Học tiếng Trung online Uy tín Thầy Vũ

Blog

  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9

    Chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK online ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9, trong suốt quá trình luyện thi HSK online Thầy Vũ sẽ luôn đồng hành cùng các bạn, giúp các bạn có thể tự ôn luyện tại nhà một cách hiệu quả. Chúng ta hãy hoàn thành yêu cầu của Thầy Vũ trong mỗi bài giảng, để nâng cao kỹ năng làm bài thi HSK chỉ trong một thời gian ngắn. Bên cạnh kiến thức HSK các bạn còn có thể tham khảo thêm rất nhiều kiến thức khác liên quan đến tiếng Trung, chỉ cần các bạn truy cập vào hệ thống ChineMaster thì có thể sở hữu cho mình những bộ tài liệu bổ ích và hoàn toàn miễn phí.

    Để có một bộ tài liệu tiếng Trung chất lượng luyện tập trực tiếp tại nhà thì các bạn hãy tham khảo ngay ở link bên dưới, toàn bộ bài giảng đều do chính tay Thầy Vũ biên soạn và cung cấp cho chúng ta tham khảo hoàn toàn miễn phí.

    Giáo trình tiếng Trung theo chuyên đề Thầy Vũ chủ biên

    Các bạn học viên hãy ấn ngay vào link bên dưới để tìm hiểu thêm thông tin về ChineMaster và các khóa học tại đây, từ đó đăng ký cho mình một khóa học phù hợp nhất nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9

    Nội dung chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9 ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9 theo chương trình đào tạo và giảng dạy của Th.S Nguyễn Minh Vũ chuyên luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp từ HSK 1 đến HSK 9 theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển được chủ biên bởi Thầy Vũ.

    拇囊炎在女性中更常见,可能是因为高跟鞋和其他紧身鞋对脚造成的压力。但是为了时尚而牺牲舒适度的鞋类并不是导致这种情况的唯一原因,男性也肯定会患上拇囊炎。

    某些足部形状和结构的遗传倾向可能导致拇囊炎。拇囊炎似乎在家庭中运行。

    导致拇囊炎发育的其他状况或情况包括扁平足、低足弓、关节或肌腱松弛或其他足部受伤。

    拇囊炎也可能由影响足部的其他健康问题引起,包括痛风和银屑病关节炎。患有结缔组织疾病的人,如马凡综合征和埃勒斯-当洛斯综合征,以及患有唐氏综合症的人患拇囊炎的风险可能会增加,由于脑瘫或其他疾病导致足部肌肉失衡的人也是如此。 Charcot-Marie-Tooth 疾病。

    如果您有任何这些潜在的足部健康问题,穿紧身鞋可能会使大脚趾保持不正确的位置,从而加剧发展中的拇囊炎。

    在对足部进行正常体检后,您的医生应该能够诊断出拇囊炎。

    检查后,您的医生可能会对您的足部进行 X 光检查以确定最佳治疗方法。

    如果有麻木或刺痛感,您可能需要进行超声波检查;这个测试可以确认脚部是否有神经损伤。

    最后,可能需要磁共振成像 (MRI) 来识别骨骼结构的任何变化——例如应力性骨折——可能会导致其他损伤。 MRI 还可以显示神经炎症。

    如果您有轻微的症状或小拇囊炎,则预后极好。如果您的拇囊炎需要手术切除,预后也很好。手术可以长期缓解拇囊炎引起的不适和畸形。

    然而,手术后,完全康复——包括能够在没有不适或困难的情况下行走——可能需要两个月或更长时间。

    非处方非药物拇囊炎垫或垫子旨在充当您的脚和鞋子之间的缓冲,以缓解任何疼痛或不适。

    您的医生也可能会推荐定制适合的脚趾垫片或拇囊炎夹板。这些特殊的矫正装置滑入您的鞋子,将大脚趾推回到正确的位置。

    根据美国骨科医师学会的说法,重要的是要注意,这些治疗不能永久矫正拇囊炎畸形。

    如果这些方法无法缓解拇囊炎引起的疼痛和不适,或者拇囊炎导致其他问题,您的医生可能会建议手术。有许多外科手术可以解决拇囊炎。

    在拇囊炎切除术中,外科医生会刮掉您第一跖骨(足部大脚趾下方的骨头)外侧多余的骨头,并重新调整大脚趾的肌肉、肌腱和韧带。

    如果您的拇囊炎中度变形,您的外科医生还将切割靠近跖骨头(第一跖骨的顶部)的骨头,以将其移动到正确的位置。当您愈合时,您的骨头将用螺钉或销钉固定到位。

    对于严重的拇囊炎,您的外科医生将切除您第一跖骨头的多余骨头和第一跖骨底部的一块楔形骨头。然后,您的外科医生将重新调整您的跖骨,并在矫正您的肌肉、肌腱和韧带之前用螺钉或销钉将其固定到位。

    您可能需要拄着拐杖一小段时间,以减轻脚上的重量。如上所述,完全康复——包括在没有疼痛或不适的情况下行走的能力——可能需要数周到数月的时间。

    为了防止拇囊炎复发,您需要在手术后穿合适的鞋子。对于大多数人来说,期望在拇囊炎手术后穿窄鞋或高跟鞋是不现实的。

    没有药物可以自行治愈或解决拇囊炎。但是,如果您的拇囊炎引起疼痛,您的医生可能会推荐非处方非甾体抗炎药,例如布洛芬(Advil、Motrin)或萘普生(Aleve)。

    对于更严重的拇囊炎疼痛,您的医生可能会注射可的松。

    预防拇囊炎的最佳方法是穿鞋头区域较宽且最长脚趾尖和鞋尾之间有额外空间的鞋子。鞋子也应该符合你的脚型,不要有太大的压力。

    如果您有拇囊炎家族史,或者您有其他健康状况会增加患拇囊炎的风险,那么穿合适的鞋子尤为重要。

    这样做可能无法完全预防拇囊炎,但它可以帮助降低您患上拇囊炎的风险。

    拇囊炎开始时很小,如果不治疗,会随着时间的推移而增长。随着拇囊炎的生长,它变得更加痛苦。

    因此,走路可能会很困难。

    Bài tập giáo án hướng dẫn chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng trong thực tế Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9.

    Mǔ náng yán zài nǚxìng zhòng gèng chángjiàn, kěnéng shì yīnwèi gāogēnxié hé qítā jǐnshēn xié duì jiǎo zàochéng de yālì. Dànshì wèile shíshàng ér xīshēng shūshì dù de xié lèi bìng bùshì dǎozhì zhè zhǒng qíngkuàng de wéiyī yuányīn, nánxìng yě kěndìng huì huàn shàng mǔ náng yán.

    Mǒu xiē zú bù xíngzhuàng hé jiégòu de yíchuán qīngxiàng kěnéng dǎozhì mǔ náng yán. Mǔ náng yán sìhū zài jiātíng zhōng yùnxíng.

    Dǎozhì mǔ náng yán fāyù de qítā zhuàngkuàng huò qíngkuàng bāokuò biǎnpíngzú, dī zú gōng, guānjié huò jījiàn sōngchí huò qítā zú bù shòushāng.

    Mǔ náng yán yě kěnéng yóu yǐngxiǎng zú bù de qítā jiànkāng wèntí yǐnqǐ, bāokuò tòngfēng hé yín xiè bìng guānjié yán. Huàn yǒu jiédì zǔzhī jíbìng de rén, rú mǎ fán zònghé zhēng hé āi lè sī-dāng luòsī zònghé zhēng, yǐjí huàn yǒu táng shì zònghé zhèng de rén huàn mǔ náng yán de fēngxiǎn kěnéng huì zēngjiā, yóuyú nǎotān huò qítā jíbìng dǎozhì zú bù jīròu shīhéng de rén yěshì rúcǐ. Charcot-Marie-Tooth jíbìng.

    Rúguǒ nín yǒu rènhé zhèxiē qiánzài de zú bù jiànkāng wèntí, chuān jǐnshēn xié kěnéng huì shǐ dà jiǎozhǐ bǎochí bù zhèngquè de wèizhì, cóng’ér jiājù fāzhǎn zhōng de mǔ náng yán.

    Zài duì zú bù jìnxíng zhèngcháng tǐjiǎn hòu, nín de yīshēng yīnggāi nénggòu zhěnduàn chū mǔ náng yán.

    Jiǎnchá hòu, nín de yīshēng kěnéng huì duì nín de zú bù jìnxíng X guāng jiǎnchá yǐ quèdìng zuì jiā zhìliáo fāngfǎ.

    Rúguǒ yǒu mámù huò cì tòng gǎn, nín kěnéng xūyào jìnxíng chāoshēngbō jiǎnchá; zhège cèshì kěyǐ quèrèn jiǎo bùshìfǒu yǒu shénjīng sǔnshāng.

    Zuìhòu, kěnéng xūyào cí gòngzhèn chéngxiàng (MRI) lái shìbié gǔgé jiégòu de rènhé biànhuà——lìrú yìnglì xìng gǔzhé——kěnéng huì dǎozhì qítā sǔnshāng. MRI hái kěyǐ xiǎnshì shénjīng yánzhèng.

    Rúguǒ nín yǒu qīngwéi de zhèngzhuàng huò xiǎo mǔ náng yán, zé yùhòu jí hǎo. Rúguǒ nín de mǔ náng yán xūyào shǒushù qiēchú, yùhòu yě hěn hǎo. Shǒushù kěyǐ chángqí huǎnjiě mǔ náng yán yǐnqǐ de bùshìhé jīxíng.

    Rán’ér, shǒushù hòu, wánquán kāngfù——bāokuò nénggòu zài méiyǒu bùshì huò kùnnán de qíngkuàng xià xíngzǒu——kěnéng xūyào liǎng gè yuè huò gèng cháng shíjiān.

    Fēi chǔfāng fēi yàowù mǔ náng yán diàn huò diànzi zhǐ zài chōngdāng nín de jiǎo hé xié zǐ zhī jiān de huǎnchōng, yǐ huǎnjiě rènhé téngtòng huò bùshì.

    Nín de yīshēng yě kěnéng huì tuījiàn dìngzhì shì hé de jiǎozhǐ diàn piàn huò mǔ náng yán jiábǎn. Zhèxiē tèshū de jiǎozhèng zhuāngzhì huá rù nín de xiézi, jiāng dà jiǎozhǐ tuī huí dào zhèngquè de wèizhì.

    Gēnjù měiguó gǔkē yīshī xuéhuì de shuōfǎ, zhòngyào de shì yào zhùyì, zhèxiē zhìliáo bùnéng yǒngjiǔ jiǎozhèng mǔ náng yán jīxíng.

    Rúguǒ zhèxiē fāngfǎ wúfǎ huǎnjiě mǔ náng yán yǐnqǐ de téngtòng hé bùshì, huòzhě mǔ náng yán dǎozhì qítā wèntí, nín de yīshēng kěnéng huì jiànyì shǒushù. Yǒu xǔduō wàikē shǒushù kěyǐ jiějué mǔ náng yán.

    Zài mǔ náng yán qiēchú shù zhōng, wàikē yīshēng huì guā diào nín dì yī zhígǔ (zú bù dà jiǎozhǐ xiàfāng de gǔtou) wàicè duōyú de gǔtou, bìng chóngxīn tiáozhěng dà jiǎozhǐ de jīròu, jījiàn hé rèndài.

    Rúguǒ nín de mǔ náng yán zhōng dù biànxíng, nín de wàikēyīshēnghuán jiāng qiēgē kàojìn zhígǔtou (dì yī zhígǔ de dǐngbù) de gǔtou, yǐ jiāng qí yídòng dào zhèngquè de wèizhì. Dāng nín yùhé shí, nín de gǔtou jiāng yòng luódīng huò xiāodīng gùdìng dàowèi.

    Duìyú yánzhòng de mǔ náng yán, nín de wàikē yīshēng jiāng qiēchú nín dì yī zhígǔtou de duōyú gǔ tou hé dì yī zhígǔ dǐbù de yīkuài xiēxíng gǔ tou. Ránhòu, nín de wàikē yīshēng jiāng chóngxīn tiáozhěng nín de zhígǔ, bìng zài jiǎozhèng nín de jīròu, jījiàn hé rèndài zhīqián yòng luódīng huò xiāodīng jiāng qí gùdìng dàowèi.

    Nín kěnéng xūyào zhǔzhe guǎizhàng yī xiǎoduàn shíjiān, yǐ jiǎnqīng jiǎo shàng de zhòngliàng. Rúshàng suǒ shù, wánquán kāngfù——bāokuò zài méiyǒu téngtòng huò bù shì de qíngkuàng xià xíngzǒu de nénglì——kěnéng xūyào shù zhōudào shù yuè de shíjiān.

    Wèile fángzhǐ mǔ náng yán fùfā, nín xūyào zài shǒushù hòu chuān héshì de xiézi. Duìyú dà duōshù rén lái shuō, qīwàng zài mǔ náng yán shǒushù hòu chuān zhǎi xié huò gāogēnxié shì bù xiànshí de.

    Méiyǒu yàowù kěyǐ zìxíng zhìyù huò jiějué mǔ náng yán. Dànshì, rúguǒ nín de mǔ náng yán yǐnqǐ téngtòng, nín de yīshēng kěnéng huì tuījiàn fēi chǔfāng fēi zāi tǐ kàng yán yào, lìrú bù luò fēn (Advil,Motrin) huò nài pǔ shēng (Aleve).

    Duìyú gèng yánzhòng de mǔ náng yán téngtòng, nín de yī shēng kěnéng huì zhùshè kě de sōng.

    Yùfáng mǔ náng yán de zuì jiā fāngfǎ shì chuān xié tóu qūyù jiào kuān qiě zuì cháng jiǎozhǐ jiān hé xié wěi zhī jiān yǒu éwài kōngjiān de xiézi. Xiézi yě yīnggāi fúhé nǐ de jiǎo xíng, bùyào yǒu tài dà de yālì.

    Rúguǒ nín yǒu mǔ náng yán jiāzú shǐ, huòzhě nín yǒu qítā jiànkāng zhuàngkuàng huì zēngjiā huàn mǔ náng yán de fēngxiǎn, nàme chuān héshì de xiézi yóuwéi zhòngyào.

    Zhèyàng zuò kěnéng wúfǎ wánquán yùfáng mǔ náng yán, dàn tā kěyǐ bāngzhù jiàngdī nín huàn shàng mǔ náng yán de fēngxiǎn.

    Mǔ náng yán kāishǐ shí hěn xiǎo, rúguǒ bù zhìliáo, huì suízhe shíjiān de tuīyí ér zēngzhǎng. Suízhe mǔ náng yán de shēngzhǎng, tā biàn dé gèngjiā tòngkǔ.

    Yīncǐ, zǒulù kěnéng huì hěn kùnnán.

    Bài giảng hướng dẫn làm bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9.

    Bunion phổ biến hơn ở phụ nữ, có lẽ do áp lực tạo ra trên bàn chân bởi giày cao gót và các loại giày chật khác. Nhưng giày dép hy sinh sự thoải mái cho phong cách không phải là nguyên nhân duy nhất gây ra tình trạng này và nam giới chắc chắn cũng có thể bị bunion.

    Một khuynh hướng di truyền trong một số hình dạng và cấu trúc bàn chân có thể dẫn đến bunion. Bunion dường như chạy trong các gia đình.

    Các điều kiện hoặc tình huống khác góp phần vào sự phát triển bunion bao gồm bàn chân bẹt, vòm thấp, khớp hoặc gân lỏng lẻo, hoặc các chấn thương khác ở chân.

    Bunion cũng có thể được gây ra bởi các vấn đề sức khỏe khác ảnh hưởng đến bàn chân, bao gồm cả bệnh gút và viêm khớp vảy nến. Những người bị rối loạn mô liên kết, chẳng hạn như hội chứng Marfan và hội chứng Ehlers-Danlos, và những người mắc hội chứng Down có thể tăng nguy cơ phát triển bunion, cũng như những người bị mất cân bằng cơ ở bàn chân do các bệnh như bại não hoặc Rối loạn Charcot-Marie-Tooth.

    Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe tiềm ẩn nào trong số này, việc đi giày chật có thể làm trầm trọng thêm tình trạng đang phát triển bằng cách giữ ngón chân cái ở vị trí không chính xác.

    Bác sĩ của bạn sẽ có thể chẩn đoán bunion sau khi khám sức khỏe bình thường ở bàn chân.

    Sau khi kiểm tra, bác sĩ có thể chụp X-quang bàn chân của bạn để xác định phương pháp điều trị tốt nhất.

    Bạn có thể cần siêu âm nếu có cảm giác tê hoặc ngứa ran; xét nghiệm này có thể xác nhận xem có tổn thương dây thần kinh ở bàn chân hay không.

    Cuối cùng, chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể cần thiết để xác định bất kỳ thay đổi nào trong cấu trúc xương – chẳng hạn như gãy xương do căng thẳng – có thể gây ra các tổn thương khác. Chụp MRI cũng có thể tiết lộ tình trạng viêm trong dây thần kinh.

    Nếu bạn có các triệu chứng nhẹ hoặc một nốt nhỏ, tiên lượng là rất tốt. Nếu bunion của bạn cần phẫu thuật cắt bỏ, tiên lượng cũng rất tốt. Phẫu thuật có thể giúp giảm bớt sự khó chịu và biến dạng mà bunion gây ra trong thời gian dài.

    Tuy nhiên, sau khi phẫu thuật, việc hồi phục hoàn toàn – bao gồm khả năng đi lại mà không bị khó chịu hoặc khó khăn – có thể mất hai tháng hoặc hơn.

    Miếng đệm hoặc đệm bunion không kê đơn được thiết kế để hoạt động như một bộ đệm giữa bàn chân và giày của bạn để giảm bớt bất kỳ cơn đau hoặc sự khó chịu nào.

    Bác sĩ cũng có thể khuyên bạn nên dùng nẹp ngón chân hoặc nẹp bunion phù hợp với mình. Những thiết bị điều chỉnh đặc biệt này luồn vào trong giày của bạn để đẩy ngón chân cái trở lại vị trí thích hợp của nó.

    Điều quan trọng cần lưu ý là những phương pháp điều trị này không thể sửa chữa vĩnh viễn dị tật bunion, theo Học viện phẫu thuật chỉnh hình Hoa Kỳ.

    Nếu những phương pháp này không làm giảm được cơn đau và sự khó chịu do bunion của bạn gây ra hoặc nếu bunion dẫn đến các vấn đề khác, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật. Có nhiều thủ tục phẫu thuật có thể giải quyết bunion.

    Trong phẫu thuật cắt đốt sống cổ, bác sĩ phẫu thuật sẽ cạo phần xương thừa ở bên ngoài xương cổ chân đầu tiên của bạn (xương ở bàn chân ngay dưới ngón chân cái) và sắp xếp lại các cơ, gân và dây chằng của ngón chân cái.

    Nếu bunion của bạn bị biến dạng vừa phải, bác sĩ phẫu thuật của bạn cũng sẽ cắt xương gần với đầu cổ chân (đỉnh của xương cổ chân đầu tiên) để di chuyển nó vào vị trí thích hợp. Xương của bạn sau đó sẽ được giữ cố định bằng vít hoặc ghim trong khi bạn chữa lành.

    Đối với những trường hợp nặng nề, bác sĩ phẫu thuật của bạn sẽ cắt bỏ phần xương thừa của đầu cổ chân đầu tiên và một mảnh xương hình nêm ở đáy cổ chân đầu tiên của bạn. Sau đó, bác sĩ phẫu thuật sẽ sắp xếp lại xương cổ chân của bạn và cố định nó vào vị trí bằng vít hoặc ghim trước khi chỉnh sửa cơ, gân và dây chằng của bạn.

    Có thể bạn cần phải chống nạng trong một khoảng thời gian ngắn để giữ trọng lượng của bạn khỏi bàn chân. Như đã đề cập ở trên, việc hồi phục hoàn toàn – bao gồm khả năng đi lại mà không bị đau hoặc khó chịu – có thể mất vài tuần đến vài tháng.

    Để ngăn chặn bunion quay trở lại, bạn cần phải mang giày phù hợp sau khi phẫu thuật. Đối với hầu hết mọi người, thật không thực tế nếu mong đợi đi giày cao hoặc hẹp sau khi phẫu thuật bunion.

    Không có loại thuốc nào có thể tự chữa khỏi hoặc phân giải bunion. Tuy nhiên, nếu bunion của bạn gây đau, bác sĩ có thể khuyên dùng thuốc chống viêm không steroid không kê đơn như ibuprofen (Advil, Motrin) hoặc naproxen (Aleve).

    Đối với cơn đau nặng hơn do bunion, bác sĩ có thể tiêm cortisone.

    Cách tốt nhất để ngăn ngừa bunion là đi giày có diện tích ngón chân rộng và có thêm khoảng trống giữa đầu ngón chân dài nhất của bạn và phần cuối của giày. Giày cũng phải phù hợp với hình dạng của bàn chân của bạn, không có quá nhiều áp lực.

    Mang giày phù hợp đặc biệt quan trọng nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh bunion hoặc nếu bạn có một tình trạng sức khỏe khác làm tăng nguy cơ phát triển chúng.

    Làm như vậy có thể không ngăn chặn hoàn toàn bunion, nhưng nó có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.

    Củ hành bắt đầu nhỏ và phát triển theo thời gian nếu chúng không được điều trị. Khi một bunion phát triển, nó trở nên đau đớn hơn.

    Kết quả là có thể khó đi lại.

    Nội dung bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Hi vọng thông qua tiết học này các bạn học viên sẽ tích lũy được cho mình những kiến thức mới thật bổ ích. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8

    Tất cả mẫu ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 quan trọng

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8, mỗi ngày các bạn hãy truy cập vào hệ thống ChineMaster và luyện tập theo bài giảng HSK mà Thầy Vũ đã đăng tải thì chắc chắn rằng kì thi sắp tới thành tích các bạn đạt được sẽ rất cao. Trong từng bài giảng Thầy Vũ sẽ cung cấp cho chúng ta một số điểm ngữ pháp và từ vựng quan trọng để các bạn ôn luyện, từ các kiến thức học được các bạn hãy áp dụng vào thực tế một cách linh hoạt nhé. Trong quá trình luyện thi nếu các bạn gặp phải bất kì một khó khăn gì, thì có thể liên hệ trực tiếp với Thầy Vũ để được giải đáp mọi thắc mắc.

    Bên cạnh những chia sẻ về kiến thức HSK Thầy Vũ còn biên soạn một bộ giáo trình bộ 9 quyển cho các bạn tham khảo hoàn toàn miễn phí ở link bên dưới.

    Bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster

    Các bạn học viên muốn tìm hiểu thêm thông tin về trung tâm ChineMaster thì hãy ấn ngay vào link bên dưới để có thêm thông tin cụ thể về trung tâm cũng như các khóa học tại đây nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8

    Nội dung chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8 ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8 Thầy Vũ thiết kế bài tập dựa trên nền tảng kiến thức trong bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    婴儿和蹒跚学步的儿童可能会感染导致成人和年龄较大儿童感冒和流感的相同细菌,但他们通常会患上细支气管炎(肺部较小的呼吸管感染)而不是支气管炎。 Kids Health 指出,婴儿通常更容易感染细菌,因为他们更有可能触摸玩具和其他可以用手拿到的物体,然后再触摸他们的嘴、鼻子或眼睛。

    肺炎 如果您的支气管炎症状(如咳嗽和疲劳)在几周后没有好转,并且您出现呼吸急促、发烧或胸痛或肩痛,您的医生可能会评估您是否患有肺炎。当感染扩散到支气管之外并进入肺组织时,就会发生肺炎。美国肺脏协会指出,这会导致肺部微小的气囊充满液体或脓液。

    任何人的支气管炎都可能发展为肺炎,但那些有潜在疾病和免疫系统较弱的人特别容易出现更严重的并发症。 “对于患有心脏病的人来说,如果疾病仍然局限于支气管炎,他们往往不会出现太多症状,例如氧气水平恶化或呼吸急促,”里佐说。 “但如果感染导致一些气道痉挛或发展成肺炎,那么呼吸功会增加,氧气水平也会受到影响,这可能会使心脏病变得更糟。”

    哮喘发作 如果您患有哮喘或其他慢性肺部疾病,急性支气管炎可能会引发发作。 “患有哮喘或慢性肺病(如 COPD)的人已经有一定程度的支气管炎症,”Rizzo 解释说。支气管炎会导致更多的炎症,这可能导致哮喘发作或突然发作。

    Picone 说,根据哮喘发作的严重程度,您的医生可能会推荐药物来平息气道炎症并缓解症状。 “您可能需要药物治疗,通常既是一种用于缓解急性症状的支气管扩张剂,一种是用于控制因急性支气管炎而爆发的炎症的吸入类固醇,”Rizzo 说。

    急性支气管炎很常见——估计每年有 5% 的成年人患上支气管炎,大约 90% 的人会寻求医疗。 (每年约有 1000 万人次看医生是由于支气管炎。)在美国,急性支气管炎被确定为非住院患者最常见的 10 种疾病之一。

    什么是支气管炎?如果您患有这种肺部疾病,您会期待什么?这份来自 Cedars-Sinai 的支气管炎指南深入探讨了疾病各个方面的细节,例如可能引发症状的因素以及通常使用哪些药物和家庭治疗来缓解和改善症状。

    这份来自美国胸科医师学会的详细资源分解了您需要的有关支气管炎的重要信息,例如它如何影响身体、医生如何诊断和治疗病情,以及寻求更多信息和支持的人可以使用哪些资源。

    支气管炎如何影响儿童和青少年?该网站从支气管炎对儿童和青少年的影响方面提供了有关支气管炎的基础知识(例如症状、原因和预防)。

    良性前列腺增生 (BPH) 是一种由于前列腺组织过度生长而导致男性前列腺异常增大的病症。

    当前列腺增大时,它会挤压尿道和膀胱,可能会阻塞尿液流动并导致泌尿问题。

    然而,前列腺肥大不是癌性的(它是“良性的”)并且与更高的癌症风险无关。但前列腺癌和 BPH 可以同时发生。

    前列腺肥大是 50 岁以上男性最常见的前列腺问题。

    前列腺是男性生殖系统的一部分。虽然它不是生存所必需的,但它对于繁殖是必不可少的。

    前列腺产生前列腺液,占精液(精液)体积的 20% 到 30%。

    没有前列腺液,精子就无法正常运作——前列腺液中含有保护和滋养精子的重要酶、蛋白质和矿物质。

    前列腺在人的一生中经历两个主要的生长周期。第一个发生在青春期早期,在此期间前列腺的大小翻倍,第二个发生在 25 岁左右,并持续到男性的余生。

    接下来,您的医生会给您进行体检。她会轻拍您身体的特定部位,寻找尿道分泌物的迹象,并评估腹股沟淋巴结肿胀或触痛,以及阴囊肿胀或触痛。

    您的医生还将进行直肠指检,她将戴手套的润滑手指插入您的直肠以感受您的前列腺。该检查可以让医生感觉到前列腺是否增大,并可能发现可能与前列腺癌有关的肿块或肿块。

    Bài tập hướng dẫn cách chú thích phiên âm tiếng Trung HSK cho bài giảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8.

    Yīng’ér hé pánshān xué bù de értóng kěnéng huì gǎnrǎn dǎozhì chéngrén hé niánlíng jiào dà értóng gǎnmào hé liúgǎn de xiāngtóng xìjùn, dàn tāmen tōngcháng huì huàn shàng xì zhīqìguǎn yán (fèi bù jiào xiǎo de hūxī guǎn gǎnrǎn) ér bùshì zhīqìguǎn yán. Kids Health zhǐchū, yīng’ér tōngcháng gèng róngyì gǎnrǎn xìjùn, yīnwèi tāmen gèng yǒu kěnéng chùmō wánjù hé qítā kěyǐ yòng shǒu ná dào de wùtǐ, ránhòu zài chùmō tāmen de zuǐ, bízi huò yǎnjīng.

