Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7 trung tâm tiếng Trung thầy Vũ tphcm

Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7

5/5 - (1 bình chọn)

Khóa học luyện thi HSK 7 giáo trình luyện thi HSK Thầy Vũ

Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7, để đạt được kết quả cao trong kì thi HSK sắp tới các bạn cần nổ lực luyện tập mỗi ngày theo chuyên đề luyện thi HSK online của Thầy Vũ. Bài giảng hôm nay là một phần trích dẫn vô cùng bổ ích của chuyên đề này, nội dung chủ yếu cung cấp cho chúng ta một số điểm ngữ pháp và từ vựng quan trọng để ôn thi HSK hiệu quả tại nhà. Các bạn có thể truy cập vào hệ thống ChineMaster để tham khảo thêm thật nhiều kiến thức mới do chính tay Thầy Vũ chia sẻ cho chúng ta tham khảo hoàn toàn miễn phí nhé.

Bộ giáo trình tiếng Trung ở link bên dưới Thầy Vũ cung cấp cho các bạn tham khảo hoàn toàn miễn phí nhằm nâng cao kĩ năng tiếng Trung của bản thân một cách hiệu quả tại nhà, các bạn hãy chú ý theo dõi thật kĩ nhé.

Bộ giáo trình tiếng Trung online Thầy Vũ chủ biên

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster đã mở rộng cơ sở và có mặt tại TPHCM và Hà Nội, nếu các bạn có ý định đăng ký khóa học tiếng Trung tại trung tâm thì hãy tham khảo thêm thông tin và địa chỉ của ChineMaster ở link bên dưới nhé.

Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

Tự luyện thi HSK 9 cấp theo bài tập HSK ứng dụng thực tế

Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

Giáo trình Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7

Nội dung chuyên đề Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7 ChineMaster

Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7 được Thầy Vũ đưa ra theo từng giai đoạn khi sử dụng bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển để luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 7 và luyện thi HSKK sơ cấp đến luyện thi HSKK cao cấp.

芳香化酶抑制剂用于患有雌激素受体阳性癌症的绝经后妇女,尤其是乳腺癌。

它们是长期服用的,3 到 5 年甚至更长时间。

另一类称为选择性雌激素受体调节剂 (SERM) 的药物也同样使用。 SERM 药物包括 Soltamox(他莫昔芬)和 Evista(雷洛昔芬)。

在患有雌激素受体阳性乳腺癌的绝经后妇女中,已发现芳香酶抑制剂比 SERM 更有效且副作用更少。

治疗睾酮的不良副作用:由于一些循环睾酮会被芳香酶转化为雌激素,服用额外睾酮的男性可能会出现乳房发育、脂肪堆积或生育问题。

虽然它们未被批准用于此目的,但合成代谢雄激素 (AAS) 用户有时也会服用芳香酶抑制剂,以防止其使用的某些副作用。

提高多囊卵巢综合征 (PCOS) 的生育能力:一些研究表明,芳香酶抑制剂可能有助于患有多囊卵巢综合征的绝经前妇女怀孕至足月。

降低患乳腺癌的风险:一些研究表明,服用芳香酶抑制剂可以降低高危女性患乳腺癌的风险,但这些药物目前在美国尚未获批用于此目的。

骨骼弱化:这些药物可能会增加骨折和骨质疏松症的风险。

在服用这些药物之前,您可能需要让您的医生进行维生素 D 水平测试和骨密度扫描(也称为 DEXA 或骨密度测定),并且在服用期间每 1 到 2 年进行一次。

您的医生可能会建议您进行负重运动或服用钙和维生素 D 补充剂来增强骨骼。

如果您的骨骼确实变弱,您的病情可能会使用一类称为双膦酸盐的药物进行治疗。

关节痛和骨痛:这种疼痛可能严重到让某些人停止服药。

如果您的疼痛持续存在,您可能需要询问您的医生是否需要 X 光检查是否有骨折。

更年期症状:这些症状可能包括潮热、盗汗和性欲减退。一组称为选择性血清素再摄取抑制剂 (SSRIs) 的抗抑郁药可能有助于缓解其中一些症状。

对于萎缩和干燥等阴道健康问题,如果个人润滑剂不能解决问题,请与您的医生讨论您的治疗方案。

就像痤疮可以采取各种形式一样,痤疮的严重程度也因类型而异。

根据 AAD,黑头和白头是非炎症性的,通常更容易控制。丘疹和脓疱是一种炎症类型的痤疮。但炎症并不一定意味着严重的痤疮。

“患有轻度痤疮的人可能会有一些白头和黑头,还有一些——但不超过 10 个——发炎的红色丘疹,称为丘疹或脓疱,”MDacne 医学主任、旧金山皮肤科医生 Yoram Harth 医学博士说。

