīliáo bǎojiàn de piānhào. Tā hái yīng bāokuò línzhōng jìhuà.

    Nín bùbì lìjí juédìng suǒyǒu shìqíng. Dāng zhèngzhuàng chūxiàn shí, nín hé nín de yīliáo tuánduì kěyǐ——érqiě yīnggāi——tǎolùn zhīchí xìng hùlǐ de xuǎnzé.

    Dànshì nín bù yìng děngdài tài jiǔ lái zhìdìng yùxiān hùlǐ zhǐshì, chǎnmíng nín duì hùlǐ de yuànwàng yǐjí nín duì wéichí shēngmìng zhìliáo de piānhào.

    Yīliáo bǎojiàn chíjiǔ shòuquán shū yīliáo bǎojiàn chíjiǔ shòuquán shū shì yī fèn fǎlǜ wénjiàn, nín kěyǐ zài qízhōng zhǐdìng nín de yīliáo bǎojiàn dàilǐ rén, huò zài nín wúfǎ zhèyàng zuò shí dàibiǎo nín zuò chū yīliáo bǎojiàn juédìng de rén.

    Shēngqián yízhǔ shēngqián yízhǔ chǎnmíngliǎo rúguǒ nín jí jiàng sǐwáng huò yǒngjiǔ shīqù zhījué bìngqiě wúfǎ zìjǐ juédìng jǐnjí zhìliáo shí, nín xīwàng rúhé jiēshòu zhìliáo. Duìyú huàn yǒu ALS de rén, cǐ lèi zhìliáo kěnéng bāokuò jiāng nín liánjiē dào hūxī jī yǐ bāngzhù nín hūxī, bìng tōngguò nín de bízi huò tōngguò shǒushù chuàngjiàn de kāikǒu zhíjiē chārù nín de wèi zhōng chārù sì guǎn.

    Zhìdìng yùxiān hùlǐ zhǐshì bìng jiāng qí xiěchéng shūmiàn xíngshì, yǒu zhù yú quèbǎo nín de jiārén hé qítā hùlǐ rényuán liǎojiě nín de yìyuàn, bìngqiě hái jiàngdīle nín jiēshòu bùxiǎng yào de zhìliáo de kěnéng xìng. Qǐng jì zhù, nín kěyǐ suíshí gēngxīn suǒyǒu zhèxiē wéndàng. Zuìzhōng, nín kěyǐ xuǎnzé jiēshòu háishì jùjué kěyǐ yáncháng ALS shēngmìng de zhìliáo.

    Yào liǎojiě yǒuguān chuàngjiàn yīliáo bǎojiàn zhǐlìng de guòchéng de gèng duō xìnxī, qǐng chákàn guójiā lǎolíng huà yánjiū suǒ tígōng de zhǐnán.

    Mùqián, měiguó shípǐn hé yàowù guǎnlǐ jú (FDA) pīzhǔnle liǎng zhǒng yòng yú ALS huànzhě de chǔfāngyào.

    Kǒufú lì lǔ zuò (yǐ Rilutek de piàn jì xíngshì chūshòu, yǐ Tiglutik de zēng chóu yètǐ xíngshì chūshòu) yǐ bèi zhèngmíng kěyǐ tōngguò bǎohù dànǎo hé jǐsuǐ zhōng de shénjīng miǎn shòu yóu yǐxià yīnsù yǐnqǐ de sǔnshāng, cóng’ér jiāng huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de rén de yùqí shòumìng yáncháng sān dào liù gè yuè. Gǔ ān suān. Tā zhǐ zài yáncháng fèi gōngnéng bìng yánchí duì jīxiè hūxī jī zhīchí de xūqiú, yǐ bāngzhù ALS huànzhě hūxī.

    Gāi yàowù huì yǐnqǐ fùzuòyòng, bāokuò tóuyūn, wèi cháng dào wèntí hé gān gōngnéng wèntí. Rúguǒ nín zhèngzài fúyòng lì lǔ zuò, nín de yīshēng yīnggāi jiāncè nín de xiěxìbāo jìshù hé gān gōngnéng, yǐ pínggū yàowù duì nín gānzàng de yǐngxiǎng.

