Chuyên đề ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK online ChineMaster
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9, trong suốt quá trình luyện thi HSK online Thầy Vũ sẽ luôn đồng hành cùng các bạn, giúp các bạn có thể tự ôn luyện tại nhà một cách hiệu quả. Chúng ta hãy hoàn thành yêu cầu của Thầy Vũ trong mỗi bài giảng, để nâng cao kỹ năng làm bài thi HSK chỉ trong một thời gian ngắn. Bên cạnh kiến thức HSK các bạn còn có thể tham khảo thêm rất nhiều kiến thức khác liên quan đến tiếng Trung, chỉ cần các bạn truy cập vào hệ thống ChineMaster thì có thể sở hữu cho mình những bộ tài liệu bổ ích và hoàn toàn miễn phí.
Để có một bộ tài liệu tiếng Trung chất lượng luyện tập trực tiếp tại nhà thì các bạn hãy tham khảo ngay ở link bên dưới, toàn bộ bài giảng đều do chính tay Thầy Vũ biên soạn và cung cấp cho chúng ta tham khảo hoàn toàn miễn phí.
Giáo trình tiếng Trung theo chuyên đề Thầy Vũ chủ biên
Các bạn học viên hãy ấn ngay vào link bên dưới để tìm hiểu thêm thông tin về ChineMaster và các khóa học tại đây, từ đó đăng ký cho mình một khóa học phù hợp nhất nhé.
Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1
Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2
Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 8 giáo án luyện thi HSK cấp 8
Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.
Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9
Nội dung chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9 ChineMaster
Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9 theo chương trình đào tạo và giảng dạy của Th.S Nguyễn Minh Vũ chuyên luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 9 cấp từ HSK 1 đến HSK 9 theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển được chủ biên bởi Thầy Vũ.
拇囊炎在女性中更常见,可能是因为高跟鞋和其他紧身鞋对脚造成的压力。但是为了时尚而牺牲舒适度的鞋类并不是导致这种情况的唯一原因,男性也肯定会患上拇囊炎。
某些足部形状和结构的遗传倾向可能导致拇囊炎。拇囊炎似乎在家庭中运行。
导致拇囊炎发育的其他状况或情况包括扁平足、低足弓、关节或肌腱松弛或其他足部受伤。
拇囊炎也可能由影响足部的其他健康问题引起,包括痛风和银屑病关节炎。患有结缔组织疾病的人,如马凡综合征和埃勒斯-当洛斯综合征,以及患有唐氏综合症的人患拇囊炎的风险可能会增加,由于脑瘫或其他疾病导致足部肌肉失衡的人也是如此。 Charcot-Marie-Tooth 疾病。
如果您有任何这些潜在的足部健康问题,穿紧身鞋可能会使大脚趾保持不正确的位置,从而加剧发展中的拇囊炎。
在对足部进行正常体检后,您的医生应该能够诊断出拇囊炎。
检查后,您的医生可能会对您的足部进行 X 光检查以确定最佳治疗方法。
如果有麻木或刺痛感,您可能需要进行超声波检查;这个测试可以确认脚部是否有神经损伤。
最后,可能需要磁共振成像 (MRI) 来识别骨骼结构的任何变化——例如应力性骨折——可能会导致其他损伤。 MRI 还可以显示神经炎症。
如果您有轻微的症状或小拇囊炎,则预后极好。如果您的拇囊炎需要手术切除,预后也很好。手术可以长期缓解拇囊炎引起的不适和畸形。
然而,手术后,完全康复——包括能够在没有不适或困难的情况下行走——可能需要两个月或更长时间。
非处方非药物拇囊炎垫或垫子旨在充当您的脚和鞋子之间的缓冲,以缓解任何疼痛或不适。