白头粉刺和黑头粉刺,虽然它们是不太严重的类型,但仍然可以成为一个温和的问题。 “患有中度痤疮的人可能有很多黑头和白头,以及 10 到 30 个红色、发炎的粉刺,”哈斯博士说。

严重的痤疮包括结节和囊肿的存在,或身体不同部位的许多突破——面部、背部、颈部和胸部。

“患有严重痤疮的人通常会随时出现 30 多个红色、发炎的丘疹。他们也可能有一些深囊肿和结节,这些更难治疗,通常会留下疤痕,”他说。

对于顽固的痤疮,您的皮肤科医生可能会建议在办公室进行治疗,例如激光换肤疗法或化学换肤。 (13) 根据梅奥诊所的说法,其他办公室内治疗包括光疗、类固醇注射或囊肿和丘疹的引流和提取。

您可能需要长时间治疗痤疮——不仅仅是在爆发期间。此外,在您的医生说可以之前不要停止治疗痤疮——否则,当您的皮肤开始变清时,您就有可能再次出现痘痘,儿科皮肤病学会指出。

虽然传统的痤疮疗法已被证明是有效的,但您可能想尝试使用家庭疗法来补充您的计划。虽然这些选择不会像药物或手术那样有效,但它们的副作用可能更少。一些痤疮药物会导致头晕、胃部不适、阳光敏感和血栓。

不要化妆睡觉。睡前卸妆可以保持毛孔张开并防止粉刺。有时,温水不足以卸妆。 “除了清洁剂之外,您通常还需要使用无油卸妆湿巾,”Harth 指出。一些皮肤科医生也建议将胶束水作为双重清洁程序的一部分,以帮助卸妆而不会留下油性残留物。

Tài liệu chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng thực tế cho bài giảng giáo án Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7.

Fāngxiāng huà méi yìzhì jì yòng yú huàn yǒu cí jīsù shòu tǐ yángxìng áizhèng de juéjīng hòu fùnǚ, yóuqí shì rǔxiàn ái.

Tāmen shì chángqí fúyòng de,3 dào 5 nián shènzhì gèng cháng shíjiān.

Lìng yī lèi chēng wèi xuǎnzé xìng cí jīsù shòu tǐ tiáojié jì (SERM) di yàowù yě tóngyàng shǐyòng. SERM yàowù bāokuò Soltamox(tā mò xī fēn) hé Evista(léi luò xī fēn).

Zài huàn yǒu cí jīsù shòu tǐ yángxìng rǔxiàn ái de juéjīng hòu fùnǚ zhōng, yǐ fāxiàn fāngxiāng méi yìzhì jì bǐ SERM gèng yǒuxiào qiě fùzuòyòng gèng shǎo.

Zhìliáo gāotóng de bùliáng fùzuòyòng: Yóuyú yīxiē xúnhuán gāotóng huì bèi fāngxiāng méi zhuǎnhuà wéi cí jīsù, fúyòng éwài gāotóng de nánxìng kěnéng huì chūxiàn rǔfáng fāyù, zhīfáng duījī huò shēngyù wèntí.

Suīrán tāmen wèi bèi pīzhǔn yòng yú cǐ mùdì, dàn héchéng dàixiè xióng jīsù (AAS) yònghù yǒushí yě huì fúyòng fāngxiāng méi yìzhì jì, yǐ fángzhǐ qí shǐyòng de mǒu xiē fùzuòyòng.

Tígāo duō náng luǎncháo zònghé zhēng (PCOS) de shēngyù nénglì: Yīxiē yánjiū biǎomíng, fāngxiāng méi yìzhì jì kěnéng yǒu zhù yú huàn yǒu duō náng luǎncháo zònghé zhēng de juéjīng qián fùnǚ huáiyùn zhì zú yuè.

Jiàngdī huàn rǔxiàn ái de fēngxiǎn: Yīxiē yánjiū biǎomíng, fúyòng fāngxiāng méi yìzhì jì kěyǐ jiàngdī gāowēi nǚxìng huàn rǔxiàn ái de fēngxiǎn, dàn zhèxiē yàowù mùqián zài měiguó shàngwèi huò pī yòng yú cǐ mùdì.

Gǔgé ruòhuà: Zhèxiē yàowù kěnéng huì zēngjiā gǔzhé hé gǔ zhí shūsōng zhèng de fēngxiǎn.