    Radicava(yī dá lā fèng) tōngguò jìngmài nèi (IV) shū zhù gěi yào, tā kěnéng huì jiǎnhuǎn ALS huànzhě rìcháng gōngnéng de xiàjiàng. Tā měitiān jìnxíng yīcì, měi yuè jìn háng liǎng zhōu.

    Radicava zhǐ zài pòhuài yǎnghuà yìng jī, yǎnghuà yìng jī huì dǎozhì ALS huànzhě de shénjīng xìbāo sǐwáng. Fúyòng gāi yào hòu, nín kěnéng huì chūxiàn zhùshè bùwèi zhōuwéi yū shāng, tóutòng hé hūxī jícù děng fùzuòyòng.

    Nín de yīshēng kěnéng huì tuījiàn qítā chǔfāngyào hé fēichǔfāngyào (OTC) lái kòngzhì ALS de qítā zhèngzhuàng.

    Suízhe nín de ALS jìnzhǎn, nín kěnéng huì yīnwèi fèi bù zhōuwéi de jīròu biàn ruò ér hūxī kùnnán. Nín de yīshēng yīnggāi dìngqí cèshì nín de hūxī.

    Tài liệu bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng vào thực tế Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp.

    Vì hiện tại không có cách chữa trị ALS, những người được chẩn đoán mắc bệnh này sẽ mắc bệnh này trong suốt phần đời còn lại của họ.

    Một khi ALS bắt đầu, nó hầu như luôn tiến triển, làm mất đi khả năng đi lại, mặc quần áo, viết, nói, nuốt và thở của bạn mà không cần sự trợ giúp.

    Tuy nhiên, tốc độ và thứ tự điều này xảy ra khác nhau ở mỗi người. Sự tiến triển đôi khi có thể chậm lại hoặc tăng nhanh, có nghĩa là bạn có thể có kinh nguyệt kéo dài hàng tuần đến hàng tháng mà rất ít hoặc không bị mất chức năng.

    ALS “dừng” và “bắt đầu” này thường là tạm thời. Theo Hiệp hội ALS, ít hơn 1 phần trăm những người mắc ALS sẽ có sự cải thiện đáng kể về chức năng kéo dài 12 tháng hoặc lâu hơn, mặc dù có những trường hợp cực kỳ hiếm gặp trong đó một người cải thiện đáng kể và phục hồi chức năng đã mất sau khi điều trị, theo Hiệp hội ALS.

    Không có cách chữa ALS. Điều trị hiện tại của tình trạng này là tập trung vào việc duy trì chức năng thể chất và sự độc lập càng lâu càng tốt.

    Các phương pháp điều trị không thể đảo ngược tổn thương cơ và dây thần kinh do ALS gây ra, nhưng chúng có thể làm chậm sự tiến triển của các triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và giúp bạn không bị đau.

    Tốt nhất, bạn nên có một số bác sĩ khác nhau được đào tạo trong nhiều lĩnh vực – bao gồm một nhà thần kinh học và vật lý học – và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác (như một nhà trị liệu vật lý và nhà trị liệu nghề nghiệp) như một phần của nhóm chăm sóc của bạn. Ví dụ, điều trị tâm lý cho bệnh trầm cảm, và trợ giúp xã hội và thiết thực cho những người chăm sóc, là những phần quan trọng của việc điều trị ALS.

    Trong số những điều khác, nhóm y tế của bạn nên giúp bạn lập kế hoạch trước cho các triệu chứng và những thách thức khác liên quan đến ALS mà bạn có thể gặp phải trong quá trình mắc bệnh.

    Những cuộc thảo luận đó nên bao gồm các giá trị cá nhân, mục tiêu cuộc sống và sở thích của bạn liên quan đến việc chăm sóc y tế trước mắt và tương lai của bạn. Nó cũng nên bao gồm lập kế hoạch cuối đời.

    Bạn không cần phải quyết định mọi thứ ngay lập tức. Bạn và nhóm y tế của bạn có thể – và nên – thảo luận về các lựa chọn chăm sóc hỗ trợ khi các triệu chứng phát sinh.