    Fèiyán rúguǒ nín de zhīqìguǎn yánzhèngzhuàng (rú késòu hé píláo) zài jǐ zhōu hòu méiyǒu hǎozhuǎn, bìngqiě nín chūxiàn hūxī jícù, fāshāo huò xiōngtòng huò jiān tòng, nín de yīshēng kěnéng huì pínggū nín shìfǒu huàn yǒu fèiyán. Dāng gǎnrǎn kuòsàn dào zhīqìguǎn zhī wài bìng jìnrù fèi zǔzhī shí, jiù huì fāshēng fèiyán. Měiguó fèizàng xiéhuì zhǐchū, zhè huì dǎozhì fèi bù wéixiǎo de qìnáng chōngmǎn yètǐ huò nóng yè.

    Rènhé rén de zhīqìguǎn yán dōu kěnéng fāzhǎn wèi fèiyán, dàn nàxiē yǒu qiánzài jíbìng hé miǎnyì xìtǒng jiào ruò de rén tèbié róngyì chūxiàn gèng yánzhòng de bìngfā zhèng. “Duìyú huàn yǒu xīnzàng bìng de rén lái shuō, rúguǒ jíbìng réngrán júxiàn yú zhīqìguǎn yán, tāmen wǎngwǎng bù huì chūxiàn tài duō zhèngzhuàng, lìrú yǎngqì shuǐpíng èhuà huò hūxī jícù,” lǐzuǒ shuō. “Dàn rúguǒ gǎnrǎn dǎozhì yīxiē qì dào jìngluán huò fāzhǎn chéng fèiyán, nàme hūxī gōng huì zēngjiā, yǎngqì shuǐpíng yě huì shòudào yǐngxiǎng, zhè kěnéng huì shǐ xīnzàng bìngbiàn dé gèng zāo.”

    Xiāochuǎn fāzuò rúguǒ nín huàn yǒu xiāochuǎn huò qítā mànxìng fèi bù jíbìng, jíxìng zhīqìguǎn yán kěnéng huì yǐn fǎ fǎ zuò. “Huàn yǒu xiāochuǎn huò mànxìng fèibìng (rú COPD) de rén yǐjīng yǒu yīdìng chéngdù de zhīqìguǎn yánzhèng,”Rizzo jiěshì shuō. Zhīqìguǎn yán huì dǎozhì gèng duō de yánzhèng, zhè kěnéng dǎozhì xiāochuǎn fāzuò huò túrán fāzuò.

    Picone shuō, gēnjù xiāochuǎn fāzuò de yánzhòng chéngdù, nín de yīshēng kěnéng huì tuījiàn yàowù lái píngxí qì dào yánzhèng bìng huǎnjiě zhèngzhuàng. “Nín kěnéng xūyào yàowù zhìliáo, tōngcháng jìshì yī zhǒng yòng yú huǎnjiě jíxìng zhèngzhuàng de zhīqìguǎn kuòzhāng jì, yī zhǒng shì yòng yú kòngzhì yīn jíxìng zhīqìguǎn yán ér bàofā de yán zhèng de xīrù lèigùchún,”Rizzo shuō.

    Jíxìng zhīqìguǎn yán hěn chángjiàn——gūjì měinián yǒu 5% de chéngnián rén huàn shàng zhīqìguǎn yán, dàyuē 90% de rén huì xúnqiú yīliáo. (Měinián yuē yǒu 1000 wàn réncì kàn yīshēng shì yóuyú zhīqìguǎn yán.) Zài měiguó, jíxìng zhīqìguǎn yán bèi quèdìng wéi fēi zhùyuàn huànzhě zuì chángjiàn de 10 zhǒng jíbìng zhī yī.

    Shénme shì zhīqìguǎn yán? Rúguǒ nín huàn yǒu zhè zhǒng fèi bù jíbìng, nín huì qídài shénme? Zhè fèn láizì Cedars-Sinai de zhīqìguǎn yán zhǐnán shēnrù tàntǎole jíbìng gège fāngmiàn de xìjié, lìrú kěnéng yǐnfā zhèngzhuàng de yīnsù yǐjí tōngcháng shǐyòng nǎxiē yàowù hé jiātíng zhìliáo lái huǎnjiě hé gǎishàn zhèngzhuàng.

    Zhè fèn láizì měiguó xiōng kē yīshī xuéhuì de xiángxì zīyuán fēnjiěle nín xūyào de yǒuguān zhīqìguǎn yán de zhòngyào xìnxī, lìrú tā rúhé yǐngxiǎng shēntǐ, yīshēng rúhé zhěnduàn hé zhìliáo bìngqíng, yǐjí xúnqiú gèng duō xìnxī hé zhīchí de rén kěyǐ shǐyòng nǎxiē zīyuán.

    Zhīqìguǎn yán rúhé yǐngxiǎng értóng hé qīngshàonián? Gāi wǎngzhàn cóng zhīqìguǎn yán duì er tóng hé qīngshàonián de yǐngxiǎng fāngmiàn tígōngle yǒuguān zhīqìguǎn yán de jīchǔ zhīshì (lìrú zhèngzhuàng, yuányīn hé yùfáng).

    Liángxìng qiánlièxiàn zēngshēng (BPH) shì yī zhǒng yóuyú qiánlièxiàn zǔzhī guòdù shēng cháng ér dǎozhì nánxìng qiánlièxiàn yìcháng zēng dà de bìngzhèng.

    Dāng qiánlièxiàn zēng dà shí, tā huì jǐ yā niàodào hé pángguāng, kěnéng huì zǔsè niào yè liúdòng bìng dǎozhì mìniào wèntí.

    Rán’ér, qiánlièxiàn féidà bùshì ái xìng de (tā shì “liángxìng de”) bìngqiě yǔ gèng gāo de áizhèng fēngxiǎn wúguān. Dàn qiánlièxiàn ái hé BPH kěyǐ tóngshí fāshēng.

    Qiánlièxiàn féidà shì 50 suì yǐshàng nánxìng zuì chángjiàn de qiánlièxiàn wèntí.

    Qiánlièxiàn shì nánxìng shēngzhí xìtǒng de yībùfèn. Suīrán tā bùshì shēngcún suǒ bìxū de, dàn tā duìyú fánzhí shì bì bùkě shǎo de.

    Qiánlièxiàn chǎnshēng qiánlièxiàn yè, zhàn jīngyè (jīngyè) tǐjī de 20% dào 30%.

    Méiyǒu qiánlièxiàn yè, jīngzǐ jiù wúfǎ zhèngcháng yùnzuò——qiánlièxiàn yè zhōng hányǒu bǎohù hé zīyǎng jīngzǐ de zhòngyào méi, dànbáizhí hé kuàng wùzhí.

    Qiánlièxiàn zài rén de yīshēng zhōng jīnglì liǎng gè zhǔyào de shēngzhǎng zhōuqí. Dì yī gè fāshēng zài qīngchūnqí zǎoqí, zài cǐ qíjiān qiánlièxiàn de dàxiǎo fān bèi, dì èr gè fāshēng zài 25 suì zuǒyòu, bìng chíxù dào nánxìng de yúshēng.

    Jiē xiàlái, nín de yīshēng huì gěi nín jìnxíng tǐjiǎn. Tā huì qīng pāi nín shēntǐ de tèdìng bùwèi, xúnzhǎo niàodào fēnmì wù de jīxiàng, bìng pínggū fùgǔgōu línbājié zhǒngzhàng huò chù tòng, yǐjí yīnnáng zhǒngzhàng huò chù tòng.

    Nín de yīshēng huán jiāng jìnxíng zhícháng zhǐ jiǎn, tā jiāng dài shǒutào de rùnhuá shǒuzhǐ chārù nín de zhícháng yǐ gǎnshòu nín de qiánlièxiàn. Gāi jiǎnchá kěyǐ ràng yīshēng gǎnjué dào qiánlièxiàn shìfǒu zēng dà, bìng kěnéng fāxiàn kěnéng yǔ qiánlièxiàn ái yǒuguān de zhǒngkuài huò zhǒngkuài.

    Hướng dẫn cách luyện kỹ năng dịch tiếng Trung HSK sang tiếng Việt Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8.

    Trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi có thể bị nhiễm cùng một loại vi trùng gây cảm lạnh và cúm ở người lớn và trẻ lớn hơn, mặc dù chúng thường phát triển viêm tiểu phế quản (nhiễm trùng các ống thở nhỏ hơn trong phổi) hơn là viêm phế quản. Trẻ sơ sinh thường dễ bị nhiễm vi trùng hơn vì chúng có nhiều khả năng chạm vào đồ chơi và các đồ vật khác mà chúng có thể lấy tay, sau đó chạm vào miệng, mũi hoặc mắt, theo Kids Health.

    Viêm phổi Nếu các triệu chứng viêm phế quản của bạn (chẳng hạn như ho và mệt mỏi) không thuyên giảm sau một vài tuần và bạn cảm thấy khó thở, sốt hoặc đau ngực hoặc vai, bác sĩ có thể đánh giá bạn bị viêm phổi. Viêm phổi xảy ra khi nhiễm trùng lan ra ngoài phế quản và vào mô phổi. Hiệp hội Phổi Hoa Kỳ lưu ý rằng điều này dẫn đến việc các túi khí nhỏ trong phổi chứa đầy dịch hoặc mủ.

    Viêm phế quản có thể tiến triển thành viêm phổi ở bất kỳ ai, nhưng những người có bệnh lý tiềm ẩn và hệ miễn dịch suy yếu đặc biệt có nguy cơ bị các biến chứng nghiêm trọng hơn. Rizzo cho biết: “Ở những người bị bệnh tim, nếu căn bệnh này chỉ giới hạn ở dạng viêm phế quản, họ sẽ không có quá nhiều triệu chứng như giảm nồng độ oxy hoặc khó thở,” Rizzo nói. “Nhưng nếu nhiễm trùng gây ra một số co thắt đường thở hoặc phát triển thành viêm phổi, thì công việc thở sẽ tăng lên và mức oxy cũng có thể bị ảnh hưởng, có thể làm cho tình trạng tim tồi tệ hơn.”

    Bùng phát hen suyễn Nếu bạn bị hen suyễn hoặc một bệnh phổi mãn tính khác, viêm phế quản cấp tính có thể gây bùng phát. Rizzo giải thích: “Những người bị hen suyễn hoặc bệnh phổi mãn tính như COPD đã bị viêm phế quản ở một mức độ nào đó. Viêm phế quản dẫn đến tình trạng viêm nhiều hơn, có thể dẫn đến cơn hen suyễn hoặc bùng phát.

    Picone cho biết tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của cơn hen suyễn, bác sĩ có thể đề nghị dùng thuốc để dập tắt tình trạng viêm đường thở và giảm đau. Rizzo nói: “Bạn có thể cần dùng thuốc, thường là thuốc giãn phế quản để giảm các triệu chứng cấp tính và thuốc steroid dạng hít để kiểm soát tình trạng viêm bùng phát do viêm phế quản cấp tính.

    Viêm phế quản cấp tính là phổ biến – ước tính khoảng 5 phần trăm người lớn bị viêm phế quản hàng năm và khoảng 90 phần trăm sẽ đi khám bệnh. (Khoảng 10 triệu lượt đến gặp bác sĩ mỗi năm do viêm phế quản.) Tại Hoa Kỳ, viêm phế quản cấp tính được xác định là một trong 10 bệnh phổ biến nhất ở những bệnh nhân không nhập viện.

    Viêm phế quản là gì và bạn có thể mong đợi điều gì nếu mắc phải tình trạng phổi này? Hướng dẫn này về bệnh viêm phế quản từ Cedars-Sinai đi sâu vào chi tiết về các khía cạnh của bệnh như những gì có thể gây ra các triệu chứng và các loại thuốc và phương pháp điều trị tại nhà thường được sử dụng để làm giảm và cải thiện các triệu chứng.

    Tài nguyên chi tiết này từ American College of Chest Physicians chia nhỏ thông tin quan trọng bạn cần về bệnh viêm phế quản, chẳng hạn như cách nó ảnh hưởng đến cơ thể, cách bác sĩ chẩn đoán và điều trị tình trạng bệnh cũng như những tài nguyên nào có sẵn cho những người đang tìm kiếm thêm thông tin và hỗ trợ.

    Viêm phế quản ảnh hưởng đến trẻ em và thanh thiếu niên như thế nào? Trang web này cung cấp một cái nhìn cơ bản về bệnh viêm phế quản (chẳng hạn như các triệu chứng, nguyên nhân và cách phòng ngừa) về cách nó có thể ảnh hưởng đến trẻ em và thanh thiếu niên.

    Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH) là tình trạng tuyến tiền liệt của nam giới phì đại bất thường do sự phát triển quá mức của các mô tuyến tiền liệt.

    Khi tuyến tiền liệt phì đại, nó sẽ đẩy vào niệu đạo và bàng quang, có khả năng gây tắc nghẽn dòng chảy của nước tiểu và gây ra các vấn đề về tiểu tiện.

    Tuy nhiên, phì đại tuyến tiền liệt không phải là ung thư (nó “lành tính”) và không liên quan đến nguy cơ ung thư cao hơn. Nhưng ung thư tuyến tiền liệt và BPH có thể xảy ra cùng một lúc.

    Phì đại tuyến tiền liệt là vấn đề tuyến tiền liệt phổ biến nhất ở nam giới trên 50 tuổi.

    Tuyến tiền liệt là một phần của hệ thống sinh sản nam giới. Và mặc dù nó không cần thiết cho sự sống còn, nó rất cần thiết cho sự sinh sản.

    Tuyến tiền liệt sản xuất chất lỏng tuyến tiền liệt, chiếm 20 đến 30 phần trăm thể tích của tinh dịch (tinh dịch).

    Nếu không có dịch tiền liệt tuyến, tinh trùng sẽ không hoạt động bình thường – chất lỏng chứa các enzym, protein và khoáng chất quan trọng giúp bảo vệ và nuôi dưỡng tinh trùng.

    Tuyến tiền liệt trải qua hai chu kỳ phát triển chính trong suốt cuộc đời của một người đàn ông. Lần đầu tiên xảy ra ở tuổi dậy thì sớm, trong đó tuyến tiền liệt tăng gấp đôi kích thước, lần thứ hai bắt đầu vào khoảng 25 tuổi và tiếp tục trong suốt quãng đời còn lại của một người đàn ông.

    Tiếp theo, bác sĩ sẽ khám sức khỏe cho bạn. Cô ấy sẽ gõ vào các vùng cụ thể trên cơ thể bạn và tìm kiếm các dấu hiệu tiết dịch từ niệu đạo của bạn, đồng thời đánh giá các hạch bạch huyết ở háng bị sưng hoặc mềm, và bìu sưng hoặc mềm.

    Bác sĩ của bạn cũng sẽ tiến hành một cuộc kiểm tra trực tràng kỹ thuật số, trong đó bác sĩ sẽ đưa một ngón tay có đeo găng, được bôi trơn vào trực tràng của bạn để cảm nhận tuyến tiền liệt của bạn. Khám nghiệm này cho phép bác sĩ kiểm tra xem tuyến tiền liệt có mở rộng hay không và có khả năng phát hiện ra các cục u hoặc bướu có thể liên quan đến ung thư tuyến tiền liệt.

    Chuyên đề bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Mong rằng thông qua tiết học này các bạn học viên sẽ tích lũy được cho mình vô số kiến thức cần thiết. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp

    Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp

    Phương pháp phân tích ngữ pháp HSK 8 online bổ ích

    Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp, nếu các bạn muốn luyện tập mỗi ngày để chuẩn bị cho kì thi HSK sắp tới, thì hãy thông qua các bài giảng của Thầy Vũ để trau dồi kiến thức cho bản thân hoàn toàn miễn phí. Thầy Vũ sẽ cung cấp cho các bạn lượng kiến thức vừa đủ về mặt từ vựng cũng như ngữ pháp, giúp các bạn có một nền tảng kiến thức vững vàng. Vì vậy chúng ta hãy thường xuyên truy cập vào website của ChineMaster để tìm hiểu những bài giảng mới Thầy Vũ đăng tải, đừng bỏ lỡ bất kì một tiết học bổ ích nào từ Thầy Vũ nhé.

    Toàn bộ kiến thức của bộ giáo trình tiếng Trung do Thầy Vũ biên soạn bao gồm 9 quyển ở link bên dưới, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi và trau dồi cho bản thân những kiến thức cần thiết từ chuyên đề này nhé.

    Bài giảng giáo trình tiếng Trung online mới

    Những thông tin cần thiết về trung tâm ChineMaster ở link bên dưới các bạn hãy viên muốn tìm hiểu có thể thông qua bài viết để biết thêm chi tiết.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp

    Nội dung chuyên đề Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp ChineMaster

    Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp là nội dung bài tập Thầy Vũ đưa ra để giúp học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn luyện tập thêm kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế và luyện dịch văn bản tiếng Trung HSK 9 cấp sau khi đã học xong kiến thức quan trọng trong bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    载脂蛋白淀粉样变性这种类型会影响在运输或分解胆固醇和脂肪方面发挥作用的蛋白质。载脂蛋白淀粉样变性至少有五种亚型,其中几种是遗传性的,每种亚型都会影响身体的不同部位并引起不同的症状,从肾脏问题到心脏问题再到神经系统问题。

    遗传性纤维蛋白原淀粉样变性 有时称为 AFib 淀粉样变性,这种类型会影响在血液凝固中起作用的蛋白质。它是遗传性的,可以由 16 种不同的遗传基因突变中的任何一种引起。它通常会导致淀粉样蛋白积聚在患者的肾脏中。

    遗传性凝溶胶蛋白淀粉样变性也称为 AGel 淀粉样变性,这种类型会影响一种有助于赋予细胞形状和结构的蛋白质。它是一种遗传性淀粉样变性,它往往会影响患者的颅神经、眼睛、皮肤或肾脏。

    遗传性溶菌酶淀粉样变性 有时称为 Alys 淀粉样变性,这种类型影响眼泪和粘液中发现的一种蛋白质酶,可帮助身体分解入侵的细菌。它是另一种遗传类型,它可以影响多个器官或系统的功能,包括胃肠系统。

    淀粉样变性不是大多数医生接受过培训寻找的疾病。此外,它还可能导致广泛的症状或健康并发症——其中许多也是由于更常见的疾病而出现的。这会使患者很难得到准确的诊断。 “很可能许多患有淀粉样变性的患者在不知道自己患有淀粉样变性的情况下死去,”格茨说。

    即使对于被诊断出患有淀粉样变性的患者,通向该诊断的道路通常也是漫长而艰难的。科门佐说,许多患者看多名医生,可能需要一两年的时间才能得到准确的诊断。

    这个诊断是怎么做出来的?尿液和血液测试是两种初步类型的分析,可以指出淀粉样蛋白积聚的存在。 “尿液中的蛋白质是淀粉样变性的一个非常有力的指标,”格茨说。 “进行这种尿液分析并不常见,但它是一个简单的测试。”

    除了(并且通常会遵循)这些尿液和血液检查之外,医生还会进行组织活检以寻找淀粉样蛋白沉积物。 Comenzo 说,他们还将分析淀粉样蛋白,以确定导致患者淀粉样变性的特定类型的蛋白质。

    他说,如果您认为自己可能患有淀粉样变性,请不要羞于向医生提出这一问题。您的医生可能需要一些时间——以及漫长的消除过程——来确定淀粉样变性是否是您的健康问题的原因。

    在流行文化中,反社会型人格障碍 (ASPD) 患者通常被称为“反社会人格者”,这个词让人联想到大屠杀或令人毛骨悚然的惊悚片,内容是关于高度操纵他人的人以伤害他人为生。

    虽然有些反社会人格障碍患者符合这些刻板印象,而且监狱中的暴力犯罪者中有很高比例患有反社会人格障碍,但美国精神病学协会 (APA) 并未将反社会人格障碍患者称为反社会人格障碍者,也没有将其称为反社会人格障碍者。它等同于这两个术语。

    人格障碍是一种涉及长期模式的病症,在这种情况下,一个人的感受、自我认知和行为与他们的社会和文化大相径庭。

    根据美国国家心理健康研究所的数据,估计有 9% 的美国成年人被诊断为人格障碍。 (1) 根据发表在《临床精神病学杂志》上的研究,估计有 3.6% 至 4.3% 的美国人患有被称为反社会人格障碍的心理健康状况。

    反社会人格障碍的一个典型特征是缺乏同理心和对他人的漠视。一个有反社会人格障碍的人很少关心其他人,并且愿意侵犯他们的权利。他们通常不尊重社会规范和法律,可能认为自己“凌驾于法律之上”。他们会经常撒谎、操纵他人,并可能危及他人的健康或生命。根据 APA,他们对这些行为没有任何内疚或悔恨。

    尽管如此,数以百万计的患有这种疾病的人过着看起来很正常的生活。但是,虽然他们可能不会犯下暴力罪行,甚至不会触犯法律,但他们很可能会利用他人谋取利益,或者伤害他人没有问题。

    最新版本是 2012 年出版的第五版 (DSM-5),但临床医生也可能使用第四版 (DSM-IV) 标准进行诊断。临床医生将通过询问一系列有关其症状的问题来评估一个人,包括这些症状存在多长时间以及它们的严重程度。

    DSM-IV 标准要求一个人至少年满 18 岁,并且在 15 岁之前表现出品行障碍的证据。

    Bài tập giáo án luyện tập chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 8 online Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp.

    Zài zhī dànbái diànfěn yàng biànxìng zhè zhǒng lèixíng huì yǐngxiǎng zài yùnshū huò fēnjiě dǎngùchún hé zhīfáng fāngmiàn fāhuī zuòyòng de dànbáizhí. Zài zhī dànbái diànfěn yàng biànxìng zhìshǎo yǒu wǔ zhǒng yà xíng, qízhōng jǐ zhǒng shì yíchuán xìng de, měi zhǒng yà xíng dūhuì yǐngxiǎng shēntǐ de bùtóng bùwèi bìng yǐnqǐ bùtóng de zhèngzhuàng, cóng shènzàng wèntí dào xīnzàng wèntí zài dào shénjīng xìtǒng wèntí.

    Yíchuán xìng xiānwéi dànbái yuán diànfěn yàng biànxìng yǒushí chēng wèi AFib diànfěn yàng biànxìng, zhè zhǒng lèixíng huì yǐngxiǎng zài xiěyè nínggù zhōng qǐ zuòyòng de dànbáizhí. Tā shì yíchuán xìng de, kěyǐ yóu 16 zhǒng bùtóng de yíchuán jīyīn túbiàn zhōng de rènhé yī zhǒng yǐnqǐ. Tā tōngcháng huì dǎozhì diànfěn yàng dànbái jījù zài huànzhě de shènzàng zhōng.

    Yíchuán xìng níng róngjiāo dànbái diànfěn yàng biànxìng yě chēng wèi AGel diànfěn yàng biànxìng, zhè zhǒng lèixíng huì yǐngxiǎng yī zhǒng yǒu zhù yú fùyǔ xìbāo xíngzhuàng hé jiégòu de dànbáizhí. Tā shì yī zhǒng yíchuán xìng diànfěn yàng biànxìng, tā wǎngwǎng huì yǐngxiǎng huànzhě de lú shénjīng, yǎnjīng, pífū huò shènzàng.

    Yíchuán xìng róngjùn méi diànfěn yàng biànxìng yǒushí chēng wèi Alys diànfěn yàng biànxìng, zhè zhǒng lèixíng yǐngxiǎng yǎnlèi hé niányè zhōng fāxiàn de yī zhǒng dànbáizhí méi, kě bāngzhù shēntǐ fēnjiě rùqīn de xìjùn. Tā shì lìng yī zhǒng yíchuán lèixíng, tā kěyǐ yǐngxiǎng duō gè qìguān huò xìtǒng de gōngnéng, bāokuò wèi cháng xìtǒng.

    Diànfěn yàng biànxìng bùshì dà duōshù yīshēng jiēshòuguò péixùn xúnzhǎo de jíbìng. Cǐwài, tā hái kěnéng dǎozhì guǎngfàn de zhèngzhuàng huò jiànkāng bìngfā zhèng——qízhōng xǔduō yěshì yóuyú gèng chángjiàn de jíbìng ér chūxiàn de. Zhè huì shǐ huànzhě hěn nán dédào zhǔnquè de zhěnduàn. “Hěn kěnéng xǔduō huàn yǒu diànfěn yàng biànxìng de huànzhě zài bù zhīdào zìjǐ huàn yǒu diànfěn yàng biànxìng de qíngkuàng xià sǐqù,” gé cí shuō.

    Jíshǐ duìyú bèi zhěnduàn chū huàn yǒu diànfěn yàng biànxìng de huànzhě, tōng xiàng gāi zhěnduàn de dàolù tōngcháng yěshì màncháng ér jiānnán de. Kē mén zuǒ shuō, xǔduō huànzhě kàn duō míng yīshēng, kěnéng xūyào yī liǎng nián de shíjiān cáinéng dédào zhǔnquè de zhěnduàn.

    Zhège zhěnduàn shì zěnme zuò chūlái de? Niào yè hé xiěyè cèshì shì liǎng zhǒng chūbù lèixíng de fēnxī, kěyǐ zhǐchū diànfěn yàng dànbái jījù de cúnzài. “Niào yè zhōng de dànbáizhí shì diànfěn yàng biànxìng de yīgè fēicháng yǒulì de zhǐbiāo,” gé cí shuō. “Jìnxíng zhè zhǒng niào yè fēnxī bìng bù chángjiàn, dàn tā shì yīgè jiǎndān de cèshì.”

    Chúle (bìngqiě tōngcháng huì zūnxún) zhèxiē niào yè hé xiěyè jiǎnchá zhī wài, yīshēng huán huì jìnxíng zǔzhī huójiǎn yǐ xúnzhǎo diànfěn yàng dànbái chénjī wù. Comenzo shuō, tāmen hái jiāng fēnxī diànfěn yàng dànbái, yǐ quèdìng dǎozhì huànzhě diànfěn yàng biànxìng de tèdìng lèixíng de dànbáizhí.

    Tā shuō, rúguǒ nín rènwéi zìjǐ kěnéng huàn yǒu diànfěn yàng biànxìng, qǐng bùyào xiū yú xiàng yīshēng tíchū zhè yī wèntí. Nín de yīshēng kěnéng xūyào yīxiē shíjiān——yǐjí màncháng de xiāochú guòchéng——lái quèdìng diànfěn yàng biànxìng shìfǒu shì nín de jiànkāng wèntí de yuányīn.

    Zài liúxíng wénhuà zhōng, fǎn shèhuì xíng réngé zhàng’ài (ASPD) huànzhě tōngcháng bèi chēng wèi “fǎn shèhuì réngé zhě”, zhège cí ràng rén liánxiǎng dào dà túshā huò lìng rén máogǔsǒngrán de jīngsǒng piàn, nèiróng shì guānyú gāodù cāozòng tārén de rén yǐ shānghài tārén wéi shēng.

    Suīrán yǒuxiē fǎn shèhuì réngé zhàng’ài huànzhě fúhé zhèxiē kèbǎn yìnxiàng, érqiě jiānyù zhōng de bàolì fànzuì zhě zhōng yǒu hěn gāo bǐlì huàn yǒu fǎn shèhuì réngé zhàng’ài, dàn měiguó jīngshénbìng xué xiéhuì (APA) bìng wèi jiāng fǎn shèhuì réngé zhàng’ài huànzhě chēng wèi fǎn shèhuì réngé zhàng’ài zhě, yě méiyǒu jiàng qí chēng wèi fǎn shèhuì réngé zhàng’ài zhě. Tā děngtóng yú zhè liǎng gè shùyǔ.

    Réngé zhàng’ài shì yī zhǒng shèjí chángqí móshì de bìngzhèng, zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, yīgè rén de gǎnshòu, zìwǒ rèn zhī hé xíngwéi yǔ tāmen de shèhuì hé wénhuà dàxiāngjìngtíng.