Zài fúyòng zhèxiē yàowù zhīqián, nín kěnéng xūyào ràng nín de yīshēng jìnxíng wéishēngsù D shuǐpíng cèshì hé gǔ mìdù sǎomiáo (yě chēng wèi DEXA huò gǔ mìdù cèdìng), bìngqiě zài fúyòng qíjiān měi 1 dào 2 nián jìnxíng yīcì.

Nín de yīshēng kěnéng huì jiànyì nín jìnxíng fùzhòng yùndòng huò fúyòng gài hé wéishēngsù D bǔchōng jì lái zēngqiáng gǔgé.

Rúguǒ nín de gǔgé quèshí biàn ruò, nín de bìngqíng kěnéng huì shǐyòng yī lèi chēng wèi shuāng lìn suān yán di yàowù jìnxíng zhìliáo.

Guānjié tòng hé gǔ tòng: Zhè zhǒng téngtòng kěnéng yánzhòng dào ràng mǒu xiē rén tíngzhǐ fúyào.

Rúguǒ nín de téngtòng chíxù cúnzài, nín kěnéng xūyào xúnwèn nín de yīshēng shìfǒu xūyào X guāng jiǎnchá shìfǒu yǒu gǔzhé.

Gēngniánqí zhèngzhuàng: Zhèxiē zhèngzhuàng kěnéng bāokuò cháo rè, dàohàn hé xìngyù jiǎntuì. Yī zǔ chēng wèi xuǎnzé xìng xiěqīng sù zài shèqǔ yìzhì jì (SSRIs) de kàng yìyù yào kěnéng yǒu zhù yú huǎnjiě qízhōng yīxiē zhèngzhuàng.

Duìyú wěisuō hé gānzào děng yīndào jiànkāng wèntí, rúguǒ gèrén rùnhuá jì bùnéng jiějué wèntí, qǐng yǔ nín de yīshēng tǎolùn nín de zhìliáo fāng’àn.

Jiù xiàng cuóchuāng kěyǐ cǎiqǔ gè zhǒng xíngshì yīyàng, cuóchuāng de yánzhòng chéngdù yě yīn lèixíng ér yì.

Gēnjù AAD, hēitóu hé báitóu shìfēi yánzhèng xìng de, tōngcháng gèng róngyì kòngzhì. Qiūzhěn hé nóng pào shì yī zhǒng yánzhèng lèixíng de cuóchuāng. Dàn yánzhèng bìng bù yīdìng yìwèizhe yánzhòng de cuóchuāng.

“Huàn yǒu qīng dù cuóchuāng de rén kěnéng huì yǒu yīxiē báitóu hé hēitóu, hái yǒu yīxiē——dàn bù chāoguò 10 gè——fāyán de hóngsè qiūzhěn, chēng wèi qiūzhěn huò nóng pào,”MDacne yīxué zhǔrèn, jiùjīnshān pífū kē yīshēng Yoram Harth yīxué bóshì shuō.

Báitóu fěncì hé hēitóu fěncì, suīrán tāmen shì bù tài yánzhòng de lèixíng, dàn réngrán kěyǐ chéngwéi yīgè wēnhé de wèntí. “Huàn yǒu zhòng dù cuóchuāng de rén kěnéng yǒu hěnduō hēitóu hé báitóu, yǐjí 10 dào 30 gè hóngsè, fāyán de fěncì,” hā sī bóshì shuō.

Yánzhòng de cuóchuāng bāokuò jié jié hé nángzhǒng de cúnzài, huò shēntǐ bùtóng bùwèi de xǔduō túpò——miànbù, bèibù, jǐng bù hé xiōngbù.

“Huàn yǒu yánzhòng cuóchuāng de rén tōngcháng huì suíshí chūxiàn 30 duō gè hóngsè, fāyán de qiūzhěn. Tāmen yě kěnéng yǒu yīxiē shēn nángzhǒng hé jié jié, zhèxiē gèng nán zhìliáo, tōngcháng huì liú xià bāhén,” tā shuō.

Duìyú wángù de cuóchuāng, nín de pífū kē yīshēng kěnéng huì jiànyì zài bàngōngshì jìnxíng zhìliáo, lìrú jīguāng huàn fū liáofǎ huò huàxué huàn fū. (13) Gēnjù méi ào zhěnsuǒ de shuōfǎ, qítā bàngōngshì nèi zhìliáo bāokuò guāngliáo, lèigùchún zhùshè huò nángzhǒng hé qiūzhěn de yǐnliú hé tíqǔ.