您的医生也可能会推荐定制适合的脚趾垫片或拇囊炎夹板。这些特殊的矫正装置滑入您的鞋子,将大脚趾推回到正确的位置。
根据美国骨科医师学会的说法,重要的是要注意,这些治疗不能永久矫正拇囊炎畸形。
如果这些方法无法缓解拇囊炎引起的疼痛和不适,或者拇囊炎导致其他问题,您的医生可能会建议手术。有许多外科手术可以解决拇囊炎。
在拇囊炎切除术中,外科医生会刮掉您第一跖骨(足部大脚趾下方的骨头)外侧多余的骨头,并重新调整大脚趾的肌肉、肌腱和韧带。
如果您的拇囊炎中度变形,您的外科医生还将切割靠近跖骨头(第一跖骨的顶部)的骨头,以将其移动到正确的位置。当您愈合时,您的骨头将用螺钉或销钉固定到位。
对于严重的拇囊炎,您的外科医生将切除您第一跖骨头的多余骨头和第一跖骨底部的一块楔形骨头。然后,您的外科医生将重新调整您的跖骨,并在矫正您的肌肉、肌腱和韧带之前用螺钉或销钉将其固定到位。
您可能需要拄着拐杖一小段时间,以减轻脚上的重量。如上所述,完全康复——包括在没有疼痛或不适的情况下行走的能力——可能需要数周到数月的时间。
为了防止拇囊炎复发,您需要在手术后穿合适的鞋子。对于大多数人来说,期望在拇囊炎手术后穿窄鞋或高跟鞋是不现实的。
没有药物可以自行治愈或解决拇囊炎。但是,如果您的拇囊炎引起疼痛,您的医生可能会推荐非处方非甾体抗炎药,例如布洛芬(Advil、Motrin)或萘普生(Aleve)。
对于更严重的拇囊炎疼痛,您的医生可能会注射可的松。
预防拇囊炎的最佳方法是穿鞋头区域较宽且最长脚趾尖和鞋尾之间有额外空间的鞋子。鞋子也应该符合你的脚型,不要有太大的压力。
如果您有拇囊炎家族史,或者您有其他健康状况会增加患拇囊炎的风险,那么穿合适的鞋子尤为重要。
这样做可能无法完全预防拇囊炎,但它可以帮助降低您患上拇囊炎的风险。
拇囊炎开始时很小,如果不治疗,会随着时间的推移而增长。随着拇囊炎的生长,它变得更加痛苦。
因此,走路可能会很困难。
Bài tập giáo án hướng dẫn chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng trong thực tế Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9.
Mǔ náng yán zài nǚxìng zhòng gèng chángjiàn, kěnéng shì yīnwèi gāogēnxié hé qítā jǐnshēn xié duì jiǎo zàochéng de yālì. Dànshì wèile shíshàng ér xīshēng shūshì dù de xié lèi bìng bùshì dǎozhì zhè zhǒng qíngkuàng de wéiyī yuányīn, nánxìng yě kěndìng huì huàn shàng mǔ náng yán.
Mǒu xiē zú bù xíngzhuàng hé jiégòu de yíchuán qīngxiàng kěnéng dǎozhì mǔ náng yán. Mǔ náng yán sìhū zài jiātíng zhōng yùnxíng.
Dǎozhì mǔ náng yán fāyù de qítā zhuàngkuàng huò qíngkuàng bāokuò biǎnpíngzú, dī zú gōng, guānjié huò jījiàn sōngchí huò qítā zú bù shòushāng.
Mǔ náng yán yě kěnéng yóu yǐngxiǎng zú bù de qítā jiànkāng wèntí yǐnqǐ, bāokuò tòngfēng hé yín xiè bìng guānjié yán. Huàn yǒu jiédì zǔzhī jíbìng de rén, rú mǎ fán zònghé zhēng hé āi lè sī-dāng luòsī zònghé zhēng, yǐjí huàn yǒu táng shì zònghé zhèng de rén huàn mǔ náng yán de fēngxiǎn kěnéng huì zēngjiā, yóuyú nǎotān huò qítā jíbìng dǎozhì zú bù jīròu shīhéng de rén yěshì rúcǐ. Charcot-Marie-Tooth jíbìng.
Rúguǒ nín yǒu rènhé zhèxiē qiánzài de zú bù jiànkāng wèntí, chuān jǐnshēn xié kěnéng huì shǐ dà jiǎozhǐ bǎochí bù zhèngquè de wèizhì, cóng’ér jiājù fāzhǎn zhōng de mǔ náng yán.
Zài duì zú bù jìnxíng zhèngcháng tǐjiǎn hòu, nín de yīshēng yīnggāi nénggòu zhěnduàn chū mǔ náng yán.
Jiǎnchá hòu, nín de yīshēng kěnéng huì duì nín de zú bù jìnxíng X guāng jiǎnchá yǐ quèdìng zuì jiā zhìliáo fāngfǎ.
Rúguǒ yǒu mámù huò cì tòng gǎn, nín kěnéng xūyào jìnxíng chāoshēngbō jiǎnchá; zhège cèshì kěyǐ quèrèn jiǎo bùshìfǒu yǒu shénjīng sǔnshāng.