    Gēnjù měiguó guójiā xīnlǐ jiànkāng yánjiū suǒ de shùjù, gūjì yǒu 9% dì měiguó chéngnián rén bèi zhěnduàn wéi réngé zhàng’ài. (1) Gēnjù fābiǎo zài “línchuáng jīngshénbìng xué zázhì” shàng de yánjiū, gūjì yǒu 3.6% Zhì 4.3% Dì měiguó rén huàn yǒu bèi chēng wèi fǎn shèhuì réngé zhàng’ài de xīnlǐ jiànkāng zhuàngkuàng.

    Fǎn shèhuì réngé zhàng’ài de yīgè diǎnxíng tèzhēng shì quēfá tóng lǐ xīn hé duì tārén de mòshì. Yīgè yǒu fǎn shèhuì réngé zhàng’ài de rén hěn shǎo guānxīn qítārén, bìngqiě yuànyì qīnfàn tāmen de quánlì. Tāmen tōngcháng bù zūnzhòng shèhuì guīfàn hé fǎlǜ, kěnéng rènwéi zìjǐ “língjià yú fǎlǜ zhī shàng”. Tāmen huì jīngcháng sāhuǎng, cāozòng tārén, bìng kěnéng wéijí tārén de jiànkāng huò shēngmìng. Gēnjù APA, tāmen duì zhèxiē xíngwéi méiyǒu rènhé nèijiù huò huǐhèn.

    Jǐnguǎn rúcǐ, shù yǐ bǎi wàn jì de huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de rénguòzhe kàn qǐlái hěn zhèngcháng de shēnghuó. Dànshì, suīrán tāmen kěnéng bù huì fàn xià bàolì zuìxíng, shènzhì bù huì chùfàn fǎlǜ, dàn tāmen hěn kěnéng huì lìyòng tārén móuqǔ lìyì, huòzhě shānghài tā rén méiyǒu wèntí.

    Zuìxīn bǎnběn shì 2012 nián chūbǎn de dì wǔ bǎn (DSM-5), dàn línchuáng yīshēng yě kěnéng shǐyòng dì sì bǎn (DSM-IV) biāozhǔn jìnxíng zhěnduàn. Línchuáng yīshēng jiāng tōngguò xúnwèn yī xìliè yǒuguān qí zhèngzhuàng de wèntí lái pínggū yīgè rén, bāokuò zhèxiē zhèngzhuàng cúnzài duō cháng shíjiān yǐjí tāmen de yánzhòng chéngdù.

    DSM-IV biāozhǔn yāoqiú yīgè rén zhì shào nián mǎn 18 suì, bìngqiě zài 15 suì zhīqián biǎoxiàn chūpǐn xíng zhàng’ài de zhèngjù.

    Bài giảng hướng dẫn luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp.

    Apolipoprotein amyloidosis Loại này ảnh hưởng đến các protein có vai trò vận chuyển hoặc phân hủy cholesterol và chất béo. Có ít nhất năm loại phụ của apolipoprotein amyloidosis, một số trong số đó là do di truyền và mỗi loại có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác nhau của cơ thể và gây ra các triệu chứng khác nhau, từ các vấn đề về thận, tim đến các vấn đề về hệ thần kinh.

    Bệnh amyloidosis fibrinogen di truyền Đôi khi được gọi là AFib amyloidosis, loại này ảnh hưởng đến một loại protein có vai trò trong quá trình đông máu. Nó có tính di truyền và có thể do bất kỳ 16 đột biến gen di truyền nào khác nhau gây ra. Nó thường gây ra amyloid tích tụ trong thận của bệnh nhân.

    Bệnh amyloidosis gelsolin di truyền Còn được gọi là bệnh amyloidosis AGel, loại này ảnh hưởng đến một loại protein giúp cung cấp hình dạng và cấu trúc tế bào. Đây là một loại bệnh amyloidosis di truyền và nó có xu hướng ảnh hưởng đến các dây thần kinh sọ não, mắt, da hoặc thận của bệnh nhân.

    Bệnh amyloidosis lysozyme di truyền Đôi khi được gọi là bệnh amyloidosis ALys, loại này ảnh hưởng đến một loại enzyme protein được tìm thấy trong nước mắt và chất nhầy giúp cơ thể phá vỡ vi khuẩn xâm nhập. Đó là một loại di truyền khác và nó có thể ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan hoặc hệ thống, bao gồm cả hệ thống GI.

    Amyloidosis không phải là một căn bệnh mà hầu hết các bác sĩ được đào tạo để tìm kiếm. Ngoài ra, nó có thể gây ra một loạt các triệu chứng hoặc biến chứng sức khỏe – nhiều trong số đó cũng xuất hiện do các bệnh phổ biến hơn. Điều này có thể khiến bệnh nhân khá khó khăn trong việc nhận được chẩn đoán chính xác. Gertz nói: “Rất có thể nhiều bệnh nhân mắc chứng amyloidosis chết mà không hề hay biết.

    Ngay cả đối với những bệnh nhân được chẩn đoán mắc chứng amyloidosis, con đường dẫn đến chẩn đoán đó thường rất dài và khó khăn. Nhiều bệnh nhân gặp nhiều bác sĩ và có thể mất một hoặc hai năm để nhận được chẩn đoán chính xác, Comenzo nói.

    Chẩn đoán đó được thực hiện như thế nào? Xét nghiệm nước tiểu và máu là hai loại phân tích sơ bộ có thể chỉ ra sự hiện diện của sự tích tụ amyloid. Gertz nói: “Protein trong nước tiểu là một dấu hiệu rất mạnh của chứng amyloidosis. “Việc phân tích nước tiểu kiểu này không phải là thói quen, nhưng đó là một xét nghiệm đơn giản.”

    Ngoài (và thường xuyên, sau) các xét nghiệm nước tiểu và máu, các bác sĩ sẽ thực hiện sinh thiết mô để tìm các chất lắng đọng amyloid. Họ cũng sẽ phân tích amyloid đó để xác định loại protein cụ thể nào đang gây ra bệnh amyloidosis của bệnh nhân, Comenzo nói.

    Nếu bạn tin rằng bạn có thể mắc chứng amyloidosis, bạn không nên cảm thấy ngại ngùng khi đến gặp bác sĩ. Có thể mất một thời gian – và một quá trình loại bỏ lâu dài – để bác sĩ xác định xem bệnh amyloidosis có phải là nguyên nhân gây ra các vấn đề sức khỏe của bạn hay không.

    Trong văn hóa đại chúng, những người mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội (ASPD) thường được gọi là “tội phạm xã hội”, một thuật ngữ gợi lên hình ảnh về những kẻ giết người hàng loạt hoặc phim kinh dị rùng rợn về những cá nhân có tính thao túng cao, những kẻ muốn làm tổn thương người khác.

    Mặc dù có những người mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội phù hợp với những định kiến đó và trong khi tỷ lệ rất cao những người phạm tội bạo lực trong tù mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội, thì Hiệp hội Tâm thần Hoa Kỳ (APA) không coi những người mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội là những kẻ sát nhân, cũng như không nó tương đương với hai điều khoản.

    Rối loạn nhân cách là những tình trạng liên quan đến các mô hình lâu dài trong đó cảm xúc, nhận thức về bản thân và hành vi của một người về cơ bản khác xa với xã hội và văn hóa của họ.

    Theo Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia, ước tính có khoảng 9% người trưởng thành Hoa Kỳ bị chẩn đoán rối loạn nhân cách. (1) Ước tính có khoảng 3,6 đến 4,3 phần trăm người ở Hoa Kỳ có tình trạng sức khỏe tâm thần được gọi là rối loạn nhân cách chống đối xã hội, theo nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Tâm thần học lâm sàng.

    Một đặc điểm xác định của chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội là thiếu sự đồng cảm và coi thường người khác nói chung. Một người mắc chứng rối loạn nhân cách chống đối xã hội ít quan tâm đến người khác và sẵn sàng vi phạm quyền của họ. Họ thường không tôn trọng các chuẩn mực và luật lệ xã hội và có thể tin rằng họ “trên cả luật pháp”. Họ thường xuyên nói dối, thao túng người khác và có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc tính mạng của người khác. Và họ không cảm thấy tội lỗi hay hối hận về những hành động này, theo APA.

    Tuy nhiên, hàng triệu người mắc chứng bệnh này hầu hết sống một cuộc sống bình thường. Nhưng trong khi họ có thể không phạm tội bạo lực hoặc thậm chí vi phạm pháp luật, họ rất có thể lợi dụng người khác vì lợi ích của họ hoặc không có vấn đề gì làm tổn thương người khác.

    Ấn bản gần đây nhất là ấn bản thứ năm (DSM-5), được xuất bản vào năm 2012, nhưng các bác sĩ lâm sàng cũng có thể sử dụng các tiêu chí của ấn bản thứ tư (DSM-IV) để chẩn đoán. Bác sĩ sẽ đánh giá một người bằng cách hỏi một loạt các câu hỏi về các triệu chứng của họ, bao gồm cả các triệu chứng đó đã tồn tại trong bao lâu và mức độ nghiêm trọng của chúng.

    Tiêu chí DSM-IV yêu cầu một người từ 18 tuổi trở lên và có bằng chứng về rối loạn hành vi trước 15 tuổi.

    Nội dung bài giảng Phân tích ngữ pháp HSK 8 luyện thi HSK 8 online theo HSK 9 cấp của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Mong rằng từ tiết học này các bạn học viên có thể trau dồi được cho bản thân những kiến thức thật sự cần thiết. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK

    Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK

    Tài liệu luyện tập ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ChineMaster

    Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK, để có được nguồn tài liệu luyện thi HSK online tại nhà bổ ích và hoàn toàn miễn phí thì các bạn hãy truy cập ngay vào hệ thống ChineMaster nhé. Ở đó Thầy Vũ đã biên soạn rất nhiều tài liệu HSK theo tiêu chuẩn mới từ cấp 1 đến cấp 9, các bạn có thể luyện thi theo từng chuyên mục cụ thể mà Thầy Vũ đã cung cấp nhé. Ngoài những bài giảng HSK các bạn học viên còn có thể theo dõi rất nhiều chuyên để khác của Thầy Vũ. Chỉ cần vài thao tác đơn giản là chúng ta đã sở hữu cho mình một bộ tài liệu vô cùng thú vị, các bạn hãy chăm chỉ luyện tập mỗi ngày nhé.

    Thông qua bộ tài liệu Thầy Vũ cung cấp cho chúng ta ở link bên dưới các bạn học viên hãy bổ sung thêm cho mình kiến thức tiếng Trung một cách hiệu quả tại nhà và hoàn toàn miễn phí nhé.

    Nội dung giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ

    Các bạn học viên hãy tham khảo thêm thông tin về trung tâm ChineMaster ở link bên dưới, tất cả thông tin về trung tâm cũng như các khóa học của trung tâm đều ở trong bài viết các bạn hãy tìm hiểu thật kĩ và đăng ký ngay cho mình một khóa học phù hợp nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK

    Nội dung chuyên đề Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK ChineMaster

    Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK do Thầy Vũ thiết kế nội dung giáo án bài giảng cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp và tiếng Trung HSKK theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    早发性阿尔茨海默氏症描述了影响 65 岁以下人群的阿尔茨海默氏症。

    估计有 7% 到 12% 的这些患者从父母那里遗传了特定的基因突变(缺陷)。科学家们已经在全球范围内确定了大约 500 个家庭患有这种特殊类型的家族性阿尔茨海默氏症。

    对于其他早发性阿尔茨海默病患者,与晚发性阿尔茨海默病相同的风险因素开始发挥作用:遗传、生活方式和环境影响以复杂且尚不清楚的方式相互作用。

    阿尔茨海默氏症患者及其家人可以获得可以提供急需帮助的资源。

    美国联邦政府通过Alzheimers.gov 等在线门户网站提供帮助,这些门户网站提供有关如何与医疗保健专业人员联系、支持服务、寻找参与者的研究以及其他机会的信息。

    阿尔茨海默氏症协会是一家领先的非营利组织,是一种宝贵的资源。该组织运营着 24/7 全天候免费帮助热线 (800-272-3900) 以及留言板,以帮助受疾病影响的人找到社区。

    还有一些组织专注于一项特定的挑战。例如,NeedyMeds 为买不起处方药的患者提供支持。

    抗抑郁药必须带有关于可能出现自杀念头和行为的黑框警告。

    在短期研究中,这些药物增加了一些患有抑郁症或精神疾病的儿童和年轻人的自杀倾向风险。

    这些效果在开始服用抗抑郁药后的几周内或增加剂量时最为明显。

    2016 年发表在 BMJ 杂志上的一项分析发现,使用抗抑郁药会使儿童发生攻击性行为和自杀的风险增加一倍。

    此外,如果您突然停止服用抗抑郁药,您可能会出现令人不快的戒断症状。

    与您的医生讨论这些潜在影响以及如何最大程度地减少戒断症状或完全避免它们。

    体重增加是抗抑郁药的另一个常见副作用。

    一些研究表明,服用这些药物的人中有多达 25% 的人体重增加了很多。

    您可以通过锻炼和遵循健康的饮食计划来最大程度地减少这种不良影响。

    由于某些抗抑郁药比其他抗抑郁药更可能导致体重增加,如果您正在服用的抗抑郁药似乎导致您的体重问题,请与您的医生讨论改用另一种药物。

    怀孕期间服用抗抑郁药可能会给未出生的婴儿带来风险,但对于一些不治疗抑郁症的孕妇来说,也会带来风险。

    与您的医生讨论在怀孕期间服用抗抑郁药的好处和风险。

    一些抗抑郁药确实会进入母乳,但没有确凿的证据表明这对母乳喂养的婴儿有害。

    不过,如果您是母乳喂养,请与您的医生讨论服用抗抑郁药的风险和益处。

    脚气或足癣是一种足部真菌感染。它也被称为足癣(癣的医学名称是癣)。

    它通常发生在穿着紧身鞋时脚出汗的人。

    脚气估计发生在 15% 到 25% 的人口中。

    脚气最常见的症状包括鳞状皮疹,通常会在受影响的区域周围(通常在脚趾之间)引起瘙痒和灼热感。

    脚气的“莫卡辛”品种会导致脚底干燥和结垢。这也可能延伸到脚的一侧,并被误认为是湿疹或皮肤干燥。

    真菌感染也会扩散到脚趾甲,导致它们变色、变厚或碎裂。

    脚气会损伤皮肤并使其开放以发展细菌感染,例如蜂窝织炎。

    如果在开始使用非处方抗真菌药膏或喷雾剂进行自我护理后的两周内,脚上出现皮疹并没有改善,请咨询您的医生。

    虽然感染通常是轻微的,但如果您患有糖尿病,则可能会更严重。

    脚气可能由几种不同类型的真菌引起,包括酵母菌。

    最常见的是,称为皮肤癣菌的真菌——需要角蛋白来生长并经常导致皮肤病——会导致足部感染。

    特别是,红色毛癣菌和须癣毛癣菌经常引起这种情况。絮状表皮癣菌也是脚气后的优势种。

    就香港脚而言,真菌生长在皮肤的顶层(表皮),首先通过小裂缝进入皮肤。

    微生物需要水分和温暖才能生长和传播。

    脚气具有传染性,因此即使他们没有活跃的病例,也有可能通过接触患有它的人的受影响皮肤而受到感染。

    Giáo án bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 7 ứng dụng vào thực tế và Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK.

    Zǎo fā xìng ā’ěr cí hǎi mò shì zhèng miáoshùle yǐngxiǎng 65 suì yǐxià rénqún de ā’ěr cí hǎi mò shì zhèng.

    Gūjì yǒu 7% dào 12% de zhèxiē huànzhě cóng fùmǔ nàlǐ yíchuánle tèdìng de jīyīn túbiàn (quēxiàn). Kēxuéjiāmen yǐjīng zài quánqiú fànwéi nèi quèdìngle dàyuē 500 gè jiātíng huàn yǒu zhè zhǒng tèshū lèixíng de jiāzú xìng ā’ěr cí hǎi mò shì zhèng.

    Duìyú qítā zǎo fā xìng ā’ěr cí hǎi mò bìng huànzhě, yǔ wǎn fā xìng ā’ěr cí hǎi mò bìng xiāngtóng de fēngxiǎn yīnsù kāishǐ fāhuī zuòyòng: Yíchuán, shēnghuó fāngshì hé huánjìng yǐngxiǎng yǐ fùzá qiě shàng bù qīngchǔ de fāngshì xiānghù zuòyòng.

    Ā’ěr cí hǎi mò shì zhèng huànzhě jí qí jiārén kěyǐ huòdé kěyǐ tígōngjíxū bāngzhù de zīyuán.

    Měiguó liánbāng zhèngfǔ tōngguò Alzheimers.Gov děng zàixiàn ménhù wǎngzhàn tígōng bāngzhù, zhèxiē ménhù wǎngzhàn tígōng yǒuguān rúhé yǔ yīliáo bǎojiàn zhuānyè rényuán liánxì, zhīchí fúwù, xúnzhǎo cānyù zhě de yánjiū yǐjí qítā jīhuì de xìnxī.

    Ā’ěr cí hǎi mò shì zhèng xiéhuì shì yījiā lǐngxiān de fēi yínglì zǔzhī, shì yī zhǒng bǎoguì de zīyuán. Gāi zǔzhī yùnyíngzhe 24/7 quántiānhòu miǎnfèi bāngzhù rèxiàn (800-272-3900) yǐjí liúyán bǎn, yǐ bāngzhù shòu jíbìng yǐngxiǎng de rén zhǎodào shèqū.

    Hái yǒu yīxiē zǔzhī zhuānzhù yú yī xiàng tèdìng de tiǎozhàn. Lìrú,NeedyMeds wèi mǎi bù qǐ chǔfāngyào de huànzhě tígōng zhīchí.

    Kàng yìyù yào bìxū dài yǒu guānyú kěnéng chūxiàn zìshā niàntou hé xíngwéi de hēi kuāng jǐnggào.

    Zài duǎnqí yánjiū zhōng, zhèxiē yàowù zēngjiāle yīxiē huàn yǒu yìyù zhèng huò jīngshén jíbìng de értóng hé niánqīng rén de zìshā qīngxiàng fēngxiǎn.

    Zhèxiē xiàoguǒ zài kāishǐ fúyòng kàng yìyù yào hòu de jǐ zhōu nèi huò zēngjiā jìliàng shí zuìwéi míngxiǎn.

    2016 Nián fābiǎo zài BMJ zázhì shàng de yī xiàng fēnxī fāxiàn, shǐyòng kàng yìyù yào huì shǐ értóng fāshēng gōng jí xìng xíngwéi hé zìshā de fēngxiǎn zēngjiā yī bèi.

    Cǐwài, rúguǒ nín túrán tíngzhǐ fúyòng kàng yìyù yào, nín kěnéng huì chūxiàn lìng rén bùkuài de jiè duàn zhèngzhuàng.

    Yǔ nín de yīshēng tǎolùn zhèxiē qiánzài yǐngxiǎng yǐjí rúhé zuìdà chéngdù de jiǎnshǎo jiè duàn zhèngzhuàng huò wánquán bìmiǎn tāmen.

    Tǐzhòng zēngjiā shì kàng yìyù yào de lìng yīgè chángjiàn fùzuòyòng.

    Yīxiē yánjiū biǎomíng, fúyòng zhèxiē yàowù de rén zhōng yǒu duō dá 25% de rén tǐzhòng zēngjiāle hěnduō.

    Nín kěyǐ tōngguò duànliàn hé zūnxún jiànkāng de yǐnshí jìhuà lái zuìdà chéngdù de jiǎnshǎo zhè zhǒng bùliáng yǐngxiǎng.

    Yóuyú mǒu xiē kàng yìyù yào bǐ qítā kàng yìyù yào gèng kěnéng dǎozhì tǐzhòng zēngjiā, rúguǒ nín zhèngzài fúyòng de kàng yìyù yào sìhū dǎozhì nín de tǐzhòng wèntí, qǐng yǔ nín de yīshēng tǎolùn gǎi yòng lìng yī zhǒng yàowù.

    Huáiyùn qíjiān fúyòng kàng yìyù yào kěnéng huì gěi wèi chūshēng de yīng’ér dài lái fēngxiǎn, dàn duìyú yīxiē bù zhìliáo yìyù zhèng de yùnfù lái shuō, yě huì dài lái fēngxiǎn.

    Yǔ nín de yīshēng tǎolùn zài huáiyùn qíjiān fúyòng kàng yìyù yào de hǎochù hé fēngxiǎn.

    Yīxiē kàng yìyù yào quèshí huì jìnrù mǔrǔ, dàn méiyǒu quèzuò de zhèngjù biǎomíng zhè duì mǔrǔ wèiyǎng de yīng’ér yǒuhài.

    Bùguò, rúguǒ nín shì mǔrǔ wèiyǎng, qǐng yǔ nín de yīshēng tǎolùn fúyòng kàng yìyù yào de fēngxiǎn hé yìchu.

    Jiǎoqì huò zú xuǎn shì yī zhǒng zú bù zhēnjùn gǎnrǎn. Tā yě bèi chēng wèi zú xuǎn (xuǎn de yīxué míngchēng shì xuǎn).

    Tā tōngcháng fāshēng zài chuānzhuó jǐnshēn xié shí jiǎo chū hàn de rén.

    Jiǎoqì gūjì fāshēng zài 15% dào 25% de rénkǒu zhōng.

    Jiǎoqì zuì chángjiàn de zhèngzhuàng bāokuò lín zhuàng pízhěn, tōngcháng huì zài shòu yǐngxiǎng de qūyù zhōuwéi (tōngcháng zài jiǎozhǐ zhī jiān) yǐnqǐ sàoyǎng hé zhuórè gǎn.

    Jiǎoqì de “mò kǎ xīn” pǐnzhǒng huì dǎozhì jiǎodǐ gānzào hé jié gòu. Zhè yě kěnéng yánshēn dào jiǎo de yī cè, bìng bèi wù rènwéi shì shīzhěn huò pífū gānzào.

    Zhēnjùn gǎnrǎn yě huì kuòsàn dào jiǎozhǐ jiǎ, dǎozhì tāmen biànsè, biàn hòu huò suì liè.

    Jiǎoqì huì sǔnshāng pífū bìng shǐ qí kāifàng yǐ fāzhǎn xìjùn gǎnrǎn, lìrú fēngwō zhī yán.

    Rúguǒ zài kāishǐ shǐyòng fēi chǔfāng kàng zhēnjùn yàogāo huò pēnwù jì jìnxíng zìwǒ hùlǐ hòu de liǎng zhōu nèi, jiǎo shàng chūxiàn pízhěn bìng méiyǒu gǎishàn, qǐng zīxún nín de yīshēng.

    Suīrán gǎnrǎn tōngcháng shì qīngwéi de, dàn rúguǒ nín huàn yǒu tángniàobìng, zé kěnéng huì gèng yánzhòng.

    Jiǎoqì kěnéng yóu jǐ zhǒng bùtóng lèixíng de zhēnjùn yǐnqǐ, bāokuò jiàomǔ jūn.

    Zuì chángjiàn de shì, chēng wèi pífū xuǎn jùn de zhēnjùn——xūyào jiǎo dànbái lái shēngzhǎng bìng jīngcháng dǎozhì pífū bìng——huì dǎozhì zú bù gǎnrǎn.

    Tèbié shì, hóngsè máo xuǎn jūn hé xū xuǎn máo xuǎn jūn jīngcháng yǐnqǐ zhè zhǒng qíngkuàng. Xù zhuàng biǎopí xuǎn jūn yěshì jiǎoqì hòu de yōushì zhǒng.

    Jiù xiānggǎng jiǎo ér yán, zhēnjùn shēngzhǎng zài pífū de dǐngcéng (biǎopí), shǒuxiān tōngguò xiǎo lièfèng jìnrù pífū.

    Wéishēngwù xūyào shuǐfèn hé wēnnuǎn cáinéng shēngzhǎng hé chuánbò.

    Jiǎoqì jùyǒu chuánrǎn xìng, yīncǐ jíshǐ tāmen méiyǒu huóyuè de bìnglì, yěyǒu kěnéng tōngguò jiēchù huàn yǒu tā de rén de shòu yǐngxiǎng pífū ér shòudào gǎnrǎn.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 7 ứng dụng trong thực tế Phân tích ngữ pháp chuyên sâu HSK 7 ứng dụng thực tế HSKK.

    Bệnh Alzheimer’s khởi phát sớm mô tả chứng mất trí nhớ Alzheimer ảnh hưởng đến những người dưới 65 tuổi.

    Ước tính khoảng 7 đến 12 phần trăm những bệnh nhân này được thừa hưởng các đột biến gen cụ thể (khuyết tật) từ cha hoặc mẹ. Các nhà khoa học đã xác định được khoảng 500 gia đình trên thế giới mắc loại bệnh Alzheimer gia đình đặc biệt này.

    Đối với những người khác mắc bệnh Alzheimer’s khởi phát sớm, các yếu tố nguy cơ tương tự như những yếu tố gây bệnh Alzheimer’s khởi phát muộn: di truyền, lối sống và ảnh hưởng môi trường tương tác theo những cách phức tạp và vẫn chưa được hiểu rõ ràng.

    Bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer’s và gia đình của họ có quyền truy cập vào các nguồn có thể cung cấp sự trợ giúp cần thiết khẩn cấp.

    Chính phủ liên bang Hoa Kỳ cung cấp hỗ trợ thông qua các cổng trực tuyến như Alzheimers.gov cung cấp thông tin về cách kết nối với các chuyên gia chăm sóc sức khỏe, dịch vụ hỗ trợ, nghiên cứu tìm kiếm người tham gia và các cơ hội khác.

    Hiệp hội Bệnh Alzheimer, một tổ chức phi lợi nhuận hàng đầu, là một nguồn tài nguyên vô giá. Tổ chức vận hành đường dây trợ giúp miễn phí 24/7 (800-272-3900) cũng như các bảng tin để giúp những người bị ảnh hưởng bởi căn bệnh này tìm thấy cộng đồng.

    Cũng có những tổ chức tập trung vào một thách thức cụ thể. Ví dụ: NeedyMeds cung cấp hỗ trợ cho những bệnh nhân không đủ tiền mua thuốc theo toa.

    Thuốc chống trầm cảm được yêu cầu mang theo cảnh báo hộp đen về khả năng có ý nghĩ và hành vi tự sát.

    Trong các nghiên cứu ngắn hạn, các loại thuốc này làm tăng nguy cơ có xu hướng tự tử ở một số trẻ em và thanh niên bị trầm cảm hoặc rối loạn tâm thần.

    Những tác dụng này rõ rệt nhất trong những tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm, hoặc khi tăng liều lượng.

    Một phân tích năm 2016 được công bố trên tạp chí BMJ cho thấy việc sử dụng thuốc chống trầm cảm có thể làm tăng gấp đôi nguy cơ hành vi hung hăng và tự tử ở trẻ em.

    Ngoài ra, bạn có thể gặp các triệu chứng cai nghiện khó chịu nếu bạn ngừng dùng thuốc chống trầm cảm đột ngột.

    Nói chuyện với bác sĩ của bạn về những tác dụng tiềm ẩn này và cách giảm thiểu các triệu chứng cai nghiện hoặc tránh chúng hoàn toàn.

    Tăng cân là một tác dụng phụ phổ biến khác của thuốc chống trầm cảm.

    Một số nghiên cứu cho thấy có đến 25 phần trăm những người dùng những loại thuốc này tăng cân đáng kể.

    Bạn có thể giảm thiểu tác dụng không mong muốn này bằng cách tập thể dục và tuân theo một kế hoạch ăn uống lành mạnh.

    Vì một số loại thuốc chống trầm cảm có nhiều khả năng dẫn đến tăng cân hơn những loại khác, hãy nói chuyện với bác sĩ về việc chuyển sang một loại thuốc khác nếu loại thuốc chống trầm cảm bạn đang dùng có vẻ gây ra các vấn đề về cân nặng của bạn.