Nín kěnéng xūyào cháng shíjiān zhìliáo cuóchuāng——bùjǐn jǐn shì zài bàofā qíjiān. Cǐwài, zài nín de yīshēng shuō kěyǐ zhīqián bùyào tíngzhǐ zhìliáo cuóchuāng——fǒuzé, dāng nín de pífū kāishǐ biàn qīng shí, nín jiù yǒu kěnéng zàicì chūxiàn dòu dòu, érkē pífū bìng xuéhuì zhǐchū.

Suīrán chuántǒng de cuóchuāng liáofǎ yǐ bèi zhèngmíng shì yǒuxiào de, dàn nín kěnéng xiǎng chángshì shǐyòng jiātíng liáofǎ lái bǔchōng nín de jìhuà. Suīrán zhèxiē xuǎn zhái bu huì xiàng yàowù huò shǒushù nàyàng yǒuxiào, dàn tāmen de fùzuòyòng kěnéng gèng shǎo. Yīxiē cuóchuāng yàowù huì dǎozhì tóuyūn, wèi bù bùshì, yángguāng mǐngǎn hé xuèshuān.

Bùyào huàzhuāng shuìjiào. Shuì qián xièzhuāng kěyǐ bǎochí máokǒng zhāng kāi bìng fángzhǐ fěncì. Yǒushí, wēnshuǐ bùzú yǐ xièzhuāng. “Chúle qīngjié jì zhī wài, nín tōngcháng hái xūyào shǐyòng wú yóu xièzhuāng shī jīn,”Harth zhǐchū. Yīxiē pífū kē yīshēng yě jiànyì jiāng jiāo shù shuǐ zuòwéi shuāngchóng qīngjié chéngxù de yībùfèn, yǐ bāngzhù xièzhuāng ér bù huì liú xià yóuxìng cánliú wù.

Tài liệu bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng vào thực tế Lộ trình luyện thi HSK 7 từ A đến Z giáo trình ôn thi HSK cấp 7.

Thuốc ức chế Aromatase được dùng cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư dương tính với thụ thể estrogen, đặc biệt là ở vú.

Chúng được sử dụng lâu dài, từ 3 đến 5 năm hoặc thậm chí lâu hơn.

Một nhóm thuốc khác, được gọi là thuốc điều biến thụ thể estrogen có chọn lọc (SERMs), cũng được sử dụng tương tự. Thuốc SERM bao gồm Soltamox (tamoxifen) và Evista (raloxifene).

Ở phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú dương tính với thụ thể estrogen, các chất ức chế aromatase được phát hiện có hiệu quả hơn và có ít tác dụng phụ hơn so với SERMs.

Điều trị các tác dụng phụ không mong muốn của testosterone: Bởi vì một số testosterone lưu hành được chuyển hóa thành estrogen bởi aromatase, những người đàn ông bổ sung thêm testosterone có thể phát triển ngực, tích tụ chất béo không mong muốn hoặc gặp các vấn đề về khả năng sinh sản.

Mặc dù chúng không được chấp thuận cho mục đích này, các chất ức chế aromatase đôi khi cũng được sử dụng bởi những người sử dụng steroid đồng hóa androgen (AAS) để ngăn ngừa một số tác dụng phụ khi sử dụng chúng.

Tăng khả năng sinh sản trong hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS): Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất ức chế aromatase có thể giúp phụ nữ tiền mãn kinh mắc hội chứng buồng trứng đa nang mang thai đủ tháng.

Giảm nguy cơ ung thư vú: Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng dùng thuốc ức chế men aromatase có thể làm giảm nguy cơ ung thư vú ở những phụ nữ có nguy cơ cao, nhưng những loại thuốc này hiện không được chấp thuận cho mục đích này ở Hoa Kỳ.

Làm suy yếu xương: Những loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ gãy xương và loãng xương.

Bạn có thể yêu cầu bác sĩ làm xét nghiệm mức vitamin D và quét mật độ xương (còn gọi là DEXA hoặc đo mật độ xương) trước khi dùng các loại thuốc này và cứ sau 1 đến 2 năm khi dùng chúng.

Bác sĩ có thể khuyên bạn nên thực hiện các bài tập chịu sức nặng hoặc bổ sung canxi và vitamin D để tăng cường xương của bạn.

Nếu xương của bạn trở nên yếu, tình trạng của bạn có thể được điều trị bằng một nhóm thuốc gọi là bisphosphonates.

Đau khớp và đau xương: Cơn đau này có thể đủ nghiêm trọng để một số người ngừng dùng thuốc.