Zuìhòu, kěnéng xūyào cí gòngzhèn chéngxiàng (MRI) lái shìbié gǔgé jiégòu de rènhé biànhuà——lìrú yìnglì xìng gǔzhé——kěnéng huì dǎozhì qítā sǔnshāng. MRI hái kěyǐ xiǎnshì shénjīng yánzhèng.
Rúguǒ nín yǒu qīngwéi de zhèngzhuàng huò xiǎo mǔ náng yán, zé yùhòu jí hǎo. Rúguǒ nín de mǔ náng yán xūyào shǒushù qiēchú, yùhòu yě hěn hǎo. Shǒushù kěyǐ chángqí huǎnjiě mǔ náng yán yǐnqǐ de bùshìhé jīxíng.
Rán’ér, shǒushù hòu, wánquán kāngfù——bāokuò nénggòu zài méiyǒu bùshì huò kùnnán de qíngkuàng xià xíngzǒu——kěnéng xūyào liǎng gè yuè huò gèng cháng shíjiān.
Fēi chǔfāng fēi yàowù mǔ náng yán diàn huò diànzi zhǐ zài chōngdāng nín de jiǎo hé xié zǐ zhī jiān de huǎnchōng, yǐ huǎnjiě rènhé téngtòng huò bùshì.
Nín de yīshēng yě kěnéng huì tuījiàn dìngzhì shì hé de jiǎozhǐ diàn piàn huò mǔ náng yán jiábǎn. Zhèxiē tèshū de jiǎozhèng zhuāngzhì huá rù nín de xiézi, jiāng dà jiǎozhǐ tuī huí dào zhèngquè de wèizhì.
Gēnjù měiguó gǔkē yīshī xuéhuì de shuōfǎ, zhòngyào de shì yào zhùyì, zhèxiē zhìliáo bùnéng yǒngjiǔ jiǎozhèng mǔ náng yán jīxíng.
Rúguǒ zhèxiē fāngfǎ wúfǎ huǎnjiě mǔ náng yán yǐnqǐ de téngtòng hé bùshì, huòzhě mǔ náng yán dǎozhì qítā wèntí, nín de yīshēng kěnéng huì jiànyì shǒushù. Yǒu xǔduō wàikē shǒushù kěyǐ jiějué mǔ náng yán.
Zài mǔ náng yán qiēchú shù zhōng, wàikē yīshēng huì guā diào nín dì yī zhígǔ (zú bù dà jiǎozhǐ xiàfāng de gǔtou) wàicè duōyú de gǔtou, bìng chóngxīn tiáozhěng dà jiǎozhǐ de jīròu, jījiàn hé rèndài.
Rúguǒ nín de mǔ náng yán zhōng dù biànxíng, nín de wàikēyīshēnghuán jiāng qiēgē kàojìn zhígǔtou (dì yī zhígǔ de dǐngbù) de gǔtou, yǐ jiāng qí yídòng dào zhèngquè de wèizhì. Dāng nín yùhé shí, nín de gǔtou jiāng yòng luódīng huò xiāodīng gùdìng dàowèi.
Duìyú yánzhòng de mǔ náng yán, nín de wàikē yīshēng jiāng qiēchú nín dì yī zhígǔtou de duōyú gǔ tou hé dì yī zhígǔ dǐbù de yīkuài xiēxíng gǔ tou. Ránhòu, nín de wàikē yīshēng jiāng chóngxīn tiáozhěng nín de zhígǔ, bìng zài jiǎozhèng nín de jīròu, jījiàn hé rèndài zhīqián yòng luódīng huò xiāodīng jiāng qí gùdìng dàowèi.
Nín kěnéng xūyào zhǔzhe guǎizhàng yī xiǎoduàn shíjiān, yǐ jiǎnqīng jiǎo shàng de zhòngliàng. Rúshàng suǒ shù, wánquán kāngfù——bāokuò zài méiyǒu téngtòng huò bù shì de qíngkuàng xià xíngzǒu de nénglì——kěnéng xūyào shù zhōudào shù yuè de shíjiān.
Wèile fángzhǐ mǔ náng yán fùfā, nín xūyào zài shǒushù hòu chuān héshì de xiézi. Duìyú dà duōshù rén lái shuō, qīwàng zài mǔ náng yán shǒushù hòu chuān zhǎi xié huò gāogēnxié shì bù xiànshí de.