    Dùng thuốc chống trầm cảm khi mang thai có thể gây ra rủi ro cho thai nhi, nhưng đối với một số phụ nữ mang thai không điều trị trầm cảm cũng có nguy cơ.

    Nói chuyện với bác sĩ của bạn về những lợi ích và rủi ro của việc dùng thuốc chống trầm cảm trong thai kỳ.

    Một số thuốc chống trầm cảm có đi vào sữa mẹ nhưng không có bằng chứng thuyết phục rằng thuốc này có hại cho trẻ bú mẹ.

    Tuy nhiên, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về những rủi ro và lợi ích của việc dùng thuốc chống trầm cảm nếu bạn đang cho con bú.

    Bệnh nấm da chân, hay nấm da bàn chân, là một dạng nhiễm trùng nấm ở bàn chân. Nó còn được gọi là bệnh hắc lào ở chân (tên y học của bệnh hắc lào là nấm da).

    Nó thường xảy ra ở những người có bàn chân đổ mồ hôi khi đi giày chật.

    Chân của vận động viên được ước tính xảy ra ở 15 đến 25 phần trăm dân số.

    Các triệu chứng phổ biến nhất của bệnh nấm da chân bao gồm phát ban có vảy thường gây ra cảm giác ngứa và nóng rát xung quanh vùng bị ảnh hưởng, thường là giữa các ngón chân.

    Đa dạng “moccasin” của nấm da chân gây khô và đóng vảy ở lòng bàn chân. Tình trạng này cũng có thể kéo dài ra một bên bàn chân và bị nhầm với bệnh chàm hoặc da khô.

    Nhiễm nấm cũng có thể lây lan sang móng chân, khiến chúng đổi màu, dày lên hoặc nứt nẻ.

    Bệnh nấm da chân có thể làm tổn thương da và khiến da dễ bị nhiễm trùng do vi khuẩn, chẳng hạn như viêm mô tế bào, phát triển.

    Nếu bạn bị phát ban ở chân mà không cải thiện trong vòng hai tuần sau khi bắt đầu tự chăm sóc bằng thuốc mỡ hoặc thuốc xịt chống nấm không kê đơn, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn.

    Mặc dù nhiễm trùng nói chung là nhẹ, nó có thể nghiêm trọng hơn nếu bạn bị tiểu đường.

    Bệnh nấm da chân có thể do một số loại nấm khác nhau, bao gồm cả nấm men gây ra.

    Thông thường nhất, các loại nấm có tên là dermatophytes – cần chất sừng để phát triển và thường dẫn đến các bệnh về da – có thể gây ra nhiễm trùng bàn chân.

    Đặc biệt, Trichophyton rubrum và Trichophyton mentagrophytes thường gây ra tình trạng này. Epidermophyton floccosum cũng là loài chiếm ưu thế sau bệnh nấm da chân.

    Trong trường hợp nấm da chân, nấm phát triển ở lớp trên cùng của da (biểu bì) và đầu tiên xâm nhập vào da qua các vết nứt nhỏ.

    Các vi sinh vật cần độ ẩm và độ ấm để phát triển và lây lan.

    Bệnh nấm da chân có khả năng lây lan, vì vậy có thể bị nhiễm trùng khi chạm vào vùng da bị ảnh hưởng của người mắc bệnh này, ngay cả khi họ không mắc bệnh.

    Toàn bộ nội dung bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Mong rằng các bạn có thể trau dồi cho bản thân vô số kiến thức cần thiết thông qua bài giảng này. Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp

    Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp

    Toàn bộ ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu TiengTrungHSK

    Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp, hôm nay Thầy Vũ sẽ cung cấp cho các bạn một số mẫu ngữ pháp và từ vựng quan trọng trong đề thi HSK để chúng ta luyện tập hoàn toàn miễn phí. Bên cạnh những kiến thức Thầy Vũ chia sẻ chúng ta đồng thời có thể nâng cao kĩ năng luyện đọc, luyện dịch hiệu quả. Mỗi ngày Thầy Vũ sẽ đăng tải bài giảng mới trên website ChineMaster, các bạn hãy chú ý theo dõi và luyện tập cùng Thầy Vũ nhé. Nếu chúng ta đang sử dụng Skype, Tumblr, Pinterest, Twitter đều có thể theo dõi bài giảng của ChineMaster một cách dễ dàng và miễn phí.

    Ngoài kiến thức HSK các bạn muốn bổ sung thêm kiến thức tiếng Trung bổ ích trong một thời gian ngắn thì hãy tham khảo ngay tài liệu của Thầy Vũ cung cấp miễn phí dành cho chúng ta ở link bên dưới nhé.

    Khóa học giáo trình tiếng Trung online hiệu quả

    Thầy Vũ đã biên soạn một bài viết riêng về trung tâm tiếng Trung uy tín ChineMaster ở bên dưới để các bạn tìm hiểu, từ thông tin bên dưới các bạn hãy chọn lựa cho mình một khóa học phù hợp tại trung tâm nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Lộ trình luyện thi HSK 8 chi tiết A đến Z bài tập luyện dịch HSK 8

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp

    Nội dung chuyên đề Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp ChineMaster

    Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển Thầy Vũ chủ biên biên tập biên soạn để làm tài liệu luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 1 đến tiếng Trung HSK 9 và luyện thi HSKK sơ cấp, luyện thi HSKK trung cấp đến luyện thi HSKK cao cấp dành cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Ngã Tư Sở Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn.

    由于目前没有治愈 ALS 的方法,被诊断出患有这种疾病的人将在他们的余生中度过。

    一旦 ALS 开始,它几乎总是会进展,剥夺您在没有帮助的情况下行走、穿衣、写作、说话、吞咽和呼吸的能力。

    尽管如此,这种情况发生的速度和顺序因人而异。进展有时会减慢或加快,这意味着您可能会在数周到数月的时间里几乎没有或没有功能丧失。

    这些 ALS“停止”和“开始”通常是暂时的。根据 ALS 协会的数据,只有不到 1% 的 ALS 患者的功能得到显着改善,持续 12 个月或更长时间,尽管在极少数情况下,一个人在治疗后失去的功能得到显着改善和恢复。

    ALS 无法治愈。目前对该病的治疗侧重于尽可能长时间地保持身体机能和独立性。

    治疗不能逆转由 ALS 引起的肌肉和神经损伤,但它们可以减缓症状的进展,预防并发症,并帮助您远离疼痛。

    理想情况下,您应该有几位在许多领域接受过培训的不同医生——包括神经科医生和理疗师——以及其他医疗保健专业人员(如物理治疗师和职业治疗师)作为您的护理团队的一部分。例如,抑郁症的心理治疗以及对护理人员的社会和实际帮助是治疗 ALS 的重要组成部分。

    除其他事项外,您的医疗团队应帮助您提前规划您在疾病过程中可能遇到的与 ALS 相关的症状和其他挑战。

    这些讨论应包括您的个人价值观、人生目标以及对您当前和未来医疗保健的偏好。它还应包括临终计划。

    您不必立即决定所有事情。当症状出现时,您和您的医疗团队可以——而且应该——讨论支持性护理的选择。

    但是您不应等待太久来制定预先护理指示,阐明您对护理的愿望以及您对维持生命治疗的偏好。

    医疗保健持久授权书 医疗保健持久授权书是一份法律文件,您可以在其中指定您的医疗保健代理人,或在您无法这样做时代表您做出医疗保健决定的人。

    生前遗嘱 生前遗嘱阐明了如果您即将死亡或永久失去知觉并且无法自己决定紧急治疗时,您希望如何接受治疗。对于患有 ALS 的人,此类治疗可能包括将您连接到呼吸机以帮助您呼吸,并通过您的鼻子或通过手术创建的开口直接插入您的胃中插入饲管。

    制定预先护理指示并将其写成书面形式,有助于确保您的家人和其他护理人员了解您的意愿,并且还降低了您接受不想要的治疗的可能性。请记住,您可以随时更新所有这些文档。最终,您可以选择接受还是拒绝可以延长 ALS 生命的治疗。

    要了解有关创建医疗保健指令的过程的更多信息,请查看国家老龄化研究所提供的指南。

    目前,美国食品和药物管理局 (FDA) 批准了两种用于 ALS 患者的处方药。

    口服利鲁唑(以 Rilutek 的片剂形式出售,以 Tiglutik 的增稠液体形式出售)已被证明可以通过保护大脑和脊髓中的神经免受由以下因素引起的损伤,从而将患有这种疾病的人的预期寿命延长三到六个月。谷氨酸。它旨在延长肺功能并延迟对机械呼吸机支持的需求,以帮助 ALS 患者呼吸。

    该药物会引起副作用,包括头晕、胃肠道问题和肝功能问题。如果您正在服用利鲁唑,您的医生应该监测您的血细胞计数和肝功能,以评估药物对您肝脏的影响。

    Radicava(依达拉奉)通过静脉内 (IV) 输注给药,它可能会减缓 ALS 患者日常功能的下降。它每天进行一次,每月进行两周。

    Radicava 旨在破坏氧化应激,氧化应激会导致 ALS 患者的神经细胞死亡。服用该药后,您可能会出现注射部位周围瘀伤、头痛和呼吸急促等副作用。

    您的医生可能会推荐其他处方药和非处方药 (OTC) 来控制 ALS 的其他症状。

    随着您的 ALS 进展,您可能会因为肺部周围的肌肉变弱而呼吸困难。您的医生应该定期测试您的呼吸。

    Tài liệu giáo án chú thích phiên âm tiếng Trung HSK cho bài tập Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp.

    Yóuyú mùqián méiyǒu zhìyù ALS de fāngfǎ, bèi zhěnduàn chū huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de rén jiàng zài tāmen de yúshēng zhōng dùguò.

    Yīdàn ALS kāishǐ, tā jīhū zǒng shì huì jìnzhǎn, bōduó nín zài méiyǒu bāngzhù de qíngkuàng xià xíngzǒu, chuān yī, xiězuò, shuōhuà, tūnyàn hé hūxī de nénglì.

    Jǐnguǎn rúcǐ, zhè zhǒng qíngkuàng fāshēng de sùdù hé shùnxù yīn rén ér yì. Jìnzhǎn yǒushí huì jiǎn màn huò jiākuài, zhè yìwèizhe nín kěnéng huì zài shù zhōudào shù yuè de shíjiān lǐ jīhū méiyǒu huò méiyǒu gōngnéng sàngshī.

    Zhèxiē ALS“tíngzhǐ” hé “kāishǐ” tōngcháng shì zhànshí de. Gēnjù ALS xiéhuì de shùjù, zhǐyǒu bù dào 1% de ALS huànzhě de gōngnéng dédào xiǎnzhe gǎishàn, chíxù 12 gè yuè huò gèng cháng shíjiān, jǐnguǎn zài jí shǎoshù qíngkuàng xià, yīgèrén zài zhìliáo hòu shīqù de gōngnéng dédào xiǎnzhe gǎishàn hé huīfù.

    ALS wúfǎ zhìyù. Mùqián duì gāi bìng de zhìliáo cèzhòng yú jìn kěnéng cháng shíjiān dì bǎochí shēntǐ jīnéng hé dúlì xìng.

    Zhìliáo bùnéng nìzhuǎn yóu ALS yǐnqǐ de jīròu hé shénjīng sǔnshāng, dàn tāmen kěyǐ jiǎnhuǎn zhèngzhuàng de jìnzhǎn, yùfáng bìngfā zhèng, bìng bāngzhù nín yuǎnlí téngtòng.

    Lǐxiǎng qíngkuàng xià, nín yīnggāi yǒu jǐ wèi zài xǔduō lǐngyù jiēshòuguò péixùn de bùtóng yīshēng——bāokuò shénjīng kē yīshēng hé lǐliáo shī——yǐjí qítā yīliáo bǎojiàn zhuānyè rényuán (rú wùlǐ zhìliáo shī hé zhíyè zhìliáo shī) zuòwéi nín de hùlǐ tuánduì de yībùfèn. Lìrú, yìyù zhèng de xīnlǐ zhìliáo yǐjí duì hùlǐ rényuán de shèhuì hé shíjì bāngzhù shì zhìliáo ALS de zhòngyào zǔchéng bùfèn.

    Chú qítā shìxiàng wài, nín de yīliáo tuánduì yīng bāngzhù nín tíqián guīhuà nín zài jíbìng guòchéng zhōng kěnéng yù dào de yǔ ALS xiāngguān de zhèngzhuàng hé qítā tiǎozhàn.

    Zhèxiē tǎolùn yīng bāokuò nín de gè rén jiàzhíguān, rénshēng mùbiāo yǐjí duì nín dāngqián hé wèilái yīliáo bǎojiàn de piānhào. Tā hái yīng bāokuò línzhōng jìhuà.

    Nín bùbì lìjí juédìng suǒyǒu shìqíng. Dāng zhèngzhuàng chūxiàn shí, nín hé nín de yīliáo tuánduì kěyǐ——érqiě yīnggāi——tǎolùn zhīchí xìng hùlǐ de xuǎnzé.

    Dànshì nín bù yìng děngdài tài jiǔ lái zhìdìng yùxiān hùlǐ zhǐshì, chǎnmíng nín duì hùlǐ de yuànwàng yǐjí nín duì wéichí shēngmìng zhìliáo de piānhào.

    Yīliáo bǎojiàn chíjiǔ shòuquán shū yīliáo bǎojiàn chíjiǔ shòuquán shū shì yī fèn fǎlǜ wénjiàn, nín kěyǐ zài qízhōng zhǐdìng nín de yīliáo bǎojiàn dàilǐ rén, huò zài nín wúfǎ zhèyàng zuò shí dàibiǎo nín zuò chū yīliáo bǎojiàn juédìng de rén.

    Shēngqián yízhǔ shēngqián yízhǔ chǎnmíngliǎo rúguǒ nín jí jiàng sǐwáng huò yǒngjiǔ shīqù zhījué bìngqiě wúfǎ zìjǐ juédìng jǐnjí zhìliáo shí, nín xīwàng rúhé jiēshòu zhìliáo. Duìyú huàn yǒu ALS de rén, cǐ lèi zhìliáo kěnéng bāokuò jiāng nín liánjiē dào hūxī jī yǐ bāngzhù nín hūxī, bìng tōngguò nín de bízi huò tōngguò shǒushù chuàngjiàn de kāikǒu zhíjiē chārù nín de wèi zhōng chārù sì guǎn.

    Zhìdìng yùxiān hùlǐ zhǐshì bìng jiāng qí xiěchéng shūmiàn xíngshì, yǒu zhù yú quèbǎo nín de jiārén hé qítā hùlǐ rényuán liǎojiě nín de yìyuàn, bìngqiě hái jiàngdīle nín jiēshòu bùxiǎng yào de zhìliáo de kěnéng xìng. Qǐng jì zhù, nín kěyǐ suíshí gēngxīn suǒyǒu zhèxiē wéndàng. Zuìzhōng, nín kěyǐ xuǎnzé jiēshòu háishì jùjué kěyǐ yáncháng ALS shēngmìng de zhìliáo.

    Yào liǎojiě yǒuguān chuàngjiàn yīliáo bǎojiàn zhǐlìng de guòchéng de gèng duō xìnxī, qǐng chákàn guójiā lǎolíng huà yánjiū suǒ tígōng de zhǐnán.

    Mùqián, měiguó shípǐn hé yàowù guǎnlǐ jú (FDA) pīzhǔnle liǎng zhǒng yòng yú ALS huànzhě de chǔfāngyào.

    Kǒufú lì lǔ zuò (yǐ Rilutek de piàn jì xíngshì chūshòu, yǐ Tiglutik de zēng chóu yètǐ xíngshì chūshòu) yǐ bèi zhèngmíng kěyǐ tōngguò bǎohù dànǎo hé jǐsuǐ zhōng de shénjīng miǎn shòu yóu yǐxià yīnsù yǐnqǐ de sǔnshāng, cóng’ér jiāng huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de rén de yùqí shòumìng yáncháng sān dào liù gè yuè. Gǔ ān suān. Tā zhǐ zài yáncháng fèi gōngnéng bìng yánchí duì jīxiè hūxī jī zhīchí de xūqiú, yǐ bāngzhù ALS huànzhě hūxī.

    Gāi yàowù huì yǐnqǐ fùzuòyòng, bāokuò tóuyūn, wèi cháng dào wèntí hé gān gōngnéng wèntí. Rúguǒ nín zhèngzài fúyòng lì lǔ zuò, nín de yīshēng yīnggāi jiāncè nín de xiěxìbāo jìshù hé gān gōngnéng, yǐ pínggū yàowù duì nín gānzàng de yǐngxiǎng.

    Radicava(yī dá lā fèng) tōngguò jìngmài nèi (IV) shū zhù gěi yào, tā kěnéng huì jiǎnhuǎn ALS huànzhě rìcháng gōngnéng de xiàjiàng. Tā měitiān jìnxíng yīcì, měi yuè jìn háng liǎng zhōu.

    Radicava zhǐ zài pòhuài yǎnghuà yìng jī, yǎnghuà yìng jī huì dǎozhì ALS huànzhě de shénjīng xìbāo sǐwáng. Fúyòng gāi yào hòu, nín kěnéng huì chūxiàn zhùshè bùwèi zhōuwéi yū shāng, tóutòng hé hūxī jícù děng fùzuòyòng.

    Nín de yīshēng kěnéng huì tuījiàn qítā chǔfāngyào hé fēichǔfāngyào (OTC) lái kòngzhì ALS de qítā zhèngzhuàng.

    Suízhe nín de ALS jìnzhǎn, nín kěnéng huì yīnwèi fèi bù zhōuwéi de jīròu biàn ruò ér hūxī kùnnán. Nín de yīshēng yīnggāi dìngqí cèshì nín de hūxī.

    Tài liệu bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng vào thực tế Giáo trình ngữ pháp tiếng Trung chuyên sâu luyện thi HSK 9 cấp.

    Vì hiện tại không có cách chữa trị ALS, những người được chẩn đoán mắc bệnh này sẽ mắc bệnh này trong suốt phần đời còn lại của họ.

    Một khi ALS bắt đầu, nó hầu như luôn tiến triển, làm mất đi khả năng đi lại, mặc quần áo, viết, nói, nuốt và thở của bạn mà không cần sự trợ giúp.

    Tuy nhiên, tốc độ và thứ tự điều này xảy ra khác nhau ở mỗi người. Sự tiến triển đôi khi có thể chậm lại hoặc tăng nhanh, có nghĩa là bạn có thể có kinh nguyệt kéo dài hàng tuần đến hàng tháng mà rất ít hoặc không bị mất chức năng.

    ALS “dừng” và “bắt đầu” này thường là tạm thời. Theo Hiệp hội ALS, ít hơn 1 phần trăm những người mắc ALS sẽ có sự cải thiện đáng kể về chức năng kéo dài 12 tháng hoặc lâu hơn, mặc dù có những trường hợp cực kỳ hiếm gặp trong đó một người cải thiện đáng kể và phục hồi chức năng đã mất sau khi điều trị, theo Hiệp hội ALS.

    Không có cách chữa ALS. Điều trị hiện tại của tình trạng này là tập trung vào việc duy trì chức năng thể chất và sự độc lập càng lâu càng tốt.

    Các phương pháp điều trị không thể đảo ngược tổn thương cơ và dây thần kinh do ALS gây ra, nhưng chúng có thể làm chậm sự tiến triển của các triệu chứng, ngăn ngừa biến chứng và giúp bạn không bị đau.

    Tốt nhất, bạn nên có một số bác sĩ khác nhau được đào tạo trong nhiều lĩnh vực – bao gồm một nhà thần kinh học và vật lý học – và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác (như một nhà trị liệu vật lý và nhà trị liệu nghề nghiệp) như một phần của nhóm chăm sóc của bạn. Ví dụ, điều trị tâm lý cho bệnh trầm cảm, và trợ giúp xã hội và thiết thực cho những người chăm sóc, là những phần quan trọng của việc điều trị ALS.

    Trong số những điều khác, nhóm y tế của bạn nên giúp bạn lập kế hoạch trước cho các triệu chứng và những thách thức khác liên quan đến ALS mà bạn có thể gặp phải trong quá trình mắc bệnh.

    Những cuộc thảo luận đó nên bao gồm các giá trị cá nhân, mục tiêu cuộc sống và sở thích của bạn liên quan đến việc chăm sóc y tế trước mắt và tương lai của bạn. Nó cũng nên bao gồm lập kế hoạch cuối đời.

    Bạn không cần phải quyết định mọi thứ ngay lập tức. Bạn và nhóm y tế của bạn có thể – và nên – thảo luận về các lựa chọn chăm sóc hỗ trợ khi các triệu chứng phát sinh.

    Nhưng bạn không nên đợi quá lâu để xây dựng các chỉ thị chăm sóc trước nêu rõ mong muốn của bạn về việc chăm sóc và sở thích của bạn đối với các phương pháp điều trị duy trì sự sống.

    Giấy ủy quyền lâu dài cho việc chăm sóc sức khỏe Giấy ủy quyền lâu dài cho việc chăm sóc sức khỏe là một tài liệu pháp lý trong đó bạn đặt tên cho người đại diện chăm sóc sức khỏe của mình hoặc người sẽ thay mặt bạn đưa ra các quyết định về chăm sóc sức khỏe nếu bạn không thể làm như vậy.

    Ý chí sống Một cuộc sống sẽ nói rõ bạn muốn được điều trị như thế nào nếu bạn sắp chết hoặc bất tỉnh vĩnh viễn và không thể tự mình đưa ra quyết định về việc điều trị khẩn cấp. Đối với một người mắc bệnh ALS, phương pháp điều trị như vậy có thể bao gồm kết nối bạn với máy thở để giúp bạn thở, và đưa một ống dẫn thức ăn qua mũi hoặc trực tiếp vào dạ dày của bạn thông qua một lỗ thông được phẫu thuật tạo ra.

    Việc tạo chỉ thị chăm sóc trước và viết thành văn bản sẽ giúp đảm bảo rằng các thành viên trong gia đình và những người chăm sóc khác hiểu được mong muốn của bạn và họ cũng giảm khả năng bạn sẽ được điều trị mà bạn không muốn. Hãy nhớ rằng bạn có thể cập nhật tất cả các tài liệu này bất kỳ lúc nào. Cuối cùng, sự lựa chọn là ở bạn, chấp nhận hay từ chối điều trị sẽ kéo dài cuộc sống của bạn với ALS.

    Để tìm hiểu thêm về quy trình tạo chỉ thị chăm sóc sức khỏe, hãy xem các hướng dẫn do Viện Quốc gia về Lão hóa cung cấp.

    Hiện tại, có hai loại thuốc kê đơn đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận để sử dụng cho những người mắc bệnh ALS.

    Dùng bằng đường uống, riluzole – được bán dưới dạng viên nén với tên Rilutek và dưới dạng chất lỏng đặc như Tiglutik – đã được chứng minh là làm tăng tuổi thọ ở những người mắc bệnh từ ba đến sáu tháng bằng cách bảo vệ các dây thần kinh trong não và tủy sống khỏi bị tổn thương do glutamat. Nó được thiết kế để kéo dài chức năng phổi và trì hoãn nhu cầu hỗ trợ máy thở cơ học để giúp những người mắc bệnh ALS thở.

    Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ, bao gồm chóng mặt, các vấn đề về đường tiêu hóa và các vấn đề về chức năng gan. Nếu bạn đang dùng riluzole, bác sĩ nên theo dõi công thức máu và chức năng gan của bạn để đánh giá tác động của thuốc đối với gan của bạn.

    Radicava (edaravone) được truyền qua đường tĩnh mạch (IV) và nó có thể làm chậm sự suy giảm chức năng hàng ngày ở những người bị ALS. Nó được quản lý hàng ngày trong hai tuần một tháng.

    Radicava được thiết kế để phá vỡ stress oxy hóa, nguyên nhân gây ra cái chết của các tế bào thần kinh ở những người mắc bệnh ALS. Dùng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng phụ như bầm tím quanh vết tiêm, nhức đầu và khó thở.

    Bác sĩ của bạn có thể đề nghị các loại thuốc theo toa và thuốc không kê đơn (OTC) khác để kiểm soát các triệu chứng khác của ALS.

    Khi bệnh ALS tiến triển, bạn có thể sẽ khó thở hơn do các cơ xung quanh phổi yếu đi. Bác sĩ nên kiểm tra hơi thở của bạn thường xuyên.

    Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Chúc các bạn có những buổi học vui vẻ cùng ChineMaster. Hẹn gặp lại các bạn học viên ở buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Lộ trình luyện thi HSK 8 chi tiết A đến Z bài tập luyện dịch HSK 8

    Lộ trình luyện thi HSK 8 chi tiết A đến Z bài tập luyện dịch HSK 8

    Chuyên đề luyện thi HSK 8 chi tiết Thầy Vũ biên soạn

    Lộ trình luyện thi HSK 8 chi tiết A đến Z bài tập luyện dịch HSK 8, nội dung bài giảng hôm nay Thầy Vũ chia sẻ nằm trong chuyên đề luyện thi HSK online, một chuyên đề đang thu hút được số lượng học viên theo dõi rất cao. Các bạn có thể áp dụng các bài giảng của Thầy Vũ vào thực tế một cách linh hoạt, đồng thời thông qua đó các bạn có thể học hỏi được rất nhiều điều bổ ích. Các bạn hãy theo dõi toàn bộ chuyên đề này nhé, Thầy Vũ hứa hẹn sẽ mang đến cho chúng ta những kiến thức cần thiết và quan trọng để các bạn luyện thi HSK online tại nhà hiệu quả.

    Thông qua bộ tài liệu ở link bên dưới các bạn có thể tự luyện tập mỗi ngày tại nhà, đồng thời tích lũy được cho bản thân những kiến thức mới và cực kỳ bổ ích.