Nếu cơn đau kéo dài, bạn có thể hỏi bác sĩ xem bạn có cần chụp X-quang để kiểm tra xương gãy hay không.

Các triệu chứng mãn kinh: Các triệu chứng này có thể bao gồm bốc hỏa, đổ mồ hôi ban đêm và giảm ham muốn tình dục. Một nhóm thuốc chống trầm cảm được gọi là chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) có thể giúp điều trị một số triệu chứng này.

Đối với các vấn đề sức khỏe âm đạo như teo và khô, hãy nói chuyện với bác sĩ về các lựa chọn điều trị của bạn nếu chất bôi trơn cá nhân không giải quyết được vấn đề.

Cũng như vậy, mụn trứng cá có thể có nhiều dạng khác nhau, mức độ nghiêm trọng của mụn trứng cá cũng khác nhau tùy theo từng loại.

Mụn đầu đen và mụn đầu trắng không viêm và thường dễ kiểm soát hơn, theo AAD. Mụn bọc và mụn mủ là một loại mụn viêm. Nhưng viêm không nhất thiết có nghĩa là mụn nghiêm trọng.

“Những người bị mụn trứng cá nhẹ có thể có một số mụn đầu trắng và mụn đầu đen, và một số ít – nhưng không quá 10 – mụn đỏ bị viêm được gọi là sẩn hoặc mụn mủ,” bác sĩ da liễu Yoram Harth, Giám đốc y khoa của MDacne tại San Francisco cho biết.

Mụn đầu trắng và mụn đầu đen, mặc dù chúng là những loại ít nghiêm trọng hơn, vẫn có thể trở thành một vấn đề vừa phải. Tiến sĩ Harth nói: “Những người bị mụn trứng cá vừa phải có thể có nhiều mụn đầu đen và mụn đầu trắng, cũng như từ 10 đến 30 mụn trứng cá sưng đỏ.

Mụn trứng cá nghiêm trọng bao gồm sự hiện diện của các nốt sần và mụn nang, hoặc nhiều nốt mụn trên các bộ phận khác nhau của cơ thể – mặt, lưng, cổ và ngực.

“Những người bị mụn trứng cá nặng thường có hơn 30 mụn đỏ, sưng tấy bất cứ lúc nào. Họ cũng có thể có một vài u nang và nốt sần sâu, khó điều trị hơn và thường để lại sẹo, ”ông nói.

Đối với mụn trứng cá cứng đầu, bác sĩ da liễu của bạn có thể đề nghị điều trị tại phòng khám, chẳng hạn như liệu pháp tái tạo bề mặt bằng laser hoặc lột da bằng hóa chất. (13) Các phương pháp điều trị tại phòng khám khác bao gồm liệu pháp ánh sáng, tiêm steroid hoặc dẫn lưu và bóc tách u nang và mụn nhọt, theo Mayo Clinic.

Có thể bạn sẽ cần điều trị mụn trứng cá trong một thời gian dài – không chỉ trong thời gian bị mụn. Ngoài ra, đừng ngừng điều trị mụn trứng cá cho đến khi bác sĩ của bạn nói rằng không sao – nếu không, bạn có nguy cơ bị nổi mụn khác ngay khi da bắt đầu sạch mụn, Hiệp hội Da liễu Nhi khoa lưu ý.

Mặc dù các liệu pháp trị mụn truyền thống đã được chứng minh là hiệu quả, nhưng bạn có thể muốn thử nghiệm các liệu pháp tại nhà để bổ sung cho kế hoạch của mình. Mặc dù những lựa chọn này sẽ không hiệu quả như thuốc hoặc thủ thuật, nhưng chúng có thể ít tác dụng phụ hơn. Một số loại thuốc trị mụn có thể gây chóng mặt, đau bụng, nhạy cảm với ánh nắng mặt trời và cục máu đông.

Đừng ngủ trong lớp trang điểm của bạn. Loại bỏ tất cả các dấu vết của lớp trang điểm trước khi đi ngủ giúp lỗ chân lông thông thoáng và ngăn ngừa mụn. Đôi khi, nước ấm không đủ để tẩy trang. Harth lưu ý: “Thông thường, bạn sẽ cần sử dụng khăn tẩy trang không chứa dầu cùng với sữa rửa mặt của mình. Một số bác sĩ da liễu cũng khuyên dùng micellar water như một phần của quy trình làm sạch kép để giúp loại bỏ lớp trang điểm mà không để lại cặn nhờn.

Bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Các bạn học viên hãy chủ động theo dõi thêm nhiều kiến thức HSK khác thông qua website ChineMaster nhé. Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai.

Trả lời