Méiyǒu yàowù kěyǐ zìxíng zhìyù huò jiějué mǔ náng yán. Dànshì, rúguǒ nín de mǔ náng yán yǐnqǐ téngtòng, nín de yīshēng kěnéng huì tuījiàn fēi chǔfāng fēi zāi tǐ kàng yán yào, lìrú bù luò fēn (Advil,Motrin) huò nài pǔ shēng (Aleve).
Duìyú gèng yánzhòng de mǔ náng yán téngtòng, nín de yī shēng kěnéng huì zhùshè kě de sōng.
Yùfáng mǔ náng yán de zuì jiā fāngfǎ shì chuān xié tóu qūyù jiào kuān qiě zuì cháng jiǎozhǐ jiān hé xié wěi zhī jiān yǒu éwài kōngjiān de xiézi. Xiézi yě yīnggāi fúhé nǐ de jiǎo xíng, bùyào yǒu tài dà de yālì.
Rúguǒ nín yǒu mǔ náng yán jiāzú shǐ, huòzhě nín yǒu qítā jiànkāng zhuàngkuàng huì zēngjiā huàn mǔ náng yán de fēngxiǎn, nàme chuān héshì de xiézi yóuwéi zhòngyào.
Zhèyàng zuò kěnéng wúfǎ wánquán yùfáng mǔ náng yán, dàn tā kěyǐ bāngzhù jiàngdī nín huàn shàng mǔ náng yán de fēngxiǎn.
Mǔ náng yán kāishǐ shí hěn xiǎo, rúguǒ bù zhìliáo, huì suízhe shíjiān de tuīyí ér zēngzhǎng. Suízhe mǔ náng yán de shēngzhǎng, tā biàn dé gèngjiā tòngkǔ.
Yīncǐ, zǒulù kěnéng huì hěn kùnnán.
Bài giảng hướng dẫn làm bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9.
Bunion phổ biến hơn ở phụ nữ, có lẽ do áp lực tạo ra trên bàn chân bởi giày cao gót và các loại giày chật khác. Nhưng giày dép hy sinh sự thoải mái cho phong cách không phải là nguyên nhân duy nhất gây ra tình trạng này và nam giới chắc chắn cũng có thể bị bunion.
Một khuynh hướng di truyền trong một số hình dạng và cấu trúc bàn chân có thể dẫn đến bunion. Bunion dường như chạy trong các gia đình.
Các điều kiện hoặc tình huống khác góp phần vào sự phát triển bunion bao gồm bàn chân bẹt, vòm thấp, khớp hoặc gân lỏng lẻo, hoặc các chấn thương khác ở chân.
Bunion cũng có thể được gây ra bởi các vấn đề sức khỏe khác ảnh hưởng đến bàn chân, bao gồm cả bệnh gút và viêm khớp vảy nến. Những người bị rối loạn mô liên kết, chẳng hạn như hội chứng Marfan và hội chứng Ehlers-Danlos, và những người mắc hội chứng Down có thể tăng nguy cơ phát triển bunion, cũng như những người bị mất cân bằng cơ ở bàn chân do các bệnh như bại não hoặc Rối loạn Charcot-Marie-Tooth.
Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe tiềm ẩn nào trong số này, việc đi giày chật có thể làm trầm trọng thêm tình trạng đang phát triển bằng cách giữ ngón chân cái ở vị trí không chính xác.
Bác sĩ của bạn sẽ có thể chẩn đoán bunion sau khi khám sức khỏe bình thường ở bàn chân.
Sau khi kiểm tra, bác sĩ có thể chụp X-quang bàn chân của bạn để xác định phương pháp điều trị tốt nhất.
Bạn có thể cần siêu âm nếu có cảm giác tê hoặc ngứa ran; xét nghiệm này có thể xác nhận xem có tổn thương dây thần kinh ở bàn chân hay không.
Cuối cùng, chụp cộng hưởng từ (MRI) có thể cần thiết để xác định bất kỳ thay đổi nào trong cấu trúc xương – chẳng hạn như gãy xương do căng thẳng – có thể gây ra các tổn thương khác. Chụp MRI cũng có thể tiết lộ tình trạng viêm trong dây thần kinh.
Nếu bạn có các triệu chứng nhẹ hoặc một nốt nhỏ, tiên lượng là rất tốt. Nếu bunion của bạn cần phẫu thuật cắt bỏ, tiên lượng cũng rất tốt. Phẫu thuật có thể giúp giảm bớt sự khó chịu và biến dạng mà bunion gây ra trong thời gian dài.