    Chuyên đề giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển

    Để biết thêm thật nhiều thông tin liên quan đến trung tâm ChineMaster các bạn học viên hãy nhanh tay ấn vào link bên dưới nhé, Thầy Vũ đã dành riêng một bài viết để các bạn tìm hiểu và lựa chọn các khóa học của trung tâm ChineMaster.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Lộ trình luyện thi HSK 8 chi tiết A đến Z bài tập luyện dịch HSK 8

    Nội dung chuyên đề Lộ trình luyện thi HSK 8 chi tiết A đến Z bài tập luyện dịch HSK 8 ChineMaster

    Lộ trình luyện thi HSK 8 chi tiết A đến Z bài tập luyện dịch HSK 8 ứng dụng thực tế theo đề cương và dàn bài ôn tập rất chi tiết và cặn kẽ để học viên có thể nâng cao trình độ luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế nhanh nhất và kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung HSK được nâng cao rõ rệt. Trước khi học viên được huấn luyện theo khóa học luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp đều phải trải qua những bài giảng trong bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    心绞痛基本信息的收藏夹
    美国心脏协会 (AHA)

    AHA 是美国历史最悠久、规模最大的非营利组织,致力于抗击心脏病和改善心脏病患者的生活。 AHA 资助挽救生命的研究,为受所有心脏相关问题影响的人提供支持,并为患有心脏问题(包括心绞痛)的人提供教育。

    美国心脏病学会 (ACC)

    ACC 是一个由心血管专家组成的非营利性医学协会。 ACC 与 AHA 合作为心脏病专家制定临床实践指南。 ACC 还举行年度会议,重点关注围绕心脏健康的最新研究和创新。

    最喜欢的在线支持网络
    女心

    女性对心绞痛的体验与男性不同。该组织帮助正在处理心绞痛等心脏相关健康问题的女性相互联系。该网站提供了美国的交互式地图,您可以滚动查看您的社区中是否有本地支持网络。 WomenHeart 还通过文本、电话或电子邮件、虚拟实时会议和在线社区提供一对一支持。

    支持网络

    AHA 的支持网络提供了在许多与心脏相关的主题上与他人联系的机会,包括一般心脏健康、护理以及康复和康复。分享您的故事并与分享过他们故事的其他人互动。

    心绞痛最喜欢的应用
    我的疗法

    My Therapy 会提醒您服用心绞痛药物,并内置健康日记来帮助您监测症状、诱因和药物副作用。您还可以记录您的血压和胆固醇读数并设定每日健康目标。 My Therapy 在 Android 和 iOS 上是免费的。

    心绞痛控制

    这个易于使用的应用程序允许患者记录他们的心绞痛症状并填写与他们的发作相关的条件(例如是在劳累时还是休息时)以及是否需要药物来缓解疼痛。然后,该应用程序会生成每周、每月或每年的报告,跟踪您随时间推移的心绞痛发作情况以及药物消耗情况,您可以将这些报告与您的医生分享。

    心脏健康饮食的首选资源
    EatRight.org

    营养与饮食学院提供有关如何改变饮食以使其更有益于心脏健康的建议和可行的烹饪技巧。

    成为倡导者最喜欢的资源
    为女性而红

    AHA 的标志性女性倡议旨在提高对女性心脏健康的认识。每年 2 月参加一年一度的全国穿红日,并与您一生中所爱的人开始关于女性心脏健康的对话。

    该程序可用于诊断或治疗一系列关节问题。

    关节镜检查是一种让医生看到并有时修复关节内部的程序。

    这是一种微创技术,无需大切口即可进入该区域。

    在该过程中,通过小切口插入一个微型相机。然后可以使用铅笔薄的手术工具去除或修复组织。

    医生使用该技术来诊断和治疗影响膝盖、肩部、肘部、臀部、脚踝、手腕和其他部位的疾病。

    关节镜检查通常需要 30 分钟到两个小时。它通常由整形外科医生进行。

    您可能会接受局部麻醉(身体的一小部分麻木)、脊髓阻滞(身体的下半部分麻木)或全身麻醉(您将失去知觉)。

    外科医生会将您的肢体置于定位装置中。可以将盐水泵入关节,或者可以使用止血带装置让外科医生更好地看到该区域。

    外科医生将做一个小切口并插入一个装有微型相机的细管。大型视频监视器将显示您的关节内部。

    外科医生可能会进行更多的小切口以插入不同的器械进行关节修复。

    手术完成后,外科医生将用一两针缝合每个切口。

    根据所使用的麻醉类型,您可能需要在进行关节镜手术前禁食。

    在接受关节镜检查之前,告诉您的医生您服用的所有药物。您可能需要在手术前几周停止服用其中一些。

    此外,让您的医疗保健提供者知道您是否大量饮酒(每天超过一两杯),或者您是否吸烟。

    手术后,您可能会被带到恢复室几个小时。

    您通常可以在同一天回家。一定要让别人开车送你。

    您可能需要在手术后佩戴吊带或使用拐杖。

    大多数人能够在一周内恢复轻度活动。您可能需要几周时间才能进行更剧烈的活动。与您的医生讨论您的进展。

    您的医生可能会开一些药物来缓解疼痛和减轻炎症。

    Bài giảng chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng vào tình huống thực tế và Lộ trình luyện thi HSK 8 chi tiết A đến Z bài tập luyện dịch HSK 8.

    Xīnjiǎotòng jīběn xìnxī de shōucáng jiā
    měiguó xīnzàng xiéhuì (AHA)

    AHA shì měiguó lìshǐ zuì yōujiǔ, guīmó zuìdà de fēi yínglì zǔzhī, zhìlì yú kàngjí xīnzàng bìng hé gǎishàn xīnzàng bìng huànzhě de shēnghuó. AHA zīzhù wǎnjiù shēngmìng de yánjiū, wèi shòu suǒyǒu xīnzàng xiāngguān wèntí yǐngxiǎng de rén tígōng zhīchí, bìng wéihuàn yǒu xīnzàng wèntí (bāokuò xīnjiǎotòng) de rén tígōng jiàoyù.

    Měiguó xīnzàng bìng xuéhuì (ACC)

    ACC shì yīgè yóu xīn xiěguǎn zhuānjiā zǔchéng de fēi yínglì xìng yīxué xiéhuì. ACC yǔ AHA hézuò wéi xīnzàng bìng zhuānjiā zhìdìng línchuáng shíjiàn zhǐnán. ACC hái jǔxíng niándù huìyì, zhòngdiǎn guānzhù wéirào xīnzàng jiànkāng de zuìxīn yánjiū hé chuàngxīn.

    Zuì xǐhuān de zàixiàn zhīchí wǎngluò
    nǚxīn

    nǚxìng duì xīnjiǎotòng de tǐyàn yǔ nánxìng bùtóng. Gāi zǔzhī bāngzhù zhèngzài chǔlǐ xīnjiǎotòng děng xīnzàng xiāngguān jiànkāng wèntí de nǚxìng xiānghù liánxì. Gāi wǎngzhàn tígōngle měiguó de jiāohù shì dìtú, nín kěyǐ gǔndòng chákàn nín de shèqū zhōng shìfǒu yǒu běndì zhīchí wǎngluò. WomenHeart hái tōngguò wénběn, diànhuà huò diànzǐ yóujiàn, xū mǐ shíshí huìyì hé zàixiàn shèqū tígōng yī duì yī zhīchí.

    Zhīchí wǎngluò

    AHA de zhīchí wǎngluò tígōngle zài xǔduō yǔ xīnzàng xiāngguān de zhǔtí shàng yǔ tārén liánxì de jīhuì, bāokuò yībān xīnzàng jiànkāng, hùlǐ yǐjí kāngfù hé kāngfù. Fēnxiǎng nín de gùshì bìng yǔ fēnxiǎngguò tāmen gùshì de qítā rén hùdòng.

    Xīnjiǎotòng zuì xǐhuān de yìngyòng
    wǒ de liáofǎ

    My Therapy huì tíxǐng nín fúyòng xīnjiǎotòng yàowù, bìng nèizhì jiànkāng rìjì lái bāngzhù nín jiāncè zhèngzhuàng, yòuyīn hé yàowù fùzuòyòng. Nín hái kěyǐ jìlù nín de xiěyā hé dǎngùchún dúshù bìng shè dìng měi rì jiànkāng mùbiāo. My Therapy zài Android hé iOS shàng shì miǎnfèi de.

    Xīnjiǎotòng kòngzhì

    zhège yìyú shǐyòng de yìngyòng chéngxù yǔnxǔ huànzhě jìlù tāmen de xīnjiǎotòng zhèngzhuàng bìng tiánxiě yǔ tāmen de fǎ zuò xiāngguān de tiáojiàn (lìrú shì zài láolèi shí háishì xiūxí shí) yǐjí shìfǒu xūyào yàowù lái huǎnjiě téngtòng. Ránhòu, gāi yìngyòng chéngxù huì shēngchéng měi zhōu, měi yuè huò měinián de bàogào, gēnzōng nín suí shíjiān tuīyí de xīnjiǎotòng fāzuò qíngkuàng yǐjí yàowù xiāohào qíngkuàng, nín kěyǐ jiāng zhèxiē bàogào yǔ nín de yīshēng fēnxiǎng.

    Xīnzàng jiànkāng yǐnshí de shǒuxuǎn zīyuán
    EatRight.Org

    yíngyǎng yǔ yǐnshí xuéyuàn tígōng yǒuguān rúhé gǎibiàn yǐnshí yǐ shǐ qí gèng yǒuyì yú xīnzàng jiànkāng de jiànyì hàn kěxíng de pēngrèn jìqiǎo.

    Chéngwéi chàngdǎo zhě zuì xǐhuān de zīyuán
    wèi nǚxìng ér hóng

    AHA de biāozhì xìng nǚxìng chàngyì zhǐ zài tígāo duì nǚxìng xīnzàng jiànkāng de rènshí. Měinián 2 yuè cānjiā yī nián yīdù de quánguó chuān hóng rì, bìng yǔ nín yīshēng zhōng suǒ ài de rén kāishǐ guānyú nǚxìng xīnzàng jiànkāng de duìhuà.

    Gāi chéngxù kěyòng yú zhěnduàn huò zhìliáo yī xìliè guānjié wèntí.

    Guānjié jìng jiǎnchá shì yī zhǒng ràng yīshēng kàn dào bìng yǒushí xiūfù guānjié nèibù de chéngxù.

    Zhè shì yī zhǒng wēi chuàng jìshù, wúxū dàqièkǒu jí kě jìnrù gāi qūyù.

    Zài gāi guòchéng zhōng, tōngguò xiǎo qièkǒu chārù yīgè wéixíng xiàngjī. Ránhòu kěyǐ shǐyòng qiānbǐ báo de shǒushù gōngjù qùchú huò xiūfù zǔzhī.

    Yīshēng shǐyòng gāi jìshù lái zhěnduàn hé zhìliáo yǐngxiǎng xīgài, jiān bù, zhǒu bù, túnbù, jiǎohuái, shǒuwàn hé qítā bùwèi de jíbìng.

    Guānjié jìng jiǎnchá tōngcháng xūyào 30 fēnzhōng dào liǎng gè xiǎoshí. Tā tōngcháng yóu zhěngxíng wàikē yīshēng jìnxíng.

    Nín kěnéng huì jiēshòu júbù mázuì (shēntǐ de yī xiǎo bùfèn mámù), jǐsuǐ zǔ zhì (shēntǐ de xià bàn bùfèn mámù) huò quánshēn mázuì (nín jiāng shīqù zhījué).

    Wàikē yīshēng huì jiāng nín de zhītǐ zhì yú dìngwèi zhuāngzhì zhōng. Kěyǐ jiāng yán shuǐbèng rù guānjié, huòzhě kěyǐ shǐyòng zhǐxiě dài zhuāngzhì ràng wàikē yīshēng gèng hǎo de kàn dào gāi qūyù.

    Wàikē yīshēng jiāng zuò yīgè xiǎo qièkǒu bìng chārù yīgè zhuāng yǒu wéixíng xiàngjī de xì guǎn. Dàxíng shìpín jiānshì qì jiāng xiǎnshì nín de guānjié nèibù.

    Wàikē yīshēng kěnéng huì jìnxíng gèng duō de xiǎo qièkǒu yǐ chārù bùtóng de qìxiè jìnxíng guānjié xiūfù.

    Shǒushù wánchéng hòu, wàikē yīshēng jiāng yòng yī liǎng zhēn fénghé měi gè qiè kǒu.

    Gēnjù suǒ shǐyòng de mázuì lèixíng, nín kěnéng xūyào zài jìnxíng guānjié jìng shǒushù qián jìn shí.

    Zài jiēshòu guānjié jìng jiǎnchá zhīqián, gàosù nín de yīshēng nín fúyòng de suǒyǒu yàowù. Nín kěnéng xūyào zài shǒushù qián jǐ zhōu tíngzhǐ fúyòng qízhōng yīxiē.

    Cǐwài, ràng nín de yīliáo bǎojiàn tígōng zhě zhīdào nín shìfǒu dàliàng yǐnjiǔ (měitiān chāoguò yī liǎng bēi), huòzhě nín shìfǒu xīyān.

    Shǒushù hòu, nín kěnéng huì bèi dài dào huīfù shì jǐ gè xiǎoshí.

    Nín tōngcháng kěyǐ zài tóngyī tiān huí jiā. Yīdìng yào ràng biérén kāichē sòng nǐ.

    Nín kěnéng xūyào zài shǒushù hòu pèidài diàodài huò shǐyòng guǎizhàng.

    Dà duōshù rén nénggòu zài yīzhōu nèi huīfù qīng dù huódòng. Nín kěnéng xūyào jǐ zhōu shíjiān cáinéng jìnxíng gèng jùliè de huódòng. Yǔ nín de yīshēng tǎolùn nín de jìnzhǎn.

    Nín de yīshēng kěnéng huì kāi yīxiē yàowù lái huǎnjiě téngtòng hé jiǎnqīng yánzhèng.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK cấp 8 ứng dụng vào thực tế Lộ trình luyện thi HSK 8 chi tiết A đến Z bài tập luyện dịch HSK 8.

    Các tổ chức yêu thích để biết thông tin cần thiết về chứng đau thắt ngực
    Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA)

    AHA là tổ chức phi lợi nhuận lâu đời nhất và lớn nhất quốc gia chuyên chống lại bệnh tim và cải thiện cuộc sống của những bệnh nhân có vấn đề về tim. AHA tài trợ cho nghiên cứu cứu sống, ủng hộ những người bị ảnh hưởng bởi tất cả các vấn đề liên quan đến tim và cung cấp giáo dục cho những người có vấn đề về tim, bao gồm cả chứng đau thắt ngực.

    Trường Cao đẳng Tim mạch Hoa Kỳ (ACC)

    ACC là một hiệp hội y tế phi lợi nhuận gồm các chuyên gia tim mạch. ACC hợp tác với AHA để phát triển các hướng dẫn thực hành lâm sàng cho các bác sĩ tim mạch. ACC cũng tổ chức các cuộc họp thường niên tập trung vào các nghiên cứu và đổi mới mới nhất về sức khỏe tim mạch.

    Mạng hỗ trợ trực tuyến yêu thích
    WomenHeart

    Phụ nữ bị đau thắt ngực khác với nam giới. Tổ chức này giúp những phụ nữ đang đối phó với các vấn đề sức khỏe liên quan đến tim như đau thắt ngực kết nối với nhau. Trang web cung cấp một bản đồ tương tác của Hoa Kỳ mà bạn có thể cuộn qua để xem có mạng lưới hỗ trợ địa phương trong cộng đồng của bạn hay không. WomenHeart cũng cung cấp hỗ trợ trực tiếp qua tin nhắn, điện thoại hoặc email, các cuộc họp trực tiếp ảo và cộng đồng trực tuyến.

    Mạng hỗ trợ

    Mạng lưới hỗ trợ của AHA mang đến cơ hội kết nối với những người khác về một số chủ đề liên quan đến tim, bao gồm sức khỏe tim mạch nói chung, cách chăm sóc cũng như phục hồi và phục hồi. Chia sẻ câu chuyện của bạn và tương tác với những người đã chia sẻ câu chuyện của họ.

    Ứng dụng yêu thích cho chứng đau thắt ngực
    Liệu pháp của tôi

    My Therapy tạo ra lời nhắc để bạn dùng thuốc điều trị đau thắt ngực và có một nhật ký sức khỏe tích hợp để giúp bạn theo dõi các triệu chứng, tác nhân gây ra và tác dụng phụ của thuốc. Bạn cũng có thể ghi lại các chỉ số huyết áp và cholesterol và thiết lập các mục tiêu sức khỏe hàng ngày. My Therapy miễn phí trên Android và iOS.

    Kiểm soát đau thắt ngực

    Ứng dụng dễ sử dụng này cho phép bệnh nhân ghi lại các triệu chứng đau thắt ngực của họ và điền vào các điều kiện liên quan đến sự khởi phát của họ (như nếu nó xảy ra khi gắng sức hoặc khi nghỉ ngơi) và liệu có cần dùng thuốc để giảm đau hay không. Sau đó, ứng dụng tạo ra các báo cáo hàng tuần, hàng tháng hoặc hàng năm theo dõi các cơn đau thắt ngực của bạn theo thời gian, cũng như việc tiêu thụ thuốc mà bạn có thể chia sẻ với bác sĩ của mình.

    Tài nguyên yêu thích cho một chế độ ăn uống tốt cho tim mạch
    EatRight.org

    Học viện Dinh dưỡng và Ăn kiêng cung cấp lời khuyên và mẹo nấu ăn hữu ích về cách thay đổi chế độ ăn uống của bạn để tốt cho tim mạch hơn.

    Nguồn lực yêu thích để trở thành người biện hộ
    Đi màu đỏ cho nữ

    Sáng kiến dành cho phụ nữ đặc trưng của AHA được thiết kế để nâng cao nhận thức về sức khỏe tim mạch của phụ nữ. Tham gia Ngày mặc đồ đỏ quốc gia hàng năm vào tháng 2 hàng năm và bắt đầu các cuộc trò chuyện về sức khỏe trái tim của phụ nữ với những người bạn yêu thương trong cuộc đời mình.

    Quy trình này có thể được sử dụng để chẩn đoán hoặc điều trị một loạt các vấn đề về khớp.

    Nội soi khớp là một thủ tục cho phép bác sĩ nhìn thấy, và đôi khi sửa chữa bên trong khớp.

    Đây là một kỹ thuật xâm lấn tối thiểu cho phép tiếp cận khu vực này mà không cần rạch lớn.

    Trong quy trình này, một camera nhỏ được đưa vào qua các vết cắt nhỏ. Các công cụ phẫu thuật mỏng như bút chì sau đó có thể được sử dụng để loại bỏ hoặc sửa chữa mô.

    Các bác sĩ sử dụng kỹ thuật này để chẩn đoán và điều trị các tình trạng ảnh hưởng đến đầu gối, vai, khuỷu tay, hông, mắt cá chân, cổ tay và các khu vực khác.

    Nội soi khớp thường mất từ 30 phút đến hai giờ. Nó thường được thực hiện bởi một bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình.

    Bạn có thể được gây tê cục bộ (một vùng nhỏ trên cơ thể bạn bị tê), chặn cột sống (nửa dưới cơ thể bạn bị tê) hoặc gây mê toàn thân (bạn sẽ bất tỉnh).

    Bác sĩ phẫu thuật sẽ đặt chi của bạn vào một thiết bị định vị. Có thể bơm nước muối vào khớp, hoặc dùng dụng cụ garô để bác sĩ phẫu thuật nhìn rõ hơn.

    Bác sĩ phẫu thuật sẽ rạch một đường nhỏ và đưa một ống hẹp có chứa một camera siêu nhỏ vào. Một màn hình video lớn sẽ hiển thị bên trong khớp của bạn.

    Bác sĩ phẫu thuật có thể thực hiện nhiều vết cắt nhỏ hơn để đưa các dụng cụ khác nhau vào để sửa chữa khớp.

    Khi quy trình hoàn tất, bác sĩ phẫu thuật sẽ đóng mỗi vết rạch bằng một hoặc hai mũi khâu.

    Bạn có thể cần nhịn ăn trước khi làm thủ thuật nội soi khớp, tùy thuộc vào loại gây mê được sử dụng.

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn dùng trước khi tiến hành nội soi khớp. Bạn có thể cần phải ngừng dùng một số loại thuốc này vài tuần trước khi làm thủ thuật.

    Ngoài ra, hãy cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết nếu bạn đã uống một lượng lớn rượu (hơn một hoặc hai ly mỗi ngày) hoặc nếu bạn hút thuốc.

    Sau thủ thuật, bạn có thể sẽ được đưa đến phòng hồi sức trong vài giờ.

    Bạn thường có thể về nhà ngay trong ngày. Hãy chắc chắn để có người khác lái xe cho bạn.

    Bạn có thể phải đeo địu hoặc sử dụng nạng sau khi làm thủ thuật.

    Hầu hết mọi người có thể tiếp tục hoạt động nhẹ trong vòng một tuần. Có thể sẽ mất vài tuần trước khi bạn có thể thực hiện các hoạt động vất vả hơn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về sự tiến bộ của bạn.

    Bác sĩ có thể sẽ kê đơn các loại thuốc để giảm đau và giảm viêm.

    Chuyên đề bài giảng Lộ trình luyện thi HSK 8 chi tiết A đến Z bài tập luyện dịch HSK 8 của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Hi vọng các bạn học viên sẽ trau dồi được cho mình thật nhiều kiến thức mới thông qua bài giảng này. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7

    Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7

    Khóa học luyện thi HSK 7 giáo trình luyện thi HSK Thầy Vũ

    Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7, để đạt được kết quả cao trong kì thi HSK sắp tới các bạn cần nổ lực luyện tập mỗi ngày theo chuyên đề luyện thi HSK online của Thầy Vũ. Bài giảng hôm nay là một phần trích dẫn vô cùng bổ ích của chuyên đề này, nội dung chủ yếu cung cấp cho chúng ta một số điểm ngữ pháp và từ vựng quan trọng để ôn thi HSK hiệu quả tại nhà. Các bạn có thể truy cập vào hệ thống ChineMaster để tham khảo thêm thật nhiều kiến thức mới do chính tay Thầy Vũ chia sẻ cho chúng ta tham khảo hoàn toàn miễn phí nhé.

    Bộ giáo trình tiếng Trung ở link bên dưới Thầy Vũ cung cấp cho các bạn tham khảo hoàn toàn miễn phí nhằm nâng cao kĩ năng tiếng Trung của bản thân một cách hiệu quả tại nhà, các bạn hãy chú ý theo dõi thật kĩ nhé.

    Bộ giáo trình tiếng Trung online Thầy Vũ chủ biên

    Trung tâm tiếng Trung ChineMaster đã mở rộng cơ sở và có mặt tại TPHCM và Hà Nội, nếu các bạn có ý định đăng ký khóa học tiếng Trung tại trung tâm thì hãy tham khảo thêm thông tin và địa chỉ của ChineMaster ở link bên dưới nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Tự luyện thi HSK 9 cấp theo bài tập HSK ứng dụng thực tế

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7

    Nội dung chuyên đề Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7 ChineMaster

    Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7 được Thầy Vũ đưa ra theo từng giai đoạn khi sử dụng bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển để luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 7 và luyện thi HSKK sơ cấp đến luyện thi HSKK cao cấp.

    芳香化酶抑制剂用于患有雌激素受体阳性癌症的绝经后妇女,尤其是乳腺癌。

    它们是长期服用的,3 到 5 年甚至更长时间。

    另一类称为选择性雌激素受体调节剂 (SERM) 的药物也同样使用。 SERM 药物包括 Soltamox(他莫昔芬)和 Evista(雷洛昔芬)。

    在患有雌激素受体阳性乳腺癌的绝经后妇女中,已发现芳香酶抑制剂比 SERM 更有效且副作用更少。

    治疗睾酮的不良副作用:由于一些循环睾酮会被芳香酶转化为雌激素,服用额外睾酮的男性可能会出现乳房发育、脂肪堆积或生育问题。

    虽然它们未被批准用于此目的,但合成代谢雄激素 (AAS) 用户有时也会服用芳香酶抑制剂,以防止其使用的某些副作用。

    提高多囊卵巢综合征 (PCOS) 的生育能力:一些研究表明,芳香酶抑制剂可能有助于患有多囊卵巢综合征的绝经前妇女怀孕至足月。

    降低患乳腺癌的风险:一些研究表明,服用芳香酶抑制剂可以降低高危女性患乳腺癌的风险,但这些药物目前在美国尚未获批用于此目的。

    骨骼弱化:这些药物可能会增加骨折和骨质疏松症的风险。

    在服用这些药物之前,您可能需要让您的医生进行维生素 D 水平测试和骨密度扫描(也称为 DEXA 或骨密度测定),并且在服用期间每 1 到 2 年进行一次。

    您的医生可能会建议您进行负重运动或服用钙和维生素 D 补充剂来增强骨骼。

    如果您的骨骼确实变弱,您的病情可能会使用一类称为双膦酸盐的药物进行治疗。

    关节痛和骨痛:这种疼痛可能严重到让某些人停止服药。

    如果您的疼痛持续存在,您可能需要询问您的医生是否需要 X 光检查是否有骨折。

    更年期症状:这些症状可能包括潮热、盗汗和性欲减退。一组称为选择性血清素再摄取抑制剂 (SSRIs) 的抗抑郁药可能有助于缓解其中一些症状。

    对于萎缩和干燥等阴道健康问题,如果个人润滑剂不能解决问题,请与您的医生讨论您的治疗方案。

    就像痤疮可以采取各种形式一样,痤疮的严重程度也因类型而异。

    根据 AAD,黑头和白头是非炎症性的,通常更容易控制。丘疹和脓疱是一种炎症类型的痤疮。但炎症并不一定意味着严重的痤疮。

    “患有轻度痤疮的人可能会有一些白头和黑头,还有一些——但不超过 10 个——发炎的红色丘疹,称为丘疹或脓疱,”MDacne 医学主任、旧金山皮肤科医生 Yoram Harth 医学博士说。

    白头粉刺和黑头粉刺,虽然它们是不太严重的类型,但仍然可以成为一个温和的问题。 “患有中度痤疮的人可能有很多黑头和白头,以及 10 到 30 个红色、发炎的粉刺,”哈斯博士说。

    严重的痤疮包括结节和囊肿的存在,或身体不同部位的许多突破——面部、背部、颈部和胸部。

    “患有严重痤疮的人通常会随时出现 30 多个红色、发炎的丘疹。他们也可能有一些深囊肿和结节,这些更难治疗,通常会留下疤痕,”他说。

    对于顽固的痤疮,您的皮肤科医生可能会建议在办公室进行治疗,例如激光换肤疗法或化学换肤。 (13) 根据梅奥诊所的说法,其他办公室内治疗包括光疗、类固醇注射或囊肿和丘疹的引流和提取。

    您可能需要长时间治疗痤疮——不仅仅是在爆发期间。此外,在您的医生说可以之前不要停止治疗痤疮——否则,当您的皮肤开始变清时,您就有可能再次出现痘痘,儿科皮肤病学会指出。

    虽然传统的痤疮疗法已被证明是有效的,但您可能想尝试使用家庭疗法来补充您的计划。虽然这些选择不会像药物或手术那样有效,但它们的副作用可能更少。一些痤疮药物会导致头晕、胃部不适、阳光敏感和血栓。

    不要化妆睡觉。睡前卸妆可以保持毛孔张开并防止粉刺。有时,温水不足以卸妆。 “除了清洁剂之外,您通常还需要使用无油卸妆湿巾,”Harth 指出。一些皮肤科医生也建议将胶束水作为双重清洁程序的一部分,以帮助卸妆而不会留下油性残留物。

    Tài liệu chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế cho bài giảng giáo án Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7.

    Fāngxiāng huà méi yìzhì jì yòng yú huàn yǒu cí jīsù shòu tǐ yángxìng áizhèng de juéjīng hòu fùnǚ, yóuqí shì rǔxiàn ái.

    Tāmen shì chángqí fúyòng de,3 dào 5 nián shènzhì gèng cháng shíjiān.

    Lìng yī lèi chēng wèi xuǎnzé xìng cí jīsù shòu tǐ tiáojié jì (SERM) di yàowù yě tóngyàng shǐyòng. SERM yàowù bāokuò Soltamox(tā mò xī fēn) hé Evista(léi luò xī fēn).

    Zài huàn yǒu cí jīsù shòu tǐ yángxìng rǔxiàn ái de juéjīng hòu fùnǚ zhōng, yǐ fāxiàn fāngxiāng méi yìzhì jì bǐ SERM gèng yǒuxiào qiě fùzuòyòng gèng shǎo.

    Zhìliáo gāotóng de bùliáng fùzuòyòng: Yóuyú yīxiē xúnhuán gāotóng huì bèi fāngxiāng méi zhuǎnhuà wéi cí jīsù, fúyòng éwài gāotóng de nánxìng kěnéng huì chūxiàn rǔfáng fāyù, zhīfáng duījī huò shēngyù wèntí.

    Suīrán tāmen wèi bèi pīzhǔn yòng yú cǐ mùdì, dàn héchéng dàixiè xióng jīsù (AAS) yònghù yǒushí yě huì fúyòng fāngxiāng méi yìzhì jì, yǐ fángzhǐ qí shǐyòng de mǒu xiē fùzuòyòng.

    Tígāo duō náng luǎncháo zònghé zhēng (PCOS) de shēngyù nénglì: Yīxiē yánjiū biǎomíng, fāngxiāng méi yìzhì jì kěnéng yǒu zhù yú huàn yǒu duō náng luǎncháo zònghé zhēng de juéjīng qián fùnǚ huáiyùn zhì zú yuè.

    Jiàngdī huàn rǔxiàn ái de fēngxiǎn: Yīxiē yánjiū biǎomíng, fúyòng fāngxiāng méi yìzhì jì kěyǐ jiàngdī gāowēi nǚxìng huàn rǔxiàn ái de fēngxiǎn, dàn zhèxiē yàowù mùqián zài měiguó shàngwèi huò pī yòng yú cǐ mùdì.