    Nhưng bạn không nên đợi quá lâu để xây dựng các chỉ thị chăm sóc trước nêu rõ mong muốn của bạn về việc chăm sóc và sở thích của bạn đối với các phương pháp điều trị duy trì sự sống.

    Giấy ủy quyền lâu dài cho việc chăm sóc sức khỏe Giấy ủy quyền lâu dài cho việc chăm sóc sức khỏe là một tài liệu pháp lý trong đó bạn đặt tên cho người đại diện chăm sóc sức khỏe của mình hoặc người sẽ thay mặt bạn đưa ra các quyết định về chăm sóc sức khỏe nếu bạn không thể làm như vậy.

    Ý chí sống Một cuộc sống sẽ nói rõ bạn muốn được điều trị như thế nào nếu bạn sắp chết hoặc bất tỉnh vĩnh viễn và không thể tự mình đưa ra quyết định về việc điều trị khẩn cấp. Đối với một người mắc bệnh ALS, phương pháp điều trị như vậy có thể bao gồm kết nối bạn với máy thở để giúp bạn thở, và đưa một ống dẫn thức ăn qua mũi hoặc trực tiếp vào dạ dày của bạn thông qua một lỗ thông được phẫu thuật tạo ra.

    Việc tạo chỉ thị chăm sóc trước và viết thành văn bản sẽ giúp đảm bảo rằng các thành viên trong gia đình và những người chăm sóc khác hiểu được mong muốn của bạn và họ cũng giảm khả năng bạn sẽ được điều trị mà bạn không muốn. Hãy nhớ rằng bạn có thể cập nhật tất cả các tài liệu này bất kỳ lúc nào. Cuối cùng, sự lựa chọn là ở bạn, chấp nhận hay từ chối điều trị sẽ kéo dài cuộc sống của bạn với ALS.

    Để tìm hiểu thêm về quy trình tạo chỉ thị chăm sóc sức khỏe, hãy xem các hướng dẫn do Viện Quốc gia về Lão hóa cung cấp.

    Hiện tại, có hai loại thuốc kê đơn đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận để sử dụng cho những người mắc bệnh ALS.

    Dùng bằng đường uống, riluzole – được bán dưới dạng viên nén với tên Rilutek và dưới dạng chất lỏng đặc như Tiglutik – đã được chứng minh là làm tăng tuổi thọ ở những người mắc bệnh từ ba đến sáu tháng bằng cách bảo vệ các dây thần kinh trong não và tủy sống khỏi bị tổn thương do glutamat. Nó được thiết kế để kéo dài chức năng phổi và trì hoãn nhu cầu hỗ trợ máy thở cơ học để giúp những người mắc bệnh ALS thở.

    Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ, bao gồm chóng mặt, các vấn đề về đường tiêu hóa và các vấn đề về chức năng gan. Nếu bạn đang dùng riluzole, bác sĩ nên theo dõi công thức máu và chức năng gan của bạn để đánh giá tác động của thuốc đối với gan của bạn.

    Radicava (edaravone) được truyền qua đường tĩnh mạch (IV) và nó có thể làm chậm sự suy giảm chức năng hàng ngày ở những người bị ALS. Nó được quản lý hàng ngày trong hai tuần một tháng.

    Radicava được thiết kế để phá vỡ stress oxy hóa, nguyên nhân gây ra cái chết của các tế bào thần kinh ở những người mắc bệnh ALS. Dùng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng phụ như bầm tím quanh vết tiêm, nhức đầu và khó thở.

    Bác sĩ của bạn có thể đề nghị các loại thuốc theo toa và thuốc không kê đơn (OTC) khác để kiểm soát các triệu chứng khác của ALS.

    Khi bệnh ALS tiến triển, bạn có thể sẽ khó thở hơn do các cơ xung quanh phổi yếu đi. Bác sĩ nên kiểm tra hơi thở của bạn thường xuyên.

    Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Chúc các bạn có những buổi học vui vẻ cùng ChineMaster. Hẹn gặp lại các bạn học viên ở buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.