Tuy nhiên, sau khi phẫu thuật, việc hồi phục hoàn toàn – bao gồm khả năng đi lại mà không bị khó chịu hoặc khó khăn – có thể mất hai tháng hoặc hơn.
Miếng đệm hoặc đệm bunion không kê đơn được thiết kế để hoạt động như một bộ đệm giữa bàn chân và giày của bạn để giảm bớt bất kỳ cơn đau hoặc sự khó chịu nào.
Bác sĩ cũng có thể khuyên bạn nên dùng nẹp ngón chân hoặc nẹp bunion phù hợp với mình. Những thiết bị điều chỉnh đặc biệt này luồn vào trong giày của bạn để đẩy ngón chân cái trở lại vị trí thích hợp của nó.
Điều quan trọng cần lưu ý là những phương pháp điều trị này không thể sửa chữa vĩnh viễn dị tật bunion, theo Học viện phẫu thuật chỉnh hình Hoa Kỳ.
Nếu những phương pháp này không làm giảm được cơn đau và sự khó chịu do bunion của bạn gây ra hoặc nếu bunion dẫn đến các vấn đề khác, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật. Có nhiều thủ tục phẫu thuật có thể giải quyết bunion.
Trong phẫu thuật cắt đốt sống cổ, bác sĩ phẫu thuật sẽ cạo phần xương thừa ở bên ngoài xương cổ chân đầu tiên của bạn (xương ở bàn chân ngay dưới ngón chân cái) và sắp xếp lại các cơ, gân và dây chằng của ngón chân cái.
Nếu bunion của bạn bị biến dạng vừa phải, bác sĩ phẫu thuật của bạn cũng sẽ cắt xương gần với đầu cổ chân (đỉnh của xương cổ chân đầu tiên) để di chuyển nó vào vị trí thích hợp. Xương của bạn sau đó sẽ được giữ cố định bằng vít hoặc ghim trong khi bạn chữa lành.
Đối với những trường hợp nặng nề, bác sĩ phẫu thuật của bạn sẽ cắt bỏ phần xương thừa của đầu cổ chân đầu tiên và một mảnh xương hình nêm ở đáy cổ chân đầu tiên của bạn. Sau đó, bác sĩ phẫu thuật sẽ sắp xếp lại xương cổ chân của bạn và cố định nó vào vị trí bằng vít hoặc ghim trước khi chỉnh sửa cơ, gân và dây chằng của bạn.
Có thể bạn cần phải chống nạng trong một khoảng thời gian ngắn để giữ trọng lượng của bạn khỏi bàn chân. Như đã đề cập ở trên, việc hồi phục hoàn toàn – bao gồm khả năng đi lại mà không bị đau hoặc khó chịu – có thể mất vài tuần đến vài tháng.
Để ngăn chặn bunion quay trở lại, bạn cần phải mang giày phù hợp sau khi phẫu thuật. Đối với hầu hết mọi người, thật không thực tế nếu mong đợi đi giày cao hoặc hẹp sau khi phẫu thuật bunion.
Không có loại thuốc nào có thể tự chữa khỏi hoặc phân giải bunion. Tuy nhiên, nếu bunion của bạn gây đau, bác sĩ có thể khuyên dùng thuốc chống viêm không steroid không kê đơn như ibuprofen (Advil, Motrin) hoặc naproxen (Aleve).
Đối với cơn đau nặng hơn do bunion, bác sĩ có thể tiêm cortisone.
Cách tốt nhất để ngăn ngừa bunion là đi giày có diện tích ngón chân rộng và có thêm khoảng trống giữa đầu ngón chân dài nhất của bạn và phần cuối của giày. Giày cũng phải phù hợp với hình dạng của bàn chân của bạn, không có quá nhiều áp lực.
Mang giày phù hợp đặc biệt quan trọng nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh bunion hoặc nếu bạn có một tình trạng sức khỏe khác làm tăng nguy cơ phát triển chúng.
Làm như vậy có thể không ngăn chặn hoàn toàn bunion, nhưng nó có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.
Củ hành bắt đầu nhỏ và phát triển theo thời gian nếu chúng không được điều trị. Khi một bunion phát triển, nó trở nên đau đớn hơn.
Kết quả là có thể khó đi lại.
Nội dung bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Hi vọng thông qua tiết học này các bạn học viên sẽ tích lũy được cho mình những kiến thức mới thật bổ ích. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.