    Gǔgé ruòhuà: Zhèxiē yàowù kěnéng huì zēngjiā gǔzhé hé gǔ zhí shūsōng zhèng de fēngxiǎn.

    Zài fúyòng zhèxiē yàowù zhīqián, nín kěnéng xūyào ràng nín de yīshēng jìnxíng wéishēngsù D shuǐpíng cèshì hé gǔ mìdù sǎomiáo (yě chēng wèi DEXA huò gǔ mìdù cèdìng), bìngqiě zài fúyòng qíjiān měi 1 dào 2 nián jìnxíng yīcì.

    Nín de yīshēng kěnéng huì jiànyì nín jìnxíng fùzhòng yùndòng huò fúyòng gài hé wéishēngsù D bǔchōng jì lái zēngqiáng gǔgé.

    Rúguǒ nín de gǔgé quèshí biàn ruò, nín de bìngqíng kěnéng huì shǐyòng yī lèi chēng wèi shuāng lìn suān yán di yàowù jìnxíng zhìliáo.

    Guānjié tòng hé gǔ tòng: Zhè zhǒng téngtòng kěnéng yánzhòng dào ràng mǒu xiē rén tíngzhǐ fúyào.

    Rúguǒ nín de téngtòng chíxù cúnzài, nín kěnéng xūyào xúnwèn nín de yīshēng shìfǒu xūyào X guāng jiǎnchá shìfǒu yǒu gǔzhé.

    Gēngniánqí zhèngzhuàng: Zhèxiē zhèngzhuàng kěnéng bāokuò cháo rè, dàohàn hé xìngyù jiǎntuì. Yī zǔ chēng wèi xuǎnzé xìng xiěqīng sù zài shèqǔ yìzhì jì (SSRIs) de kàng yìyù yào kěnéng yǒu zhù yú huǎnjiě qízhōng yīxiē zhèngzhuàng.

    Duìyú wěisuō hé gānzào děng yīndào jiànkāng wèntí, rúguǒ gèrén rùnhuá jì bùnéng jiějué wèntí, qǐng yǔ nín de yīshēng tǎolùn nín de zhìliáo fāng’àn.

    Jiù xiàng cuóchuāng kěyǐ cǎiqǔ gè zhǒng xíngshì yīyàng, cuóchuāng de yánzhòng chéngdù yě yīn lèixíng ér yì.

    Gēnjù AAD, hēitóu hé báitóu shìfēi yánzhèng xìng de, tōngcháng gèng róngyì kòngzhì. Qiūzhěn hé nóng pào shì yī zhǒng yánzhèng lèixíng de cuóchuāng. Dàn yánzhèng bìng bù yīdìng yìwèizhe yánzhòng de cuóchuāng.

    “Huàn yǒu qīng dù cuóchuāng de rén kěnéng huì yǒu yīxiē báitóu hé hēitóu, hái yǒu yīxiē——dàn bù chāoguò 10 gè——fāyán de hóngsè qiūzhěn, chēng wèi qiūzhěn huò nóng pào,”MDacne yīxué zhǔrèn, jiùjīnshān pífū kē yīshēng Yoram Harth yīxué bóshì shuō.

    Báitóu fěncì hé hēitóu fěncì, suīrán tāmen shì bù tài yánzhòng de lèixíng, dàn réngrán kěyǐ chéngwéi yīgè wēnhé de wèntí. “Huàn yǒu zhòng dù cuóchuāng de rén kěnéng yǒu hěnduō hēitóu hé báitóu, yǐjí 10 dào 30 gè hóngsè, fāyán de fěncì,” hā sī bóshì shuō.

    Yánzhòng de cuóchuāng bāokuò jié jié hé nángzhǒng de cúnzài, huò shēntǐ bùtóng bùwèi de xǔduō túpò——miànbù, bèibù, jǐng bù hé xiōngbù.

    “Huàn yǒu yánzhòng cuóchuāng de rén tōngcháng huì suíshí chūxiàn 30 duō gè hóngsè, fāyán de qiūzhěn. Tāmen yě kěnéng yǒu yīxiē shēn nángzhǒng hé jié jié, zhèxiē gèng nán zhìliáo, tōngcháng huì liú xià bāhén,” tā shuō.

    Duìyú wángù de cuóchuāng, nín de pífū kē yīshēng kěnéng huì jiànyì zài bàngōngshì jìnxíng zhìliáo, lìrú jīguāng huàn fū liáofǎ huò huàxué huàn fū. (13) Gēnjù méi ào zhěnsuǒ de shuōfǎ, qítā bàngōngshì nèi zhìliáo bāokuò guāngliáo, lèigùchún zhùshè huò nángzhǒng hé qiūzhěn de yǐnliú hé tíqǔ.

    Nín kěnéng xūyào cháng shíjiān zhìliáo cuóchuāng——bùjǐn jǐn shì zài bàofā qíjiān. Cǐwài, zài nín de yīshēng shuō kěyǐ zhīqián bùyào tíngzhǐ zhìliáo cuóchuāng——fǒuzé, dāng nín de pífū kāishǐ biàn qīng shí, nín jiù yǒu kěnéng zàicì chūxiàn dòu dòu, érkē pífū bìng xuéhuì zhǐchū.

    Suīrán chuántǒng de cuóchuāng liáofǎ yǐ bèi zhèngmíng shì yǒuxiào de, dàn nín kěnéng xiǎng chángshì shǐyòng jiātíng liáofǎ lái bǔchōng nín de jìhuà. Suīrán zhèxiē xuǎn zhái bu huì xiàng yàowù huò shǒushù nàyàng yǒuxiào, dàn tāmen de fùzuòyòng kěnéng gèng shǎo. Yīxiē cuóchuāng yàowù huì dǎozhì tóuyūn, wèi bù bùshì, yángguāng mǐngǎn hé xuèshuān.

    Bùyào huàzhuāng shuìjiào. Shuì qián xièzhuāng kěyǐ bǎochí máokǒng zhāng kāi bìng fángzhǐ fěncì. Yǒushí, wēnshuǐ bùzú yǐ xièzhuāng. “Chúle qīngjié jì zhī wài, nín tōngcháng hái xūyào shǐyòng wú yóu xièzhuāng shī jīn,”Harth zhǐchū. Yīxiē pífū kē yīshēng yě jiànyì jiāng jiāo shù shuǐ zuòwéi shuāngchóng qīngjié chéngxù de yībùfèn, yǐ bāngzhù xièzhuāng ér bù huì liú xià yóuxìng cánliú wù.

    Tài liệu bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng vào thực tế Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7.

    Thuốc ức chế Aromatase được dùng cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư dương tính với thụ thể estrogen, đặc biệt là ở vú.

    Chúng được sử dụng lâu dài, từ 3 đến 5 năm hoặc thậm chí lâu hơn.

    Một nhóm thuốc khác, được gọi là thuốc điều biến thụ thể estrogen có chọn lọc (SERMs), cũng được sử dụng tương tự. Thuốc SERM bao gồm Soltamox (tamoxifen) và Evista (raloxifene).

    Ở phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú dương tính với thụ thể estrogen, các chất ức chế aromatase được phát hiện có hiệu quả hơn và có ít tác dụng phụ hơn so với SERMs.

    Điều trị các tác dụng phụ không mong muốn của testosterone: Bởi vì một số testosterone lưu hành được chuyển hóa thành estrogen bởi aromatase, những người đàn ông bổ sung thêm testosterone có thể phát triển ngực, tích tụ chất béo không mong muốn hoặc gặp các vấn đề về khả năng sinh sản.

    Mặc dù chúng không được chấp thuận cho mục đích này, các chất ức chế aromatase đôi khi cũng được sử dụng bởi những người sử dụng steroid đồng hóa androgen (AAS) để ngăn ngừa một số tác dụng phụ khi sử dụng chúng.

    Tăng khả năng sinh sản trong hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS): Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất ức chế aromatase có thể giúp phụ nữ tiền mãn kinh mắc hội chứng buồng trứng đa nang mang thai đủ tháng.

    Giảm nguy cơ ung thư vú: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng dùng thuốc ức chế men aromatase có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú ở những phụ nữ có nguy cơ cao, nhưng những loại thuốc này hiện không được chấp thuận cho mục đích này ở Hoa Kỳ.

    Làm suy yếu xương: Những loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ gãy xương và loãng xương.

    Bạn có thể yêu cầu bác sĩ làm xét nghiệm mức vitamin D và quét mật độ xương (còn gọi là DEXA hoặc đo mật độ xương) trước khi dùng các loại thuốc này và cứ sau 1 đến 2 năm khi dùng chúng.

    Bác sĩ có thể khuyên bạn nên thực hiện các bài tập chịu sức nặng hoặc bổ sung canxi và vitamin D để tăng cường xương của bạn.

    Nếu xương của bạn trở nên yếu, tình trạng của bạn có thể được điều trị bằng một nhóm thuốc gọi là bisphosphonates.

    Đau khớp và đau xương: Cơn đau này có thể đủ nghiêm trọng để một số người ngừng dùng thuốc.

    Nếu cơn đau kéo dài, bạn có thể hỏi bác sĩ xem bạn có cần chụp X-quang để kiểm tra xương gãy hay không.

    Các triệu chứng mãn kinh: Các triệu chứng này có thể bao gồm bốc hỏa, đổ mồ hôi ban đêm và giảm ham muốn tình dục. Một nhóm thuốc chống trầm cảm được gọi là chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) có thể giúp điều trị một số triệu chứng này.

    Đối với các vấn đề sức khỏe âm đạo như teo và khô, hãy nói chuyện với bác sĩ về các lựa chọn điều trị của bạn nếu chất bôi trơn cá nhân không giải quyết được vấn đề.

    Cũng như vậy, mụn trứng cá có thể có nhiều dạng khác nhau, mức độ nghiêm trọng của mụn trứng cá cũng khác nhau tùy theo từng loại.

    Mụn đầu đen và mụn đầu trắng không viêm và thường dễ kiểm soát hơn, theo AAD. Mụn bọc và mụn mủ là một loại mụn viêm. Nhưng viêm không nhất thiết có nghĩa là mụn nghiêm trọng.

    “Những người bị mụn trứng cá nhẹ có thể có một số mụn đầu trắng và mụn đầu đen, và một số ít – nhưng không quá 10 – mụn đỏ bị viêm được gọi là sẩn hoặc mụn mủ,” bác sĩ da liễu Yoram Harth, Giám đốc y khoa của MDacne tại San Francisco cho biết.

    Mụn đầu trắng và mụn đầu đen, mặc dù chúng là những loại ít nghiêm trọng hơn, vẫn có thể trở thành một vấn đề vừa phải. Tiến sĩ Harth nói: “Những người bị mụn trứng cá vừa phải có thể có nhiều mụn đầu đen và mụn đầu trắng, cũng như từ 10 đến 30 mụn trứng cá sưng đỏ.

    Mụn trứng cá nghiêm trọng bao gồm sự hiện diện của các nốt sần và mụn nang, hoặc nhiều nốt mụn trên các bộ phận khác nhau của cơ thể – mặt, lưng, cổ và ngực.

    “Những người bị mụn trứng cá nặng thường có hơn 30 mụn đỏ, sưng tấy bất cứ lúc nào. Họ cũng có thể có một vài u nang và nốt sần sâu, khó điều trị hơn và thường để lại sẹo, ”ông nói.

    Đối với mụn trứng cá cứng đầu, bác sĩ da liễu của bạn có thể đề nghị điều trị tại phòng khám, chẳng hạn như liệu pháp tái tạo bề mặt bằng laser hoặc lột da bằng hóa chất. (13) Các phương pháp điều trị tại phòng khám khác bao gồm liệu pháp ánh sáng, tiêm steroid hoặc dẫn lưu và bóc tách u nang và mụn nhọt, theo Mayo Clinic.

    Có thể bạn sẽ cần điều trị mụn trứng cá trong một thời gian dài – không chỉ trong thời gian bị mụn. Ngoài ra, đừng ngừng điều trị mụn trứng cá cho đến khi bác sĩ của bạn nói rằng không sao – nếu không, bạn có nguy cơ bị nổi mụn khác ngay khi da bắt đầu sạch mụn, Hiệp hội Da liễu Nhi khoa lưu ý.

    Mặc dù các liệu pháp trị mụn truyền thống đã được chứng minh là hiệu quả, nhưng bạn có thể muốn thử nghiệm các liệu pháp tại nhà để bổ sung cho kế hoạch của mình. Mặc dù những lựa chọn này sẽ không hiệu quả như thuốc hoặc thủ thuật, nhưng chúng có thể ít tác dụng phụ hơn. Một số loại thuốc trị mụn có thể gây chóng mặt, đau bụng, nhạy cảm với ánh nắng mặt trời và cục máu đông.

    Đừng ngủ trong lớp trang điểm của bạn. Loại bỏ tất cả các dấu vết của lớp trang điểm trước khi đi ngủ giúp lỗ chân lông thông thoáng và ngăn ngừa mụn. Đôi khi, nước ấm không đủ để tẩy trang. Harth lưu ý: “Thông thường, bạn sẽ cần sử dụng khăn tẩy trang không chứa dầu cùng với sữa rửa mặt của mình. Một số bác sĩ da liễu cũng khuyên dùng micellar water như một phần của quy trình làm sạch kép để giúp loại bỏ lớp trang điểm mà không để lại cặn nhờn.

    Bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Các bạn học viên hãy chủ động theo dõi thêm nhiều kiến thức HSK khác thông qua website ChineMaster nhé. Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai.

  • Tự luyện thi HSK 9 cấp theo bài tập HSK ứng dụng thực tế

    Tự luyện thi HSK 9 cấp theo bài tập HSK ứng dụng thực tế

    Phương pháp luyện thi HSK online TiengTrungHSK Thầy Vũ

    Tự luyện thi HSK 9 cấp theo bài tập HSK ứng dụng thực tế, tài liệu luyện thi HSK online sẽ cung cấp cho các bạn một lượng kiến thức cần thiết, giúp chúng ta chuẩn bị thật tốt cho kì thi HSK sắp tới. Mỗi ngày chúng ta hãy truy cập vào hệ thống ChineMaster và luyện tập theo bài giảng mà Thầy Vũ đăng tải. Nội dung mỗi bài giảng đều mang đến cho chúng ta những giá trị khác nhau, vì vậy các bạn đừng nên bỏ lỡ bất kì một tiết học nào do Thầy Vũ đăng tải nhé. Chúc các bạn có những trải nghiệm thật tuyệt vời cùng trung tâm ChineMaster.

    Bên dưới là link cung cấp cho các bạn học viên bộ tài liệu tiếng Trung mới nhất hiện nay, bộ giáo trình bao gồm 9 quyển nhằm cung cấp cho các bạn những kiến thức tiếng Trung vô cùng quan trọng, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi nhé.

    Chuyên đề giáo trình tiếng Trung Thầy Vũ

    Trung tâm tiếng Trung ChineMaster đã mở rộng cơ sở và có mặt tại TPHCM và Hà Nội, nếu các bạn có ý định đăng ký khóa học tiếng Trung tại trung tâm thì hãy tham khảo thêm thông tin và địa chỉ của ChineMaster ở link bên dưới nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Giáo trình luyện thi HSK 7 cấp tốc chứng chỉ tiếng Trung HSKK

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Tự luyện thi HSK 9 cấp theo bài tập HSK ứng dụng thực tế

    Nội dung chuyên đề Tự luyện thi HSK 9 cấp theo bài tập HSK ứng dụng thực tế ChineMaster

    Tự luyện thi HSK 9 cấp theo bài tập HSK ứng dụng thực tế được Thầy Vũ thiết kế lộ trình và giáo án bài giảng kết hợp với rất nhiều dạng bài tập nâng cao kỹ năng làm bài thi HSK 1 đến HSK 9 và luyện thi HSKK sơ cấp đến luyện thi HSKK cao cấp theo những giai đoạn ôn tập kỳ thi HSK và HSKK theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    除了药物和治疗,运动也有帮助。有氧运动“已被发现通过释放内啡肽和多巴胺和血清素等神经递质来改善情绪和焦虑,”钱德说,并补充说“定期适度运动也有助于睡眠,这反过来又对焦虑产生有益影响。”

    研究表明,瑜伽、冥想和针灸也可以通过减轻压力来减轻焦虑症状。 Chand 指出,轶事证据表明按摩疗法可能有助于改善整体幸福感。

    需要更多的科学证据来支持用芳香疗法和薰衣草等必需植物油治疗焦虑症,但有些人发现它们具有镇静作用。 Chand 指出,某些气味比其他人更适合某些人,因此尝试多种气味是很好的。

    没有办法知道某人何时或是否会患上焦虑症。但是,如果您容易焦虑,您可以采取一些措施来控制它。尽早寻求治疗,因为等待的时间越长焦虑就越难治疗。右上箭头 保持活跃和定期锻炼很重要,避免药物和酒精也会增加焦虑并限制咖啡因摄入量。右上箭头
    根据 Chand 的说法,以下是预防焦虑症发展的一些重要方法:

    建立压力管理策略库,例如:将任务分解为可管理的步骤,以灵活的方式计划和安排任务和活动,并委派和分担责任,而不是自己承担一切。定期将冥想和放松练习融入您的生活,以减轻压力。
    良好的人际关系和社会支持系统充当保护力量。建立人际关系和沟通技巧,以减轻与社交互动相关的压力,这有时可能具有挑战性。

    通过良好的睡眠卫生、健康的营养、定期锻炼和自我保健来创造健康的生活方式。

    培养面向面对而不是避免压力问题的应对技巧。已发现使用解决问题的应对技巧有助于减轻压力和焦虑。

    通过识别倾斜的消极思维并建立更平衡的观点,可以有意识地实现更乐观的前景。越早这样做,就越有可能帮助预防焦虑症。

    Chand 说,良好的心理健康教育也很重要。 “虽然可以采取几个步骤来预防心理健康问题,但当人们没有掌握信息时,他们往往会感到无助。心理健康教育为一个更加心理健康的社会铺平了道路。

    从学校开始的早期心理健康教育将是理想的,”她说,并补充说此类计划的启动产生了积极的结果。

    许多人在童年时期首先出现焦虑症的症状。一些焦虑症,如特定恐惧症和社交焦虑症,更有可能在童年或青少年时期发展,而其他焦虑症,如广泛性焦虑症,更有可能在青年时期开始。

    这项由英国剑桥大学研究人员进行的审查还发现,患有慢性疾病的人更有可能经历焦虑。根据审查,西方国家近 11% 的心脏病患者报告患有广泛性焦虑症 (GAD)。此外,32% 的多发性硬化症患者患有某种焦虑症。

    女性被诊断出患有焦虑症的可能性是男性的两倍多。右上箭头目前尚不清楚为什么会这样,但研究人员推测这可能是由于社会和生物因素的综合作用。科学家们仍在研究性在大脑化学中的复杂作用,但一些研究表明,在女性中,杏仁核是大脑中负责处理潜在威胁的部分,可能对负面刺激更敏感,并可能坚持它的记忆更长。

    但有些人认为,先天的影响不如后天的影响。该理论认为,女性倾向于以一种允许她们公开讨论情感的方式进行社交。因此,与男性相比,女性可能更愿意承认自己的感受,因为男性倾向于社交以将自己的感受保密。因此,女性可能比男性更常被诊断出患有焦虑症。

    其他研究表明,导致不平等的社会结构,例如较低的工资,可能起到了一定的作用。在 2016 年 1 月发表在《社会科学与医学》杂志上的一项研究中,哥伦比亚流行病学家审查了关于工资和情绪障碍的数据,并指出,至少在他们的数据集中,当女性的工资高于男性时,她的几率患有广泛性焦虑症和重度抑郁症的人数减少。

    Chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế cho bài tập Tự luyện thi HSK 9 cấp theo bài tập HSK ứng dụng thực tế.

    Chúle yàowù hé zhìliáo, yùndòng yěyǒu bāngzhù. Yǒu yǎng yùndòng “yǐ pī fà xiàn tōngguò shìfàng nèi fēi tài hé duōbā’àn hé xiěqīng sù děng shénjīng dì zhì lái gǎishàn qíngxù hé jiāolǜ,” qián dé shuō, bìng bǔchōng shuō “dìngqí shìdù yùndòng yěyǒu zhù yú shuìmián, zhè fǎn guòlái yòu duì jiāolǜ chǎnshēng yǒuyì yǐngxiǎng.”

    Yánjiū biǎomíng, yújiā, míngxiǎng hé zhēnjiǔ yě kěyǐ tōngguò jiǎnqīng yālì lái jiǎnqīng jiāolǜ zhèngzhuàng. Chand zhǐchū, yì shì zhèngjù biǎomíng ànmó liáofǎ kěnéng yǒu zhù yú gǎishàn zhěngtǐ xìngfú gǎn.

    Xūyào gèng duō de kēxué zhèngjù lái zhīchí yòng fāngxiāng liáofǎ hé xūnyīcǎo děng bìxū zhíwùyóu zhìliáo jiāolǜ zhèng, dàn yǒuxiē rén fà xiàn tāmen jùyǒu zhènjìng zuòyòng. Chand zhǐchū, mǒu xiē qìwèi bǐ qítā rén gèng shìhé mǒu xiē rén, yīncǐ chángshì duō zhǒng qìwèi shì hěn hǎo de.

    Méiyǒu bànfǎ zhīdào mǒu rén hé shí huò shìfǒu huì huàn shàng jiāolǜ zhèng. Dànshì, rúguǒ nín róngyì jiāolǜ, nín kěyǐ cǎiqǔ yīxiē cuòshī lái kòngzhì tā. Jǐnzǎo xúnqiú zhìliáo, yīnwèi děngdài de shíjiān yuè cháng jiāolǜ jiù yuè nán zhìliáo. Yòushàng jiàntóu bǎochí huóyuè hé dìngqí duànliàn hěn zhòngyào, bìmiǎn yàowù hé jiǔjīng yě huì zēngjiā jiāolǜ bìng xiànzhì kāfēi yīn shè rù liàng. Yòushàng jiàntóu
    gēnjù Chand de shuōfǎ, yǐxià shì yùfáng jiāolǜ zhèng fāzhǎn de yīxiē zhòngyào fāngfǎ:

    Jiànlì yālì guǎnlǐ cèlüè kù, lìrú: Jiāng rènwù fēnjiě wèi kě guǎnlǐ de bùzhòu, yǐ línghuó de fāngshì jìhuà hé ānpái rènwù hé huódòng, bìng wěipài hé fēndān zérèn, ér bùshì zìjǐ chéngdān yīqiè. Dìngqí jiāng míngxiǎng hé fàngsōng liànxí róngrù nín de shēnghuó, yǐ jiǎnqīng yālì.
    Liánghǎo de rénjì guānxì hé shèhuì zhīchí xìtǒng chōngdāng bǎohù lìliàng. Jiànlì rénjì guānxì hé gōutōng jìqiǎo, yǐ jiǎnqīng yǔ shèjiāo hùdòng xiāngguān de yālì, zhè yǒushí kěnéng jùyǒu tiǎozhàn xìng.

    Tōngguò liánghǎo de shuìmián wèishēng, jiànkāng de yíngyǎng, dìngqí duànliàn hé zìwǒ bǎojiàn lái chuàngzào jiànkāng de shēnghuó fāngshì.

    Péiyǎng miànxiàng miàn duì ér bùshì bìmiǎn yālì wèntí de yìngduì jìqiǎo. Yǐ fāxiàn shǐyòng jiějué wèntí de yìngduì jìqiǎo yǒu zhù yú jiǎnqīng yālì hé jiāolǜ.

    Tōngguò shìbié qīngxié de xiāojí sīwéi bìng jiànlì gèng pínghéng de guāndiǎn, kěyǐ yǒuyìshí dì shíxiàn gèng lèguān de qiánjǐng. Yuè zǎo zhèyàng zuò, jiù yuè yǒu kěnéng bāngzhù yùfáng jiāolǜ zhèng.

    Chand shuō, liánghǎo de xīnlǐ jiànkāng jiàoyù yě hěn zhòngyào. “Suīrán kěyǐ cǎiqǔ jǐ gè bùzhòu lái yùfáng xīnlǐ jiànkāng wèntí, dàn dāng rénmen méiyǒu zhǎngwò xìnxī shí, tāmen wǎngwǎng huì gǎndào wú zhù. Xīnlǐ jiànkāng jiàoyù wéi yīgè gèngjiā xīnlǐ jiànkāng de shèhuì pū píngle dàolù.

    Cóng xuéxiào kāishǐ de zǎoqí xīnlǐ jiànkāng jiàoyù jiāng shì lǐxiǎng de,” tā shuō, bìng bǔchōng shuō cǐ lèi jìhuà de qǐdòng chǎnshēngle jījí de jiéguǒ.

    Xǔduō rén zài tóngnián shíqí shǒuxiān chūxiàn jiāolǜ zhèng de zhèngzhuàng. Yīxiē jiāolǜ zhèng, rú tèdìng kǒngjù zhèng hé shèjiāo jiāolǜ zhèng, gèng yǒu kěnéng zài tóngnián huò qīngshàonián shíqí fāzhǎn, ér qítā jiāolǜ zhèng, rú guǎngfàn xìng jiāolǜ zhèng, gèng yǒu kěnéng zài qīngnián shíqí kāishǐ.

    Zhè xiàng yóu yīngguó jiànqiáo dàxué yánjiū rényuán jìnxíng de shěnchá hái fāxiàn, huàn yǒu mànxìng jíbìng de rén gèng yǒu kěnéng jīnglì jiāolǜ. Gēnjù shěnchá, xīfāng guójiā jìn 11% de xīnzàng bìng huànzhě bàogào huàn yǒu guǎngfàn xìng jiāolǜ zhèng (GAD). Cǐwài,32% de duōfā xìng yìnghuà zhèng huànzhě huàn yǒu mǒu zhǒng jiāolǜ zhèng.

    Nǚxìng bèi zhěnduàn chū huàn yǒu jiāolǜ zhèng de kěnéng xìng shì nánxìng de liǎng bèi duō. Yòushàng jiàntóu mùqián shàng bù qīngchǔ wèishéme huì zhèyàng, dàn yánjiū rényuán tuīcè zhè kěnéng shì yóuyú shèhuì hé shēngwù yīnsù de zònghé zuòyòng. Kēxuéjiāmen réng zài yánjiū xìng zài dànǎo huàxué zhōng de fùzá zuòyòng, dàn yīxiē yánjiū biǎomíng, zài nǚxìng zhòng, xìngrén hé shì dànǎo zhōng fùzé chǔlǐ qiánzài wēixié de bùfèn, kěnéng duì fùmiàn cìjī gèng mǐngǎn, bìng kěnéng jiānchí tā de jìyì gèng zhǎng.

    Dàn yǒuxiē rén rènwéi, xiāntiān de yǐngxiǎng bùrú hòutiān de yǐngxiǎng. Gāi lǐlùn rènwéi, nǚxìng qīngxiàng yú yǐ yī zhǒng yǔnxǔ tāmen gōngkāi tǎolùn qínggǎn de fāngshì jìnxíng shèjiāo. Yīncǐ, yǔ nánxìng xiāng bǐ, nǚxìng kěnéng gèng yuànyì chéngrèn zìjǐ de gǎnshòu, yīnwèi nánxìng qīngxiàng yú shèjiāo yǐ jiāng zìjǐ de gǎnshòu bǎomì. Yīncǐ, nǚxìng kěnéng bǐ nánxìng gēng cháng bèi zhěnduàn chū huàn yǒu jiāolǜ zhèng.

    Qítā yánjiū biǎomíng, dǎozhì bù píngděng de shèhuì jiégòu, lìrú jiào dī de gōngzī, kěnéng qǐ dàole yīdìng de zuòyòng. Zài 2016 nián 1 yuè fābiǎo zài “shèhuì kēxué yǔ yīxué” zázhì shàng de yī xiàng yánjiū zhōng, gēlúnbǐyǎ liúxíng bìng xué jiā shěnchále guānyú gōngzī hé qíngxù zhàng’ài de shùjù, bìng zhǐchū, zhìshǎo zài tāmen de shùjù jízhōng, dāng nǚxìng de gōngzī gāo yú nánxìng shí, tā de jǐlǜ huàn yǒu guǎngfàn xìng jiāolǜ zhèng hé zhòngdù yìyù zhèng de rénshù jiǎnshǎo.

    Giáo án luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế và bài tập Tự luyện thi HSK 9 cấp theo bài tập HSK ứng dụng thực tế.

    Ngoài thuốc và liệu pháp, tập thể dục có thể hữu ích. Chand cho biết: “Tập thể dục nhịp điệu đã được phát hiện để cải thiện tâm trạng và lo lắng bằng cách giải phóng endorphin và chất dẫn truyền thần kinh như dopamine và serotonin.

    Nghiên cứu cho thấy rằng yoga, thiền và châm cứu cũng có thể làm giảm các triệu chứng lo âu bằng cách giảm căng thẳng. Chand ghi nhận bằng chứng giai thoại chỉ ra rằng liệu pháp mát-xa có thể hữu ích trong việc cải thiện cảm giác hạnh phúc tổng thể.

    Cần có thêm bằng chứng khoa học để hỗ trợ điều trị rối loạn lo âu bằng liệu pháp hương thơm và tinh dầu thực vật, chẳng hạn như hoa oải hương, nhưng một số người nhận thấy chúng có tác dụng làm dịu. Chand chỉ ra rằng một số mùi hương nhất định phù hợp với một số người hơn những mùi khác, vì vậy tốt hơn là bạn nên thử nhiều loại.

    Không có cách nào để biết khi nào hoặc liệu ai đó sẽ phát triển chứng rối loạn lo âu. Nhưng nếu bạn dễ bị lo lắng, có những bước bạn có thể thực hiện có thể giúp kiểm soát nó. Hãy tìm cách điều trị sớm, bởi vì lo lắng có thể khó điều trị hơn nếu bạn chờ đợi lâu hơn. Mũi tên lên phải Duy trì hoạt động và tập thể dục thường xuyên là điều quan trọng, cũng như tránh ma túy và rượu, những thứ có thể làm tăng lo lắng và hạn chế lượng caffeine của bạn. Mũi tên lên phải.
    Theo Chand, đây là một số cách quan trọng để ngăn ngừa sự phát triển của chứng rối loạn lo âu:

    Xây dựng một loạt các chiến lược quản lý căng thẳng, chẳng hạn như: chia nhỏ nhiệm vụ thành các bước có thể quản lý được, lập kế hoạch và lên lịch cho các nhiệm vụ và hoạt động một cách linh hoạt, đồng thời ủy thác và chia sẻ trách nhiệm thay vì tự mình gánh vác mọi việc. Thường xuyên kết hợp thiền và thực hành thư giãn vào cuộc sống của bạn để giảm bớt căng thẳng.
    Các mối quan hệ tốt và hệ thống hỗ trợ xã hội đóng vai trò như một lực lượng bảo vệ. Xây dựng các kỹ năng giao tiếp và giao tiếp giữa các cá nhân để giảm căng thẳng liên quan đến các tương tác xã hội, đôi khi có thể là một thách thức.

    Tạo một lối sống lành mạnh với vệ sinh giấc ngủ tốt, dinh dưỡng lành mạnh, tập thể dục thường xuyên và chăm sóc bản thân.

    Phát triển các kỹ năng đối phó để hướng tới việc đối mặt hơn là tránh các vấn đề căng thẳng. Sử dụng các kỹ năng đối phó để giải quyết vấn đề đã được chứng minh là hữu ích trong việc giảm căng thẳng và lo lắng.

    Một cách nhìn lạc quan hơn có thể đạt được một cách có ý thức bằng cách nhận ra những suy nghĩ tiêu cực lệch lạc và thiết lập một quan điểm cân bằng hơn. Việc này càng được thực hiện sớm thì càng có nhiều khả năng giúp ngăn ngừa chứng rối loạn lo âu.

    Chand nói rằng giáo dục sức khỏe tâm thần tốt cũng rất quan trọng. “Mặc dù có thể thực hiện một số bước để ngăn ngừa các vấn đề về sức khỏe tâm thần, nhưng mọi người thường cảm thấy bất lực khi họ không được trang bị thông tin. Giáo dục sức khỏe tâm thần mở đường cho một xã hội lành mạnh hơn về mặt tinh thần.

    Cô ấy nói, việc giáo dục sức khỏe tâm thần sớm bắt đầu ở trường học sẽ là lý tưởng, ”bà nói và cho biết thêm rằng việc bắt đầu các chương trình như vậy đã mang lại kết quả tích cực.

    Nhiều người lần đầu tiên phát triển các triệu chứng của rối loạn lo âu trong thời thơ ấu. Một số rối loạn lo âu, chẳng hạn như ám ảnh cụ thể và rối loạn lo âu xã hội, có nhiều khả năng phát triển trong thời thơ ấu hoặc thanh thiếu niên, trong khi những rối loạn khác, chẳng hạn như rối loạn lo âu tổng quát, có nhiều khả năng bắt đầu ở tuổi trưởng thành trẻ tuổi.

    Đánh giá được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu tại Đại học Cambridge ở Anh cũng cho thấy những người có tình trạng sức khỏe mãn tính có nhiều khả năng bị lo lắng hơn. Theo đánh giá, gần 11% người bị bệnh tim ở các nước phương Tây cho biết họ bị rối loạn lo âu tổng quát (GAD). Ngoài ra, 32 phần trăm những người mắc bệnh đa xơ cứng có một số loại rối loạn lo âu.

    Phụ nữ có nguy cơ được chẩn đoán mắc chứng rối loạn lo âu cao gấp đôi nam giới. Mũi tên lên phải Không rõ tại sao lại xảy ra trường hợp này, nhưng các nhà nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết rằng đó có thể là do sự kết hợp của các yếu tố xã hội và sinh học. Các nhà khoa học vẫn đang điều tra vai trò phức tạp của quan hệ tình dục đối với hóa học của não, nhưng một số nghiên cứu cho thấy rằng ở phụ nữ, hạch hạnh nhân, là phần não chịu trách nhiệm xử lý các mối đe dọa tiềm ẩn, có thể nhạy cảm hơn với các kích thích tiêu cực và có thể giữ bộ nhớ của nó lâu hơn.

    Nhưng một số người nghĩ rằng thiên nhiên ít ảnh hưởng hơn là sự nuôi dưỡng. Theo lý thuyết, phụ nữ có xu hướng hòa nhập với xã hội theo cách cho phép họ thảo luận cởi mở về cảm xúc. Vì vậy, phụ nữ có thể cảm thấy thoải mái hơn khi thừa nhận tình cảm hơn nam giới, những người có xu hướng hòa đồng với xã hội để giữ cảm xúc cho riêng mình. Do đó, phụ nữ có thể được chẩn đoán mắc chứng rối loạn lo âu thường xuyên hơn nam giới.

    Nghiên cứu khác cho thấy rằng các cấu trúc xã hội góp phần gây ra bất bình đẳng, chẳng hạn như lương thấp hơn, có thể đóng một vai trò nào đó. Trong một nghiên cứu được công bố vào tháng 1 năm 2016 trên tạp chí Khoa học Xã hội và Y học, các nhà dịch tễ học Columbia đã xem xét dữ liệu về tiền lương và rối loạn tâm trạng, và lưu ý rằng, ít nhất là trong tập dữ liệu của họ, khi mức lương của phụ nữ tăng cao hơn nam giới, tỷ lệ cược của cô ấy giảm cả rối loạn lo âu tổng quát và trầm cảm nặng.

    Nội dung bài giảng Tự luyện thi HSK 9 cấp theo bài tập HSK ứng dụng thực tế của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Mong rằng thông qua tiết học này các bạn có thể tích lũy cho mình thật nhiều kiến thức cần thiết. Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Giáo trình luyện thi HSK 7 cấp tốc chứng chỉ tiếng Trung HSKK

    Giáo trình luyện thi HSK 7 cấp tốc chứng chỉ tiếng Trung HSKK

    Toàn bộ bài giảng luyện thi HSK chuyên đề TiengTrungHSK

    Giáo trình luyện thi HSK 7 cấp tốc chứng chỉ tiếng Trung HSKK, để có được bộ tài liệu tiếng Trung luyện thi hiệu quả tại nhà chỉ trong một thời gian ngắn thì các bạn hãy theo dõi ngay chuyên đề luyện thi HSK online của Thầy Vũ nhé. Nội dung của bộ chuyên đề nhằm cung cấp cho các bạn kiến thức từ HSK1-HSK9 theo tiêu chuẩn mới nhất hiện nay, bên cạnh đó còn chia sẻ rất nhiều kiến thức bổ ích liên quan đến HSKK. Các bạn học viên hãy nhanh tay truy cập vào hệ thống ChineMaster để cập nhật thêm cho bản thân thật nhiều kiến thức mới nhé.

    Để nâng cao được kĩ năng tiếng Trung chỉ gói gọn trong một bộ giáo trình thì các bạn hãy nhanh tay ấn ngay vào link bên dưới và lên kế hoạch cụ thể để luyện tập mỗi ngày theo nội dung bài giảng mà Thầy Vũ đăng tải nhé.

    Bộ giáo trình tiếng Trung mới Thầy Vũ chủ biên

    Hiện nay trung tâm tiếng Trung uy tín ChineMaster đã mở rộng quy mô và có mặt tại TPHCM và Hà Nội các bạn học viên có thể ấn vào link đã cung cấp sẵn ở bên dưới để tìm hiểu cụ thể hơn về trung tâm nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Lộ trình luyện thi HSK 6 theo giáo án Thầy Vũ thiết kế

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình luyện thi HSK 7 cấp tốc chứng chỉ tiếng Trung HSKK

    Nội dung chuyên đề Giáo trình luyện thi HSK 7 cấp tốc chứng chỉ tiếng Trung HSKK ChineMaster

    Giáo trình luyện thi HSK 7 cấp tốc chứng chỉ tiếng Trung HSKK do Thầy Vũ thiết kế lộ trình và bài tập ôn thi HSK 9 cấp cũng như HSKK sơ cấp đến HSKK cao cấp theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    当三个孩子的妈妈 Mary Lauren Gunn 在她的 Instagram 故事中分享一段自己跳入湖中的可爱视频时,大多数人只会说一些好话。但这是社交媒体,当您拥有 385,000 名关注者时,您必须期待一些坏消息和好消息。当然,这并不意味着你必须接受它。

    Gunn 在她的网格上分享了她的视频截图,以及她收到的一些更负面的信息。其中一个人在短短一句话中就说了一大堆冷嘲热讽。

    “也许那件泳衣选错了。”

    她还引用了 Sleeping At Last 乐队的歌曲 Saturn:“即使存在也是多么罕见和美丽。”

    “我希望我能说我不再被这样的评论所困扰——我想这是最终目标,”冈恩告诉健康。 “但我是人类,他们有时可以战胜我。”

    对于冈恩来说,这样的评论会引起身体反应。 “我开始出汗,我的胃开始下降,”她透露。 “但它不会持续很长时间,我的头开始跳,告诉我他们错了。我已经走得足够远,我可以看到差异,不要让它影响我的选择或行为。”

    尽管存在负面影响,Gunn 认为在社交媒体上展示女性身体的真实面很重要——我们通常避免的角度以及怀孕和分娩的影响。 “我们需要将正常情况正常化,”Gunn 说。她认为,强大的心理健康完全取决于自信,即“不符合这些模式并知道无论您的体型或体型如何,您都是美丽的。”

    具有讽刺意味的是,这种缺乏信心可能是这些负面评论的根源。 “我希望我对为什么人们对女性的身体和衣服发表评论有一个可靠的答案,但我认为这源于不安全感——将他们对自己身体的感受投射到他人身上,”Gunn 建议道。

    “在任何情况下,我们的整体福祉都必须放在首位,”她补充道。 “你快乐吗?你保持活跃吗?吃饱睡够了吗?”而在产后期间,“你如何应对这种新生活?因为有了孩子之后,一切都变了。这是一件美丽、美妙的事情,应该得到最大的尊重和尊严。”

    Gunn 收到的其他评论鼓励她联系以寻求“产后减肥”的帮助,甚至提供产品来帮助她“减轻婴儿体重”。

    “为什么我们的目标是拥有与生孩子之前相同的身体?”冈恩在她的标题中写道。 “这是一个非常愚蠢且坦率地说无法实现的目标。我们的身体很有可能永远不会一样。没关系!!!”

    她继续说:“我们的身体发生了变化。我们的臀部变宽,我们的皮肤伸展,我们的荷尔蒙就像过山车一样引起各种骚动,我们的胸部会下垂,(奇怪的是,我的脚大了一半。)这就是我们美丽、有能力、令人难以置信的身体为我们做的事情,所以我们可以把这些婴儿带到世界上!说我们需要在怀孕后立即恢复是不现实的,而且是我们玩的一场可怕的游戏。我们能不能别玩了?”

    阿门。哦,那泳衣呢? “不,这不是一个糟糕的选择,”冈恩写道。 “很舒服。故事结局。”

    很难一天不听到或看到与 Cardi B 以 Megan Thee Stallion 为主角的乡村“WAP”第一首歌曲相关的内容,尽管这首歌存在争议,但每个人都有一些东西,包括“WAP”舞蹈挑战.这种舞蹈以臀部弹跳、劈腿、踢腿和翻滚为特色,是任何人展现内在性感的有趣方式,而 Cardi B 正在庆祝所有身体、体型、性别和年龄的人通过舞蹈表达自己。

    传统医学智慧告诉我们关于体重的三件事:首先,我们中的太多人都太重了。其次,身体质量指数 (BMI) 高于理想值是危险的。第三,瘦身才是解决之道。

    然而,尽管我们对营养一无所知——美国人每年在减肥上花费 720 亿美元——但我们的集体腰围仍然比 35 年前更大。我们一直在与“体重问题”作斗争的方式似乎并不奏效。一些研究人员和提供者认为,更好的选择是摆脱对体型的关注,转而强调自我照顾和自我接纳。有一件事是肯定的:这很复杂。

    一项名为 Health at Every Size (HAES) 的计划可能是改变我们对体重的看法的最著名的方法。 HAES 和类似运动的基本原则之一是体型多样性是正常的,每个人都值得尊重。在美国,较高的 BMI 通常被归咎于久坐的生活方式和以方便食品为基础的饮食,但在沙发和薯片出现之前,胖人早已存在:石器时代的雕塑家创造的肥胖女性雕像非常详细和逼真,以至于人类学家得出结论,肥胖几千年前就存在了。

    Chú thích phiên âm tiếng Trung HSK cho bài giảng Giáo trình luyện thi HSK 7 cấp tốc chứng chỉ tiếng Trung HSKK.

    Dāng sān gè háizi de māmā Mary Lauren Gunn zài tā de Instagram gùshì zhōng fēnxiǎng yīduàn zìjǐ tiào rù hú zhōng de kě’ài shìpín shí, dà duōshù rén zhǐ huì shuō yīxiē hǎohuà. Dàn zhè shì shèjiāo méitǐ, dāng nín yǒngyǒu 385,000 míng guānzhù zhě shí, nín bìxū qídài yīxiē huài xiāoxī hé hǎo xiāoxī. Dāngrán, zhè bìng bù yìwèizhe nǐ bìxū jiēshòu tā.

    Gunn zài tā de wǎng gé shàng fēnxiǎngle tā de shìpín jiétú, yǐjí tā shōu dào de yīxiē gèng fùmiàn de xìnxī. Qízhōng yīgèrén zài duǎn duǎn yījù huà zhōng jiù shuōle yī dà duī lěngcháorèfěng.

    “Yěxǔ nà jiàn yǒngyī xuǎn cuòle.”

    Tā hái yǐnyòngle Sleeping At Last yuèduì de gēqǔ Saturn:“Jíshǐ cúnzài yěshì duōme hǎnjiàn hé měilì.”

    “Wǒ xīwàng wǒ néng shuō wǒ bù zài bèi zhèyàng de pínglùn suǒ kùnrǎo——wǒ xiǎng zhè shì zuìzhōng mùbiāo,” gāng ēn gàosù jiànkāng. “Dàn wǒ shì rénlèi, tāmen yǒushí kěyǐ zhànshèng wǒ.”

    Duìyú gāng ēnlái shuō, zhèyàng de pínglùn huì yǐnqǐ shēntǐ fǎnyìng. “Wǒ kāishǐ chū hàn, wǒ de wèi kāishǐ xiàjiàng,” tā tòulù. “Dàn tā bù huì chíxù hěn cháng shíjiān, wǒ de tóu kāishǐ tiào, gàosù wǒ tāmen cuòle. Wǒ yǐjīng zǒu dé zúgòu yuǎn, wǒ kěyǐ kàn dào chāi yì, bùyào ràng tā yǐngxiǎng wǒ de xuǎnzé huò xíngwéi.”

    Jǐnguǎn cúnzài fùmiàn yǐngxiǎng,Gunn rènwéi zài shèjiāo méitǐ shàng zhǎnshì nǚxìng shēntǐ de zhēnshí miàn hěn zhòngyào——wǒmen tōngcháng bìmiǎn de jiǎodù yǐjí huáiyùn hé fēnmiǎn de yǐngxiǎng. “Wǒmen xūyào jiāng zhèngcháng qíngkuàng zhèngcháng huà,”Gunn shuō. Tā rènwéi, qiángdà de xīnlǐ jiànkāng wánquán qǔjué yú zìxìn, jí “bù fúhé zhèxiē móshì bìng zhīdào wúlùn nín de tǐxíng huò tǐxíng rúhé, nín dōu shì měilì de.”

    Jùyǒu fèngcì yìwèi de shì, zhè zhǒng quēfá xìnxīn kěnéng shì zhèxiē fùmiàn pínglùn de gēnyuán. “Wǒ xīwàng wǒ duì wèishéme rénmen duì nǚxìng de shēntǐ hé yīfú fābiǎo pínglùn yǒuyīgè kěkào de dá’àn, dàn wǒ rènwéi zhè yuán yú bù ānquán gǎn——jiāng tāmen duì zìjǐ shēntǐ de gǎnshòu tóushè dào tārén shēnshang,”Gunn jiànyì dào.

    “Zài rènhé qíngkuàng xià, wǒmen de zhěngtǐ fúzhǐ dōu bìxū fàng zài shǒuwèi,” tā bǔchōng dào. “Nǐ kuàilè ma? Nǐ bǎochí huóyuè ma? Chī bǎo shuì gòule ma?” Ér zài chǎnhòu qíjiān,“nǐ rúhé yìngduì zhè zhǒng xīn shēnghuó? Yīnwèi yǒule hái zǐ zhīhòu, yīqiè dōu biànle. Zhè shì yī jiàn měilì, měimiào de shìqíng, yīnggāi dédào zuìdà de zūnzhòng hé zūnyán.”

    Gunn shōu dào de qítā pínglùn gǔlì tā liánxì yǐ xúnqiú “chǎnhòu jiǎnféi” de bāngzhù, shènzhì tígōng chǎnpǐn lái bāngzhù tā “jiǎnqīng yīng’ér tǐzhòng”.

    “Wèishéme wǒmen de mùbiāo shì yǒngyǒu yǔ shēng hái zǐ zhīqián xiāngtóng de shēntǐ?” Gāng ēn zài tā de biāotí zhōng xiě dào. “Zhè shì yīgè fēicháng yúchǔn qiě tǎnshuài de shuō wúfǎ shíxiàn de mùbiāo. Wǒmen de shēntǐ hěn yǒu kěnéng yǒngyuǎn bù huì yīyàng. Méiguānxì!!!”

    Tā jìxù shuō:“Wǒmen de shēntǐ fāshēngle biànhuà. Wǒmen de túnbù biàn kuān, wǒmen de pífū shēnzhǎn, wǒmen de hè’ěrméng jiù xiàng guòshānchē yīyàng yǐnqǐ gè zhǒng sāodòng, wǒmen de xiōngbù huì xiàchuí,(qíguài de shì, wǒ de jiǎo dàle yībàn.) Zhè jiùshì wǒmen měilì, yǒu nénglì, lìng rén nányǐ zhìxìn de shēntǐ wèi wǒmen zuò de shìqíng, suǒyǐ wǒmen kěyǐ bǎ zhèxiē yīng’ér dài dào shìjiè shàng! Shuō wǒmen xūyào zài huáiyùn hòu lìjí huīfù shì bù xiànshí de, érqiě shì wǒmen wán de yī chǎng kěpà de yóuxì. Wǒmen néng bùnéng bié wánle?”

    Āmén. Ó, nà yǒngyī ní? “Bù, zhè bùshì yīgè zāogāo de xuǎnzé,” gāng ēn xiě dào. “Hěn shūfú. Gùshì jiéjú.”

    Hěn nán yītiān bù tīng dào huò kàn dào yǔ Cardi B yǐ Megan Thee Stallion wéi zhǔjiǎo de xiāngcūn “WAP” dì yī shǒu gēqǔ xiāngguān de nèiróng, jǐnguǎn zhè shǒu gē cúnzài zhēngyì, dàn měi gèrén dōu yǒu yīxiē dōngxī, bāokuò “WAP” wǔdǎo tiǎozhàn. Zhè zhǒng wǔdǎo yǐ túnbù tántiào, pītuǐ, tī tuǐ hé fāngǔn wèi tèsè, shì rènhé rén zhǎnxiàn nèizài xìnggǎn de yǒuqù fāngshì, ér Cardi B zhèngzài qìngzhù suǒyǒu shēntǐ, tǐxíng, xìngbié hé niánlíng de rén tōngguò wǔdǎo biǎodá zìjǐ.

    Chuántǒng yīxué zhìhuì gàosù wǒmen guānyú tǐzhòng de sān jiàn shì: Shǒuxiān, wǒmen zhōng de tài duō rén dōu tài zhòngle. Qícì, shēntǐ zhí liàng zhǐshù (BMI) gāo yú lǐxiǎng zhí shì wéixiǎn de. Dì sān, shòushēn cái shì jiějué zhī dào.

    Rán’ér, jǐnguǎn wǒmen duì yíngyǎng yī wú suǒ zhī——měiguó rén měinián zài jiǎnféi shàng huāfèi 720 yì měiyuán——dàn wǒmen de jítǐ yāowéi réngrán bǐ 35 nián qián gèng dà. Wǒmen yīzhí zài yǔ “tǐzhòng wèntí” zuò dòuzhēng de fāngshì sìhū bìng bù zòuxiào. Yīxiē yánjiū rényuán hé tígōng zhě rènwéi, gèng hǎo de xuǎnzé shì bǎituō duì tǐxíng de guānzhù, zhuǎn ér qiángdiào zìwǒ zhàogù hé zìwǒ jiēnà. Yǒu yī jiàn shì shì kěndìng de: Zhè hěn fùzá.

    Yī xiàng míng wèi Health at Every Size (HAES) de jìhuà kěnéng shì gǎibiàn wǒmen duì tǐzhòng de kànfǎ de zuì zhùmíng de fāngfǎ. HAES hé lèisì yùndòng de jīběn yuánzé zhī yī shì tǐxíng duōyàng xìng shì zhèngcháng de, měi gè rén dōu zhídé zūnzhòng. Zài měiguó, jiào gāo de BMI tōngcháng bèi guījiù yú jiǔ zuò de shēnghuó fāngshì hé yǐ fāngbiàn shípǐn wèi jīchǔ de yǐnshí, dàn zài shāfā hé shǔ piàn chūxiàn zhīqián, pàng rén zǎoyǐ cúnzài: Shíqì shídài de diāosù jiā chuàngzào de féipàng nǚxìng diāoxiàng fēicháng xiángxì hé bīzhēn, yǐ zhìyú rénlèi xué jiā dé chū jiélùn, féipàng jǐ qiān nián qián jiù cúnzàile.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế Giáo trình luyện thi HSK 7 cấp tốc chứng chỉ tiếng Trung HSKK.

    Khi Mary Lauren Gunn, một bà mẹ ba con, chia sẻ một đoạn video dễ thương về cảnh cô ấy nhảy xuống hồ trong câu chuyện trên Instagram của mình, hầu hết mọi người chỉ có những điều tốt đẹp để nói. Nhưng đây là mạng xã hội, và khi bạn có 385.000 người theo dõi, bạn phải mong đợi một số điều xấu đi đôi với điều tốt. Tất nhiên, điều đó không có nghĩa là bạn phải lấy nó.

    Gunn đã chia sẻ một đoạn video của cô ấy trên mạng lưới của cô ấy, cùng với một số thông điệp tiêu cực hơn mà cô ấy nhận được. Một trong số họ đã có rất nhiều câu nói ngắn gọn trong một câu nói.

    “Có lẽ bộ áo tắm đó là một lựa chọn sai lầm.”

    Cô cũng trích dẫn từ bài hát Saturn của ban nhạc Sleeping At Last: “Thật hiếm và đẹp biết bao khi tồn tại.”

    Gunn nói với Health: “Tôi ước mình có thể nói rằng mình không còn bị những bình luận như thế làm cho mê mẩn nữa – Tôi đoán đó là mục tiêu cuối cùng. “Nhưng tôi là con người, và đôi khi họ có thể hiểu được tôi tốt hơn.”

    Đối với Gunn, những bình luận như thế này gợi lên một phản ứng vật lý. “Tôi bắt đầu đổ mồ hôi, bụng giảm xuống,” cô tiết lộ. “Nhưng nó không kéo dài lâu và đầu tôi đập vào mắt, nói với tôi rằng họ đã sai. Tôi đã đi đủ xa để có thể thấy sự khác biệt và không để nó ảnh hưởng đến lựa chọn hoặc hành vi của mình ”.

    Mặc dù có những tiêu cực, Gunn tin rằng điều quan trọng là phải thể hiện khía cạnh thực của cơ thể phụ nữ trên mạng xã hội — những góc độ mà chúng ta thường tránh và tác động của việc mang thai và sinh con. Gunn nói: “Chúng ta cần bình thường hóa những gì là bình thường. Cô ấy tin rằng sức khỏe tinh thần mạnh mẽ là tất cả về sự tự tin, về việc “không tuân theo những khuôn mẫu này và biết rằng bạn đẹp bất kể hình dạng hay kích thước của bạn.”

    Điều trớ trêu là sự thiếu tự tin này có thể là gốc rễ của những bình luận tiêu cực đó. Gunn gợi ý: “Tôi ước mình có câu trả lời chắc chắn cho lý do tại sao mọi người lại bình luận về cơ thể và quần áo của phụ nữ, nhưng tôi nghĩ điều đó bắt nguồn từ sự bất an — từ việc phóng chiếu những cảm giác mà họ có thể có về cơ thể của mình lên người khác.

    “Trong bất kỳ tình huống nào, sức khỏe tổng thể của chúng ta phải đặt lên hàng đầu,” cô nói thêm. “Bạn có hạnh phúc không? Bạn có đang duy trì hoạt động không? Ăn ngủ đủ chưa? ” Và trong thời kỳ hậu sản, “Bạn đối phó với cuộc sống mới này như thế nào? Vì sau khi có em bé, mọi thứ đều thay đổi. Đó là một điều đẹp đẽ, tuyệt vời và cần được đối xử với sự tôn trọng và phẩm giá cao nhất. ”

    Những nhận xét khác mà Gunn nhận được đã khuyến khích cô liên hệ để được giúp đỡ trong việc “giảm cân sau khi sinh con” và thậm chí còn cung cấp các sản phẩm để giúp cô “giảm cân khi còn bé”.

    “Tại sao mục tiêu là có được cơ thể giống như chúng ta trước khi sinh em bé?” Gunn đã viết trong chú thích của cô ấy. “Đó là một mục tiêu rất ngớ ngẩn và không thể đạt được. Có nhiều khả năng cơ thể vật lý của chúng ta sẽ không bao giờ giống nhau. Và điều đó là OK !!! ”

    Cô ấy tiếp tục, “Cơ thể của chúng ta thay đổi. Hông của chúng ta mở rộng, da căng ra, nội tiết tố của chúng ta giống như tàu lượn siêu tốc gây ra đủ loại náo loạn, ngực của chúng ta sẽ chảy xệ, (và kỳ lạ thay, bàn chân của tôi lại to hơn một nửa.) chúng ta có thể mang những đứa trẻ này đến với thế giới! Để nói rằng chúng ta cần phải trở lại ngay lập tức sau khi mang thai là không thực tế và là một trò chơi kinh khủng mà chúng ta chơi. Chúng tôi có thể làm ơn dừng cuộc chơi không?

    Amen. Ồ, và về bộ đồ bơi đó? “Không, đó không phải là một lựa chọn tồi,” Gunn viết. “Thật thoải mái. Kết thúc câu chuyện. ”

    Thật khó để đi một ngày mà không nghe hoặc nhìn thấy nội dung nào đó liên quan đến bài hát số một trong nước “WAP” của Cardi B với sự kết hợp của Megan Thee Stallion, và bất chấp những tranh cãi về bài hát, nó vẫn có điều gì đó cho mọi người, bao gồm cả thử thách nhảy “WAP” . Với các động tác xoay, tách, đá và cuộn chiến lợi phẩm, điệu nhảy là một cách thú vị để bất kỳ ai thể hiện sự gợi cảm bên trong của mình và Cardi B tôn vinh tất cả các cơ thể, kích cỡ, giới tính và lứa tuổi thể hiện bản thân thông qua điệu nhảy.

    Trí tuệ y học thông thường cho chúng ta biết ba điều về trọng lượng: Thứ nhất, quá nhiều người trong chúng ta quá nặng. Thứ hai, việc có chỉ số khối cơ thể (BMI) cao hơn mức lý tưởng là rất nguy hiểm. Và thứ ba, giảm béo là giải pháp.

    Tuy nhiên, bất chấp tất cả những gì chúng ta biết về dinh dưỡng – và 72 tỷ đô la Mỹ chi cho nỗ lực giảm cân mỗi năm – vòng eo chung của chúng ta vẫn lớn hơn so với 35 năm trước. Cách chúng tôi đối phó với “vấn đề cân nặng” của mình dường như không hoạt động tốt lắm. Một số nhà nghiên cứu và nhà cung cấp tin rằng giải pháp thay thế tốt hơn là loại bỏ sự tập trung vào kích thước và thay vào đó nhấn mạnh vào việc tự chăm sóc và chấp nhận bản thân. Có một điều chắc chắn: Nó phức tạp.

    Một sáng kiến có tên Sức khỏe ở mọi kích thước (HAES) có lẽ là cách tiếp cận nổi tiếng nhất để thay đổi cách chúng ta nghĩ về cân nặng. Một trong những nguyên tắc cơ bản của HAES và các phong trào tương tự là sự đa dạng về kích thước là điều bình thường và mọi người đều đáng được tôn trọng. Chỉ số BMI cao hơn ở Hoa Kỳ thường bị đổ lỗi do lối sống ít vận động và chế độ ăn uống dựa trên thực phẩm tiện lợi, nhưng những người nặng nề đã có từ lâu trước khi đi ghế dài và khoai tây chiên: Các nhà điêu khắc thời kỳ đồ đá đã tạo ra những bức tượng phụ nữ béo chi tiết và thực tế đến mức các nhà nhân chủng học đã kết luận rằng béo phì tồn tại hàng nghìn năm trước.

    Chuyên đề bài giảng Giáo trình luyện thi HSK 7 cấp tốc chứng chỉ tiếng Trung HSKK của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Hi vọng các bạn học viên sẽ thông qua bài giảng này tích lũy được cho mình thật nhiều kiến thức bổ ích. Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Lộ trình luyện thi HSK 6 theo giáo án Thầy Vũ thiết kế

    Lộ trình luyện thi HSK 6 theo giáo án Thầy Vũ thiết kế

    Tự luyện thi HSK online nâng cao kĩ năng làm bài thi HSK

    Lộ trình luyện thi HSK 6 theo giáo án Thầy Vũ thiết kế, nhằm giúp các bạn học viên nâng cao kiến thức tiếng Trung trong chuyên đề luyện thi HSK online, mỗi ngày Thầy Vũ đều biên soạn bài giảng mới để chúng ta luyện tập. Ngay từ khi bắt đầu các bạn học viên phải bổ sung cho bản thân kiến thức về mặt từ vựng và ngữ pháp, sau đó làm quen dần với bộ đề thi HSK theo tiêu chuẩn mới. Tất cả các bạn học viên có thể dễ dàng tìm kiếm thông qua chuyên đề luyện thi HSK online của Th.s Nguyễn Minh Vũ biên soạn và đăng tải trên hệ thống ChineMaster.

    Các bạn học viên hãy nhanh tay ấn vào link bên dưới để sở hữu cho mình một bộ tài liệu tiếng Trung vô cùng bổ ích tham khảo hoàn toàn miễn phí tại nhà do chính tay Thầy Vũ biên soạn.

    Tài liệu giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển

    Trung tâm tiếng Trung uy tín ChineMaster đã mở rộng quy mô và có mặt tại TPHCM và Hà Nội, các bạn học viên có thể tham khảo thêm thông tin ở link bên dưới và lựa chọn cho mình một địa điểm học phù hợp nhất nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Sách ngữ pháp tiếng Trung HSK 4 tổng hợp ngữ pháp HSKK

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Lộ trình luyện thi HSK 6 theo giáo án Thầy Vũ thiết kế

    Nội dung chuyên đề Lộ trình luyện thi HSK 6 theo giáo án Thầy Vũ thiết kế ChineMaster

    Lộ trình luyện thi HSK 6 theo giáo án Thầy Vũ thiết kế dành cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn đảm bảo thi đậu 100% với điều kiện là chúng ta cần sử dụng bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển để luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK hệ 9 cấp mới nhất của nhà nước trung quốc.

    在怀孕谣言、身体羞辱,甚至出现在艾伦·德杰尼勒斯秀之后,詹妮弗·加纳在快乐妈妈快乐宝贝播客中露面时公开了她的产后身体。她告诉主持人乔瓦娜·弗莱彻 (Giovanna Fletcher),她认识很多生完孩子后变得健康苗条的女性,但她不是其中之一。

    加纳与前夫本·阿弗莱克育有三个孩子,维奥莱特、塞拉菲娜和塞缪尔。她说她已经接受了她的身体不会恢复到她生孩子之前的样子。

    “有一些不可思议的女性,她们的身体只是——无论她们生了多少个孩子,她们都会立刻恢复到纤细的臀部,没有肚子,”她解释道。 “我的意思是这太不可思议了。我有很多女朋友有这样的体格,我为她们感到高兴。我不是他们中的一员,那不是我的工作。”

    并不是说她没有努力。加纳说,即使她致力于锻炼,她也总是看起来像“一个生了三个孩子的女人”。

    “我可以非常努力地工作,我可以非常健康,而且我仍然会看起来像一个生了三个孩子的女人,我永远都会这样,”她继续道。

    加纳也解释了她的艾伦外表,说德杰尼勒斯为她提供了一种方法来关闭所有关于她怀孕的谣言。这种事情发生得如此频繁,以至于加纳说这是让所有谣言一劳永逸地停止的最简单方法——尽管她说这种情况仍在发生。

    “我只是想,我不妨解决这个问题,艾伦非常乐意让我这么做,”她说。 “但我只是觉得,’我们也可以。’我的意思是,每周,“她是吗?她是吗?她怀孕了吗?”它仍在发生。我 48 岁,我是单身,它仍在发生。所以,你不妨抓住那头公牛的角。”

    在节目中,加纳说她总是有肿块,每个人都应该习惯它,因为她有。

    “我没有怀孕,但我已经生了三个孩子并且有一个肿块,”她澄清道。 “从现在开始,女士们,我会有一个肿块。这将是我的宝宝肿块。让我们都适应并习惯它。它不会去任何地方。我有一个肿块。它的名字是紫罗兰,山姆,塞拉.”

    布里杰顿女演员尼古拉·考夫兰 (Nicola Coughlan) 在过去的采访中看到了冒泡,年轻女演员在社交生活、成瘾、心理健康等方面受到质疑,这是一场更大闹剧的一部分,她希望我们知道这仍在发生。在 3 月 1 日发布的推特帖子中,考夫兰要求娱乐记者将谈话的重点放在工作上,而不是外表等无用之物。

    “我们可以根据演员的作品而不是他们的身体来判断演员吗,”考夫兰在几条推文中的第一条中写道。她附上了她在 2018 年为《卫报》撰写的一篇文章,此前一位戏剧评论家在对她的戏剧《让·布罗迪小姐》的评论中写道,她是“那种永远会成为同伴不成熟幽默的屁股的超重小女孩” .

    对于评论家,她说他“是专业人士;他本应审查我的工作。相反,他审查了我的身体。这是不可接受的。”

    考夫兰写道:“我知道我并不孤单;在我的行业中,女性经常因容貌受到审查。” “它也会影响男性演员……但绝大多数反馈来自女性。我们社会中的一些事情告诉我们,女性的身体是公平的审查游戏,而男性则不然。”

    “我们能否在采访中停止询问女性的体重,尤其是当 [它] 完全无关紧要时,”考夫兰在她的推特帖子中继续说道。

    不幸的是,她指出,昔日那些“不恰当的问题”仍在以某种方式发生。 “每次我在采访中被问及我的身体时,都会让我感到非常不舒服和悲伤,我不能只谈论我所做的我非常喜欢的工作,”她在后续帖子中写道。

    她的长期偶像 Tyler the Creator 曾说她“穿得像个四分卫”,这一描述概括了 Billie Eilish 标志性的遮体风格。

    这位 19 岁的歌手经常谈论她的服装选择以及她的身体不安全感如何影响她的身体形象。去年三月,她甚至发布了一段视频,视频中她自己慢慢地脱下胸罩,然后沉入黑色液体中。

    但几个月后,在她 10 月的休息日期间,一张备受关注的 Eilish 照片在网上流传,因为这位明星只是穿着一件比她平时的着装更合身的背心。在一个新的名利场封面故事中,Eilish 反思了那张 pap 照片。

    “我觉得周围的人比我更担心,因为我以前割伤自己的原因是因为我的身体。老实说,我只是因为我的身体才开始穿宽松的衣服,”她说。

    Eilish 描述了她身体形象的成长,她患有听觉处理障碍并被诊断出患有图雷特氏综合症。

    Chú thích phiên âm tiếng Trung HSK cho bài giảng hướng dẫn và chia sẻ Lộ trình luyện thi HSK 6 theo giáo giáo Thầy Vũ thiết kế.

    Zài huáiyùn yáoyán, shēntǐ xiūrù, shènzhì chūxiànzài ài lún·dé jié ní lè sī xiù zhīhòu, zhānnīfú·jiānà zài kuàilè māmā kuàilè bǎobèi bòkè zhōng lòumiàn shí gōngkāile tā de chǎnhòu shēntǐ. Tā gàosù zhǔchí rén qiáo wǎ nà·fú lái chè (Giovanna Fletcher), tā rènshí hěnduō shēng wán háizi hòu biàn dé jiànkāng miáotiáo de nǚxìng, dàn tā bùshì qízhōng zhī yī.

    Jiānà yǔ qiánfū běn·ā fú láikè yù yǒusān gè háizi, wéi ào láitè, sè lā fēi nà hé sāi móu ěr. Tā shuō tā yǐjīng jiēshòule tā de shēntǐ bù huì huīfù dào tā shēng hái zǐ zhīqián de yàngzi.

    “Yǒu yīxiē bùkěsīyì de nǚxìng, tāmen de shēntǐ zhǐshì——wúlùn tāmen shēngle duōshǎo gè háizi, tāmen dūhuì lìkè huīfù dào xiānxì de túnbù, méiyǒu dùzi,” tā jiěshì dào. “Wǒ de yìsi shì zhè tài bùkěsīyìle. Wǒ yǒu hěnduō nǚ péngyǒu yǒu zhèyàng de tǐgé, wǒ wèi tāmen gǎndào gāoxìng. Wǒ bùshì tāmen zhōng de yī yuán, nà bùshì wǒ de gōngzuò.”

    Bìng bùshì shuō tā méiyǒu nǔlì. Jiānà shuō, jíshǐ tā zhìlì yú duànliàn, tā yě zǒng shì kàn qǐlái xiàng “yīgè shēngle sān gè háizi de nǚrén”.

    “Wǒ kěyǐ fēicháng nǔlì dì gōngzuò, wǒ kěyǐ fēicháng jiànkāng, érqiě wǒ réngrán huì kàn qǐlái xiàng yīgè shēngle sān gè háizi de nǚrén, wǒ yǒngyuǎn dūhuì zhèyàng,” tā jìxù dào.

    Jiānà yě jiěshìle tā de ài lún wàibiǎo, shuō dé jié ní lè sī wèi tā tígōngle yī zhǒng fāngfǎ lái guānbì suǒyǒu guānyú tā huáiyùn de yáoyán. Zhè zhǒng shìqíng fāshēng dé rúcǐ pínfán, yǐ zhìyú jiānà shuō zhè shì ràng suǒyǒu yáoyán yīláoyǒngyì de tíngzhǐ de zuì jiǎndān fāngfǎ——jǐnguǎn tā shuō zhè zhǒng qíngkuàng réng zài fāshēng.

    “Wǒ zhǐshì xiǎng, wǒ bùfáng jiějué zhège wèntí, ài lún fēicháng lèyì ràng wǒ zhème zuò,” tā shuō. “Dàn wǒ zhǐshì juédé,’wǒmen yě kěyǐ.’Wǒ de yìsi shì, měi zhōu,“tā shì ma? Tā shì ma? Tā huáiyùnle ma?” Tā réng zài fāshēng. Wǒ 48 suì, wǒ shì dānshēn, tā réng zài fāshēng. Suǒyǐ, nǐ bùfáng zhuā zhù nà tóu gōngniú de jiǎo.”

    Zài jiémù zhōng, jiānà shuō tā zǒng shì yǒu zhǒngkuài, měi gèrén dōu yīnggāi xíguàn tā, yīnwèi tā yǒu.

    “Wǒ méiyǒu huáiyùn, dàn wǒ yǐjīng shēngle sān gè háizi bìngqiě yǒu yīgè zhǒngkuài,” tā chéngqīng dào. “Cóng xiàn zài kāishǐ, nǚshìmen, wǒ huì yǒu yīgè zhǒngkuài. Zhè jiāng shì wǒ de bǎobǎo zhǒngkuài. Ràng wǒmen dōu shìyìng bìng xíguàn tā. Tā bù huì qù rènhé dìfāng. Wǒ yǒu yīgè zhǒngkuài. Tā de míngzì shì zǐluólán, shānmǔ, sè lā.”

    Bù lǐ jié dùn nǚ yǎnyuán ní gǔ lā·kǎo fū lán (Nicola Coughlan) zài guòqù de cǎifǎng zhòng kàn dàole mào pào, niánqīng nǚ yǎnyuán zài shèjiāo shēnghuó, chéng yǐn, xīnlǐ jiànkāng děng fāngmiàn shòudào zhíyí, zhè shì yī chǎng gèng dà nàojù de yībùfèn, tā xīwàng wǒmen zhīdào zhè réng zài fāshēng. Zài 3 yuè 1 rì fābù de tuī tè tiězi zhōng, kǎo fū lán yāoqiú yúlè jìzhě jiāng tánhuà de zhòngdiǎn fàng zài gōngzuò shàng, ér bùshì wàibiǎo děng wúyòng zhī wù.

    “Wǒmen kěyǐ gēnjù yǎnyuán de zuòpǐn ér bùshì tāmen de shēntǐ lái pànduàn yǎnyuán ma,” kǎo fū lán zài jǐ tiáo tuī wénzhōng de dì yī tiáo zhōng xiě dào. Tā fù shàngle tā zài 2018 nián wèi “wèi bào” zhuànxiě de yī piān wénzhāng, cǐqián yī wèi xìjù pínglùn jiā zài duì tā de xìjù “ràng·bù luō dí xiǎojiě” de pínglùn zhōng xiě dào, tā shì “nà zhǒng yǒngyuǎn huì chéngwéi tóngbàn bù chéngshú yōumò de pìgu de chāozhòng xiǎo nǚhái”.

    Duìyú pínglùn jiā, tā shuō tā “shì zhuānyè rénshì; tā běn yìng shěnchá wǒ de gōngzuò. Xiāngfǎn, tā shěnchále wǒ de shēntǐ. Zhè shì bùkě jiēshòu de.”

    Kǎo fū lán xiě dào:“Wǒ zhīdào wǒ bìng bù gūdān; zài wǒ de hángyè zhōng, nǚxìng jīngcháng yīn róngmào shòudào shěnchá.” “Tā yě huì yǐngxiǎng nánxìng yǎnyuán…… Dàn jué dà duōshù fǎnkuì láizì nǚxìng. Wǒmen shèhuì zhōng de yīxiē shìqíng gàosù wǒmen, nǚxìng de shēntǐ shì gōngpíng de shěnchá yóuxì, ér nánxìng zé bùrán.”

    “Wǒmen néng fǒu zài cǎifǎng zhōng tíngzhǐ xúnwèn nǚxìng de tǐzhòng, yóuqí shì dāng [tā] wánquán wúguān jǐnyào shí,” kǎo fū lán zài tā de tuī tè tiězi zhōng jìxù shuōdao.

    Bùxìng de shì, tā zhǐchū, xīrì nàxiē “bù qiàdàng de wèntí” réng zài yǐ mǒu zhǒng fāngshì fǎ shēng. “Měi cì wǒ zài cǎifǎng zhōng bèi wèn jí wǒ de shēntǐ shí, dūhuì ràng wǒ gǎndào fēicháng bú shūfú hé bēishāng, wǒ bùnéng zhǐ tánlùn wǒ suǒ zuò de wǒ fēicháng xǐhuān de gōngzuò,” tā zài hòuxù tiězi zhōng xiě dào.

    Tā de cháng qī ǒuxiàng Tyler the Creator céng shuō tā “chuān dé xiàng gè sì fēn wèi”, zhè yī miáoshù gàikuòle Billie Eilish biāozhì xìng de zhē tǐ fēnggé.

    Zhè wèi 19 suì de gēshǒu jīngcháng tánlùn tā de fúzhuāng xuǎnzé yǐjí tā de shēntǐ bù ānquán gǎn rúhé yǐngxiǎng tā de shēntǐ xíngxiàng. Qùnián sān yuè, tā shènzhì fābùle yīduàn shìpín, shìpín zhōng tā zìjǐ màn man de tuō xià xiōngzhào, ránhòu chén rù hēisè yètǐ zhōng.

    Dàn jǐ gè yuè hòu, zài tā 10 yuè de xiūxí rì qíjiān, yī zhāng bèi shòu guānzhù de Eilish zhàopiàn zài wǎngshàng liúchuán, yīnwèi zhè wèi míngxīng zhǐshì chuānzhuó yī jiàn bǐ tā píngshí de zhuózhuāng gèng héshēn de bèixīn. Zài yīgè xīn de mínglìchǎng fēngmiàn gùshì zhōng,Eilish fǎnsīle nà zhāng pap zhàopiàn.

    “Wǒ juédé zhōuwéi de rén bǐ wǒ gèng dānxīn, yīnwèi wǒ yǐqián gē shāng zìjǐ de yuányīn shì yīnwèi wǒ de shēntǐ. Lǎoshí shuō, wǒ zhǐshì yīnwèi wǒ de shēntǐ cái kāishǐ chuān kuānsōng de yīfú,” tā shuō.

    Eilish miáoshùle tā shēntǐ xíngxiàng de chéngzhǎng, tā huàn yǒu tīngjué chǔlǐ zhàng’ài bìng bèi zhěnduàn chū huàn yǒu tú léi tè shì zònghé zhèng.

    Bổ sung thêm tài liệu luyện tập dịch tiếng Trung HSK sang tiếng Việt theo bài giảng Lộ trình luyện thi HSK 6 theo giáo giáo Thầy Vũ thiết kế.

    Sau những tin đồn về việc mang thai, những bộ phim body shamers và thậm chí là xuất hiện trên The Ellen DeGeneres Show, Jennifer Garner đã úp mở về cơ thể sau khi sinh của mình khi xuất hiện trên podcast Happy Mum Happy Baby. Cô ấy nói với người dẫn chương trình Giovanna Fletcher rằng cô ấy biết rất nhiều phụ nữ có thể có được thân hình cân đối và thon gọn sau khi sinh con, nhưng cô ấy không phải là một trong số họ.

    Garner có ba người con, Violet, Seraphina và Samuel, với chồng cũ, Ben Affleck. Cô ấy nói rằng cô ấy chấp nhận rằng cơ thể của cô ấy sẽ không trở lại như trước khi cô ấy có con.

    Cô giải thích: “Có một số phụ nữ đáng kinh ngạc có thân hình – cho dù họ có sinh bao nhiêu con đi chăng nữa, họ cũng chỉ trở lại ngay với cái hông thon gọn, không có bụng”. “Ý tôi là thật không thể tin được. Tôi có rất nhiều bạn gái có vóc dáng như vậy và tôi rất hạnh phúc cho họ. Tôi không phải là một trong số họ, đó không phải là hợp đồng biểu diễn của tôi.”

    Và không phải là cô ấy đã không làm việc với nó. Garner nói rằng ngay cả khi cô ấy cam kết tập thể dục, cô ấy sẽ luôn trông giống như “một phụ nữ có ba con”.

    “Tôi có thể làm việc thực sự chăm chỉ và tôi có thể thực sự khỏe mạnh và tôi sẽ vẫn trông giống như một phụ nữ có ba con, và tôi sẽ luôn như vậy”, cô tiếp tục.

    Garner cũng giải thích về sự xuất hiện của Ellen, nói rằng DeGeneres đã đề nghị cô ấy một cách để dập tắt mọi tin đồn về việc cô ấy đang mang thai. Nó xảy ra thường xuyên đến mức Garner nói rằng đó là cách dễ nhất để khiến mọi tin đồn dừng lại một lần và mãi mãi – mặc dù cô ấy nói rằng nó vẫn đang xảy ra.

    “Tôi chỉ nghĩ, tôi cũng có thể giải quyết vấn đề đó và Ellen đã rất ngọt ngào khi để tôi”, cô nói. “Nhưng tôi chỉ cảm thấy rằng, ‘Chúng tôi cũng có thể.’ Ý tôi là, mỗi tuần, ‘Cô ấy? Cô ấy? Cô ấy có thai không?’ Và nó vẫn đang diễn ra. Và tôi 48 tuổi và tôi độc thân và nó vẫn đang diễn ra. Vì vậy, bạn cũng có thể lấy sừng con bò đực đó. ”

    Trong suốt thời gian tham gia chương trình, Garner nói rằng cô ấy sẽ luôn có một vết sưng và rằng mọi người nên làm quen với nó, bởi vì cô ấy đã có.

    “Tôi không mang thai, nhưng tôi đã có ba đứa con và có một vết sưng”, cô giải thích. “Từ giờ trở đi các nàng ơi, mình sẽ bị một vết sưng. Và nó sẽ là vết sưng của con mình. Và tất cả hãy ổn định và làm quen với nó. Nó sẽ không đi đến đâu cả. Mình bị sưng. Tên nó là Violet, Sam, Sera . ”

    Nữ diễn viên của Bridgerton, Nicola Coughlan, đã chứng kiến sự sôi sục của các cuộc phỏng vấn trong quá khứ, trong đó các nữ diễn viên trẻ bị nướng vào cuộc sống xã hội, chứng nghiện ngập, sức khỏe tâm thần và nhiều thứ khác như một trò hề lớn hơn, và cô ấy muốn chúng ta biết rằng điều đó vẫn đang xảy ra. Trong một chủ đề Twitter được đăng vào ngày 1 tháng 3, Coughlan yêu cầu các nhà báo giải trí tập trung cuộc trò chuyện vào công việc, chứ không phải những thứ vô ích như vẻ bề ngoài.

    “Chúng ta có thể đánh giá diễn viên vì công việc của họ chứ không phải cơ thể của họ”, Coughlan viết trong dòng tweet đầu tiên của một số người. Cô ấy đã đính kèm một bài báo mà cô ấy viết cho The Guardian vào năm 2018 sau khi một nhà phê bình nhà hát viết rằng cô ấy là “loại bé gái thừa cân sẽ luôn trở thành mông cho sự hài hước non nớt của các đồng nghiệp của mình” trong một bài đánh giá cho vở kịch The Prime of Miss Jean Brodie .

    Về nhà phê bình, cô ấy nói rằng anh ta “là một người chuyên nghiệp; anh ta muốn xem xét công việc của tôi. Thay vào đó, anh ta xem xét cơ thể của tôi. Điều đó là không thể chấp nhận được.”

    “Tôi biết mình không đơn độc; phụ nữ trong ngành của tôi luôn bị soi xét về ngoại hình của họ”, Coughlan viết. “Nó cũng ảnh hưởng đến các diễn viên nam … nhưng phần lớn phản hồi là từ phụ nữ. Có điều gì đó trong xã hội của chúng ta nói với chúng ta rằng cơ thể phụ nữ là trò chơi công bằng để bị soi xét theo cách mà đàn ông đơn giản là không.”

    “Chúng tôi có thể vui lòng ngừng hỏi phụ nữ về cân nặng của họ trong các cuộc phỏng vấn, đặc biệt là khi [nó] hoàn toàn không liên quan”, Coughlan tiếp tục trong chủ đề Twitter của mình.

    Thật không may, cô ấy đã chỉ ra rằng, những “câu hỏi không phù hợp” từ những ngày của bạn vẫn đang xảy ra theo cách này hay cách khác. “Mỗi lần được hỏi về cơ thể của mình trong một cuộc phỏng vấn, điều đó khiến tôi vô cùng khó chịu và rất buồn, tôi không được phép chỉ nói về công việc mà tôi làm mà tôi rất yêu thích”, cô viết trong một bài đăng tiếp theo.

    Thần tượng lâu năm của cô, Tyler the Creator, từng nói rằng cô ấy “ăn mặc như một bộ tứ vệ”, một mô tả tóm tắt phong cách che khuất cơ thể đặc trưng của Billie Eilish.

    Nữ ca sĩ 19 tuổi thường nói về những lựa chọn sa-lô của mình và những bất an về cơ thể đã ảnh hưởng đến hình ảnh cơ thể của cô như thế nào. Cô ấy thậm chí còn đối mặt với những kẻ cuồng dâm vào tháng 3 năm ngoái bằng cách phát hành một đoạn video quay cảnh mình từ từ cởi bỏ áo ngực trước khi chìm xuống một chất lỏng màu đen.

    Nhưng vài tháng sau, trong ngày nghỉ của cô ấy vào tháng 10, một bức ảnh được nhắc đến nhiều về Eilish đã lan truyền trên mạng do ngôi sao chỉ mặc một chiếc áo ba lỗ ôm sát hơn trang phục thường ngày của cô. Trong một câu chuyện mới trên trang bìa Vanity Fair, Eilish đã phản ánh trên bức ảnh pap đó.

    “Tôi nghĩ rằng những người xung quanh lo lắng về điều đó hơn tôi, vì lý do tôi từng cắt cổ là vì cơ thể của mình. Thành thật mà nói với bạn, tôi chỉ bắt đầu mặc quần áo rộng thùng thình vì cơ thể của mình”. cô ấy nói.

    Mô tả sự phát triển của cô ấy với hình ảnh cơ thể của cô ấy, Eilish, người bị rối loạn xử lý thính giác và được chẩn đoán mắc hội chứng Tourette.

    Nội dung bài giảng Lộ trình luyện thi HSK 6 theo giáo án Thầy Vũ thiết kế của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Các bạn học viên có thể tham gia rất nhiều khóa học tiếng Trung miễn khác trên hệ thống ChineMaster, chúng ta hãy chú ý theo dõi mỗi ngày nhé. Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai.