Học tiếng Trung online Uy tín Thầy Vũ

Blog

  • Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2

    Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2

    Chương trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản ChineMaster

    Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2, các bạn hãy bổ sung thêm kiến thức tiếng Trung thương mại thông qua những bài giảng mà Th.s Nguyễn Minh Vũ chia sẻ miễn phí trên hệ thống ChineMaster nhé. Chỉ cần những thao tác đơn giản là chúng ta đã sở hữu ngay cho mình những bộ tài liệu cực kì bổ ích và hiệu quả. Bên cạnh đó, các bạn còn có thể học hỏi thêm thật nhiều kiến thức mới với chủ đề đa dạng, phong phú gần gũi với thực tế. Thầy Vũ tin chắc rằng tất cả tài liệu được đăng tải trên website ChineMaster sẽ không làm các bạn thất vọng, vì vậy ngay từ bây giờ các bạn hãy theo dõi ngay và đừng bỏ lỡ bất kì một tiết học nào của Thầy Vũ nhé.

    Các bạn học viên muốn luyện tập thêm nhiều tài liệu tiếng Trung khác tại nhà thì hãy ấn ngay vào link bên dưới để sở hữu miễn phí bộ tài liệu tiếng Trung bộ 9 quyển mới nhất do Th.s Nguyễn Minh Vũ chủ biên và biên soạn nhé.

    Nội dung tài liệu giáo trình tiếng Trung ChineMaster

    Những thông tin cần thiết liên quan đến trung tâm ChineMaster CS2 ở link bên dưới, các bạn học viên muốn tìm hiểu để đăng ký học tại trung tâm thì hãy tham khảo thêm nội dung bài viết nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 1

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Khóa học giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2

    Nội dung chuyên đề Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2 ChineMaster

    Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2 tiếp tục lộ trình giảng dạy các lớp tiếng Trung thương mại online cơ bản của ThS Nguyễn Minh Vũ trong dự án dạy học tiếng Trung miễn phí cho các bạn học viên đã làm xong các bước đăng ký vào lớp học tiếng Trung online miễn phí của Trung tâm tiếng Trung thương mại ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn. Toàn bộ giáo án bài giảng trực tuyến này đều đi theo lộ trình giảng dạy trong bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster 8 tập của Thầy Vũ chủ biên.

    大多数报告的病例发生在成人中。从 2009 年到 2017 年,美国报告的 264 例病例中有 60% 以上是 20 至 64 岁的人群。此外,四分之一的报告病例发生在 65 岁或 65 岁以上的人群中。 65 岁或以上的人死于破伤风的风险最高。

    据世界卫生组织称,2015 年约有 34,000 名新生儿死于新生儿破伤风。这比 1988 年减少了 96%,当时估计有 787,000 名新生儿在出生后的第一个月内死于破伤风(这一减少与怀孕期间注射破伤风疫苗的比率较高有关)。

    如果您曾经在扁桃体上发现黄白色斑点(位于口腔后部两侧的椭圆形组织垫,您必须张大嘴巴并使用镜子才能看到) ,您可能有一个非常常见的问题,称为扁桃体结石。这些沉积物也称为扁桃体或扁桃体,可以在扁桃体上和扁桃体内部形成、硬化和生长。

    扁桃体结石通常约为砾石大小,但也可能非常小——有时甚至太小而无法用肉眼看到。在极少数情况下,如果它们长时间生长,它们可能会长到与高尔夫球一样大或更大。它们通常很软,但也可以变硬,颜色呈淡黄色或白色。

    通常,这些斑点不会对您的健康构成严重风险,而且通常可以在家中轻松去除。这些结石不是疾病的征兆,它们通常不会对您的健康造成其他负面影响。

    然而,它们会引起令人不快的症状,例如口臭和喉咙后部不适。它们也可能令人讨厌,因为它们在被移除后可能会反复生长。

    扁桃体结石的两个常见症状是口臭和不适。耳鼻喉科 – 头颈外科助理教授亚伦撒切尔医学博士说,这些症状以及在喉咙后部看到白色斑点通常会导致人们去看医生,导致扁桃体结石的诊断在密歇根大学安娜堡分校。 “有些患者可能会在嘴里看到斑点,有些患者可能会出现慢性喉咙痛或疼痛,”他说。 “其他人可能会因为口臭去看医生或牙医。”

    您也可能根本不会出现任何症状。 “扁桃体结石可能很常见,”撒切尔博士说。 “但在某些人身上,它们可能很小,而且埋得很深,以至于他们可能看不到它们。”撒切尔指出,这就是医生认为病情被低估的原因之一。

    如果您看到扁桃体肿胀、发炎、流血、任何不对称(如果一侧较大、看起来与另一侧不同或更痛)、耳痛、吞咽困难或喉咙痛持续一段时间超过一个月,一定要去看医生,因为这些症状可能是更严重疾病的迹象,如链球菌性咽喉炎、扁桃体炎,甚至癌症。

    在某些人中,扁桃体的表面比光滑更不规则,有裂缝和口袋,通常称为“隐窝”,其深度足以捕获食物颗粒、细菌、唾液和其他碎片。 “食物、牙菌斑、皮肤细胞和口腔内壁等细胞碎片都聚集在凹坑和裂缝中,”波士顿马萨诸塞州眼耳鼻喉科医师 Jennifer Setlur 医学博士说。随着时间的推移,这些材料会受到影响,最终它们会发展成石头。

    有一个常见的误解,认为扁桃体结石意味着你的口腔卫生很差。但通常情况并非如此。扁桃体的形状是一个更大的因素。具有更多隐窝的人通常更容易长出赘生物的原因是因为这些缝隙允许食物和碎片堆积。 “这与扁桃体的结构有关,”撒切尔说。

    不过,应该注意的是,口腔卫生不良确实会导致扁桃体结石的形成,定期刷牙、使用牙线和漱口水是帮助预防问题的重要方法。

    如果您看到扁桃体上的赘生物看起来可能是扁桃体结石,或者如果您有慢性口臭(口臭)或喉咙不适,尽管警惕地刷牙、使用牙线和漱口水仍不会消失,您应该看到您的洛杉矶南加州大学凯克医学院临床耳鼻咽喉头颈外科教授 Eric Kezirian 医学博士、公共卫生硕士说。

    耳鼻喉科 – 头颈外科助理教授 Helena Yip 医学博士指出,您的初级保健提供者可能会将您转介给耳鼻喉科医生(有时称为耳鼻喉科医生或耳鼻喉科医生)进行诊断和治疗在亚利桑那州图森市的班纳大学医学中心。

    如果您能够自己在家中取出扁桃体结石,那么清除扁桃体结石的速度会非常快。如果它们难以移除或继续出现,它们就会成为一个更麻烦的问题。

    如果您开始定期获得结石,则这种情况不会影响某人的固定时间或频率。有些人可能会在几年内患上一两次扁桃体结石,而其他人可能每周会患上几次。 Kezirian 博士说,它们可能表现为持续时间很短的耀斑,也可能持续数年。

    Kezirian 说,对于大多数人来说,保持良好的口腔卫生并按照医生的指示在扁桃体结石出现时迅速进行处理有助于最大程度地减少可能造成的不便。如果结石变得更加慢性且负担更大,您可以与您的医生讨论手术治疗方案,例如切除扁桃体,这将永久防止扁桃体结石复发。

    由于扁桃体结石不是严重的健康问题,而且通常无害,您的医生可能会建议采取预防措施定期清除它们并减轻您的症状。 Yip 说,如果他们没有打扰您,并且您没有注意到令人不快的症状,您的医生可能会建议您不要理会他们。

    在大多数情况下,扁桃体结石可以在家中管理。有些人喜欢用棉签或手指自己将这些物体推出。如果因为它触发了您的呕吐反射而造成问题,那么使用牙线器通常可以让您冲洗掉结石可能是更好的选择。

    Thatcher 和 Setlur 博士都建议使用水牙线器去除扁桃体结石,因为它有效且安全且不会引起呕吐。 Setlur 说,如果您决定使用其他东西来去除石头,请不要使用任何尖锐的东西(例如牙签或大头针)。使用这些类型的工具可能会导致扁桃体受伤或出血。

    Kezirian 说,您的医生可能会开抗生素或抗炎药,例如治疗扁桃体结石的皮质类固醇,但这些药物仅用于帮助清除结石发作,不应长期使用。 “这些药物可以帮助减少肿胀并使隐窝不那么浅。”

    切除扁桃体结石的另一种选择是手术。但是,除非扁桃体以负面方式严重影响患者的生活,否则医生通常不建议进行扁桃体切除术来治疗扁桃体结石。 Kezirian 说,频繁的扁桃体结石也可能会增加您患扁桃体炎(扁桃体感染)的风险,这可能是考虑选择手术治疗严重病例的另一个原因。

    扁桃体切除术 这是完全切除扁桃体的手术,这意味着结石不能再长出来。虽然扁桃体切除术是防止扁桃体结石形成的最有效方法,但在考虑此选项时需要注意潜在的严重风险。 Thatcher 说,一方面,扁桃体切除术需要全身麻醉,并且可能会带来持续数周的大量疼痛。而且,与任何手术一样,存在出血和感染的风险。

    Coblation Cryptolysis 在这个过程中,外科医生使用射频能量和生理盐水去除扁桃体隐窝和裂缝。由于外科医生能够在比激光扁桃体隐睾症更低的温度下进行此手术,因此某些并发症的风险较低。

    然而,2017 年 8 月发表在 Cochrane 系统评价数据库中的一篇综述得出的结论是,还没有足够的证据表明,与其他手术(如扁桃体切除术或激光扁桃体溶解术。

    定期刷牙和使用牙线。保持口腔清洁并去除食物残渣,可以减少口腔中可能导致扁桃体结石生长的物质和细菌的数量,从而在防止扁桃体结石生长方面发挥重要作用。饭后刷牙,早上起床后和睡前刷牙。每天使用牙线。

    漱口水。除了定期刷牙和使用牙线外,饭后(以及刷牙和使用牙线后)在喉咙后部漱口水也可以帮助清除碎屑和食物残渣,防止堆积导致扁桃体结石的物质,塞特鲁说。避免用含有酒精的漱口水漱口,这可能会引起刺激并导致扁桃体结石所在区域肿胀。 Kezirian 说,用盐水漱口可能有助于减少该区域的肿胀并防止食物或其他材料的堆积,从而提供额外的好处。

    避免含糖饮料。避开高糖饮料,如果汁和苏打水,因为它们可能是细菌的营养来源。

    Giáo án bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung thương mại Thầy Vũ hướng dẫn học viên cách học để nâng cao hiệu quả ghi nhớ từ vựng tiếng Trung thương mại sau khi học viên học xong Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2.

    Dà duōshù bàogào de bìnglì fāshēng zài chéngrén zhōng. Cóng 2009 nián dào 2017 nián, měiguó bàogào de 264 lì bìnglì zhōng yǒu 60% yǐshàng shì 20 zhì 64 suì de rénqún. Cǐwài, sì fēn zhī yī de bàogào bìnglì fāshēng zài 65 suì huò 65 suì yǐshàng de rénqún zhōng. 65 Suì huò yǐshàng de rén sǐ yú pò shāngfēng de fēngxiǎn zuìgāo.

    Jù shìjiè wèishēng zǔzhī chēng,2015 nián yuē yǒu 34,000 míng xīnshēng ér sǐ yú xīnshēng ér pò shāngfēng. Zhè bǐ 1988 nián jiǎnshǎole 96%, dāngshí gūjì yǒu 787,000 míng xīnshēng ér zài chūshēng hòu de dì yīgè yuè nèi sǐ yú pò shāngfēng (zhè yī jiǎnshǎo yǔ huáiyùn qíjiān zhùshè pò shāngfēng yìmiáo de bǐlǜ jiào gāo yǒuguān).

    Rúguǒ nín céngjīng zài biǎntáotǐ shàng fāxiàn huáng báisè bāndiǎn (wèiyú kǒuqiāng hòu bù liǎng cè de tuǒyuán xíng zǔzhī diàn, nín bìxū zhāngdà zuǐbā bìng shǐyòng jìngzi cáinéng kàn dào), nín kěnéng yǒu yīgè fēicháng chángjiàn de wèntí, chēng wèi biǎntáotǐ jiéshí. Zhèxiē chénjī wù yě chēng wèi biǎntáotǐ huò biǎntáotǐ, kěyǐ zài biǎntáotǐ shàng hé biǎntáotǐ nèibù xíngchéng, yìnghuà hé shēngzhǎng.

    Biǎntáotǐ jiéshí tōngcháng yuē wèi lìshí dàxiǎo, dàn yě kěnéng fēicháng xiǎo——yǒushí shènzhì tài xiǎo ér wúfǎ yòng ròuyǎn kàn dào. Zài jí shǎoshù qíngkuàng xià, rúguǒ tāmen cháng shíjiān shēngzhǎng, tāmen kěnéng huì zhǎng dào yǔ gāo’ěrfū qiú yīyàng dà huò gèng dà. Tāmen tōngcháng hěn ruǎn, dàn yě kěyǐ biàn yìng, yánsè chéng dàn huángsè huò báisè.

    Tōngcháng, zhèxiē bāndiǎn bù huì duì nín de jiànkāng gòuchéng yánzhòng fēngxiǎn, érqiě tōngcháng kěyǐ zài jiāzhōng qīngsōng qùchú. Zhèxiē jiéshí bùshì jíbìng de zhēngzhào, tāmen tōngcháng bù huì duì nín de jiànkāng zàochéng qítā fùmiàn yǐngxiǎng.

    Rán’ér, tāmen huì yǐnqǐ lìng rén bùkuài de zhèngzhuàng, lìrú kǒuchòu hé hóulóng hòu bù bùshì. Tāmen yě kěnéng lìng rén tǎoyàn, yīnwèi tāmen zài bèi yí chú hòu kěnéng huì fǎnfù shēngzhǎng.

    Biǎntáotǐ jiéshí de liǎng gè chángjiàn zhèngzhuàng shì kǒuchòu hé bùshì. Ěrbí hóu kē – tóujǐng wàikē zhùlǐ jiàoshòu yǎ lún sā qiè ěr yīxué bóshì shuō, zhèxiē zhèngzhuàng yǐjí zài hóulóng hòu bù kàn dào báisè bāndiǎn tōngcháng huì dǎozhì rénmen qù kàn yīshēng, dǎozhì biǎntáotǐ jiéshí de zhěnduàn zài mìxiēgēn dàxué ānnà bǎo fēnxiào. “Yǒuxiē huànzhě kěnéng huì zài zuǐ lǐ kàn dào bāndiǎn, yǒuxiē huànzhě kěnéng huì chūxiàn mànxìng hóulóng tòng huò téngtòng,” tā shuō. “Qítā rén kěnéng huì yīnwèi kǒuchòu qù kàn yīshēng huò yáyī.”

    Nín yě kěnéng gēnběn bù huì chūxiàn rènhé zhèngzhuàng. “Biǎntáotǐ jiéshí kěnéng hěn chángjiàn,” sā qiè ěr bóshì shuō. “Dàn zài mǒu xiē rén shēnshang, tāmen kěnéng hěn xiǎo, érqiě mái dé hěn shēn, yǐ zhìyú tāmen kěnéng kàn bù dào tāmen.” Sā qiè ěr zhǐchū, zhè jiùshì yīshēng rènwéi bìngqíng bèi dīgū de yuányīn zhī yī.

    Rúguǒ nín kàn dào biǎntáotǐ zhǒngzhàng, fāyán, liúxuè, rènhé bù duìchèn (rúguǒ yī cè jiào dà, kàn qǐlái yǔ lìng yī cè bùtóng huò gèng tòng), ěr tòng, tūnyàn kùnnán huò hóulóng tòng chíxù yīduàn shíjiān chāoguò yīgè yuè, yīdìng yào qù kàn yīshēng, yīnwèi zhèxiē zhèngzhuàng kěnéng shì gèng yánzhòng jíbìng de jīxiàng, rú liàn qiújùn xìng yānhóu yán, biǎntáotǐ yán, shènzhì áizhèng.

    Zài mǒu xiē rén zhōng, biǎntáotǐ de biǎomiàn bǐ guānghuá gèng bù guīzé, yǒu lièfèng hé kǒudài, tōngcháng chēng wèi “yǐn wō”, qí shēndù zúyǐ bǔhuò shíwù kēlì, xìjùn, tuòyè hé qítā suìpiàn. “Shíwù, yá jùn bān, pífū xìbāo hé kǒuqiāng nèibì děng xìbāo suìpiàn dōu jùjí zài āo kēng hé lièfèng zhōng,” bōshìdùn mǎsàzhūsāi zhōu yǎn ěrbí hóu kē yīshī Jennifer Setlur yīxué bóshì shuō. Suízhe shíjiān de tuīyí, zhèxiē cáiliào huì shòudào yǐngxiǎng, zuìzhōng tāmen huì fāzhǎn chéng shítou.

    Yǒu yīgè chángjiàn de wùjiě, rènwéi biǎntáotǐ jiéshí yìwèizhe nǐ de kǒuqiāng wèishēng hěn chà. Dàn tōngcháng qíngkuàng bìngfēi rúcǐ. Biǎntáotǐ de xíngzhuàng shì yī gè gèng dà de yīnsù. Jùyǒu gèng duō yǐn wō de rén tōngcháng gèng róngyì zhǎng chū zhuì shēngwù de yuányīn shì yīnwèi zhèxiē fèngxì yǔnxǔ shíwù hé suìpiàn duījī. “Zhè yǔ biǎntáotǐ de jiégòu yǒuguān,” sā qiè ěr shuō.

    Bùguò, yīnggāi zhùyì de shì, kǒuqiāng wèishēng bùliáng quèshí huì dǎozhì biǎntáotǐ jiéshí de xíngchéng, dìngqí shuāyá, shǐyòng yá xiàn hé shù kǒushuǐ shì bāngzhù yùfáng wèntí de zhòngyào fāngfǎ.

    Rúguǒ nín kàn dào biǎntáotǐ shàng de zhuì shēngwù kàn qǐlái kěnéng shì biǎntáotǐ jiéshí, huòzhě rúguǒ nín yǒu mànxìng kǒuchòu (kǒuchòu) huò hóulóng bùshì, jǐnguǎn jǐngtì de shuāyá, shǐyòng yá xiàn hé shù kǒushuǐ réng bù huì xiāoshī, nín yīnggāi kàn dào nín de luòshānjī nán jiāzhōu dàxué kǎi kè yīxué yuàn línchuáng ěrbí yānhóu tóujǐng wàikē jiàoshòu Eric Kezirian yīxué bóshì, gōnggòng wèishēng shuòshì shuō.

    Ěrbí hóu kē – tóujǐng wàikē zhùlǐ jiàoshòu Helena Yip yīxué bóshì zhǐchū, nín de chūjí bǎojiàn tígōng zhě kěnéng huì jiāng nín zhuǎn jiè gěi ěrbí hóu kē yīshēng (yǒushí chēng wèi ěrbí hóu kē yīshēng huò ěrbí hóu kē yīshēng) jìnxíng zhěnduàn hé zhìliáo zài yǎlìsāngnà zhōu tú sēn shì de bān nà dàxué yīxué zhōngxīn.

    Rúguǒ nín nénggòu zìjǐ zài jiāzhōng qǔchū biǎntáotǐ jiéshí, nàme qīngchú biǎntáotǐ jiéshí de sùdù huì fēicháng kuài. Rúguǒ tāmen nányǐ yí chú huò jìxù chūxiàn, tāmen jiù huì chéngwéi yīgè gèng máfan de wèntí.

    Rúguǒ nín kāishǐ dìngqí huòdé jiéshí, zé zhè zhǒng qíngkuàng bù huì yǐngxiǎng mǒu rén de gùdìng shí jiàn huò pínlǜ. Yǒuxiē rén kěnéng huì zài jǐ niánnèi huàn shàng yī liǎng cì biǎntáotǐ jiéshí, ér qítā rén kěnéng měi zhōu huì huàn shàng jǐ cì. Kezirian bóshì shuō, tāmen kěnéng biǎoxiàn wèi chíxù shíjiān hěn duǎn de yàobān, yě kěnéng chíxù shù nián.

    Kezirian shuō, duìyú dà duōshù rén lái shuō, bǎochí liánghǎo de kǒuqiāng wèishēng bìng ànzhào yīshēng de zhǐshì zài biǎntáotǐ jiéshí chūxiàn shí xùnsù jìnxíng chǔlǐ yǒu zhù yú zuìdà chéngdù de jiǎnshǎo kěnéng zàochéng de bùbiàn. Rúguǒ jiéshí biàn dé gèngjiā mànxìng qiě fùdān gèng dà, nín kěyǐ yǔ nín de yīshēng tǎolùn shǒushù zhìliáo fāng’àn, lìrú qiēchú biǎntáotǐ, zhè jiāng yǒngjiǔ fángzhǐ biǎntáotǐ jiéshí fùfā.

    Yóuyú biǎntáotǐ jiéshí bùshì yánzhòng de jiànkāng wèntí, érqiě tōngcháng wú hài, nín de yīshēng kěnéng huì jiànyì cǎiqǔ yùfáng cuòshī dìngqí qīngchú tāmen bìng jiǎnqīng nín de zhèngzhuàng. Yip shuō, rúguǒ tāmen méiyǒu dǎrǎo nín, bìngqiě nín méiyǒu zhùyì dào lìng rén bùkuài de zhèngzhuàng, nín de yīshēng kěnéng huì jiànyì nín bùyào lǐhuì tāmen.

    Zài dà duōshù qíngkuàng xià, biǎntáotǐ jiéshí kěyǐ zài jiāzhōng guǎnlǐ. Yǒuxiē rén xǐhuān yòng miánqiān huò shǒuzhǐ zìjǐ jiāng zhèxiē wùtǐ tuīchū. Rúguǒ yīnwèi tā chùfāle nín de ǒutù fǎnshè ér zàochéng wèntí, nàme shǐyòng yá xiàn qì tōngcháng kěyǐ ràng nín chōngxǐ diào jiéshí kěnéng shì gèng hǎo de xuǎnzé.

    Thatcher hé Setlur bóshì dōu jiànyì shǐyòng shuǐ yá xiàn qì qùchú biǎntáotǐ jiéshí, yīnwèi tā yǒuxiào qiě ānquán qiě bù huì yǐnqǐ ǒutù. Setlur shuō, rúguǒ nín juédìng shǐyòng qítā dōngxī lái qùchú shítou, qǐng bùyào shǐyòng rènhé jiānruì de dōngxī (lìrú yáqiān huò dàtóuzhēn). Shǐyòng zhèxiē lèixíng de gōngjù kěnéng huì dǎozhì biǎntáotǐ shòushāng huò chūxiě.

    Kezirian shuō, nín de yīshēng kěnéng huì kāi kàngshēngsù huò kàng yán yào, lìrú zhìliáo biǎntáotǐ jiéshí de pízhí lèigùchún, dàn zhèxiē yàowù jǐn yòng yú bāngzhù qīngchú jiéshí fāzuò, bù yìng chángqí shǐyòng. “Zhèxiē yàowù kěyǐ bāngzhù jiǎnshǎo zhǒngzhàng bìng shǐ yǐn wō bù nàme qiǎn.”

    Qiēchú biǎntáotǐ jiéshí de lìng yī zhǒng xuǎnzé shì shǒushù. Dànshì, chúfēi biǎntáotǐ yǐ fùmiàn fāngshì yán chóng yǐngxiǎng huànzhě de shēnghuó, fǒuzé yīshēng tōngcháng bù jiànyì jìnxíng biǎntáotǐ qiēchú shù lái zhìliáo biǎntáotǐ jiéshí. Kezirian shuō, pínfán de biǎntáotǐ jiéshí yě kěnéng huì zēngjiā nín huàn biǎntáotǐ yán (biǎntáotǐ gǎnrǎn) de fēngxiǎn, zhè kěnéng shì kǎolǜ xuǎnzé shǒushù zhìliáo yánzhòng bìnglì de lìng yīgè yuányīn.

    Biǎntáotǐ qiēchú shù zhè shì wánquán qiēchú biǎntáotǐ de shǒushù, zhè yìwèizhe jiéshí bùnéng zài zhǎng chūlái. Suīrán biǎntáotǐ qiēchú shù shì fángzhǐ biǎntáotǐ jiéshí xíngchéng de zuì yǒuxiào fāngfǎ, dàn zài kǎolǜ cǐ xuǎnxiàng shí xūyào zhùyì qiánzài de yánzhòng fēngxiǎn. Thatcher shuō, yī fāngmiàn, biǎntáotǐ qiēchú shù xūyào quánshēn mázuì, bìngqiě kěnéng huì dài lái chíxù shù zhōu de dàliàng téngtòng. Érqiě, yǔ rènhé shǒushù yīyàng, cúnzài chūxiě hé gǎnrǎn de fēngxiǎn.

    Coblation Cryptolysis zài zhège guòchéng zhōng, wàikē yīshēng shǐyòng shèpín néngliàng hé shēnglǐ yánshuǐ qùchú biǎntáotǐ yǐn wō hé lièfèng. Yóuyú wàikē yīshēng nénggòu zài bǐ jīguāng biǎntáotǐ yǐn gāo zhèng gèng dī de wēndù xià jìnxíng cǐ shǒushù, yīncǐ mǒu xiē bìngfā zhèng de fēngxiǎn jiào dī.

    Rán’ér,2017 nián 8 yuè fābiǎo zài Cochrane xìtǒng píngjià shùjùkù zhōng de yī piān zòngshù dé chū de jiélùn shì, hái méiyǒu zúgòu de zhèngjù biǎomíng, yǔ qítā shǒushù (rú biǎntáotǐ qiēchú shù huò jīguāng biǎntáotǐ róngjiě shù.

    Dìngqí shuāyá hé shǐyòng yá xiàn. Bǎochí kǒuqiāng qīngjié bìng qùchú shíwù cánzhā, kěyǐ jiǎnshǎo kǒuqiāng zhōng kěnéng dǎozhì biǎntáotǐ jiéshí shēngzhǎng de wùzhí hé xìjùn de shùliàng, cóng’ér zài fángzhǐ biǎntáotǐ jiéshí shēng cháng fāngmiàn fāhuī zhòngyào zuòyòng. Fàn hòu shuāyá, zǎoshang qǐchuáng hòu hé shuì qián shuāyá. Měitiān shǐyòng yá xiàn.

    Shù kǒushuǐ. Chúle dìngqí shuāyá hé shǐyòng yá xiàn wài, fàn hòu (yǐjí shuāyá hé shǐyòng yá xiàn hòu) zài hóulóng hòu bù shù kǒushuǐ yě kěyǐ bāngzhù qīngchú suì xiè hé shíwù cánzhā, fángzhǐ duījī dǎozhì biǎntáotǐ jiéshí de wùzhí, sāi tè lǔ shuō. Bìmiǎn yòng hányǒu jiǔjīng de shù kǒushuǐ shù kǒu, zhè kěnéng huì yǐnqǐ cìjī bìng dǎozhì biǎntáotǐ jiéshí suǒzài qūyù zhǒngzhàng. Kezirian shuō, yòng yánshuǐ shù kǒu kěnéng yǒu zhù yú jiǎnshǎo gāi qūyù de zhǒngzhàng bìng fángzhǐ shíwù huò qítā cáiliào de duījī, cóng’ér tígōng éwài de hǎochù.

    Bìmiǎn hán táng yǐnliào. Bì kāi gāo táng yǐnliào, rúguǒ zhī hé sūdǎ shuǐ, yīnwèi tāmen kěnéng shì xìjùn de yíngyǎng láiyuán.

    Giáo án giảng dạy lớp luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng thực tế để ứng dụng kiến thức trong Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2 vào công việc thực tế.

    Hầu hết các trường hợp được báo cáo xảy ra ở người lớn. Từ năm 2009 đến năm 2017, hơn 60% trong số 264 trường hợp được báo cáo ở Hoa Kỳ là ở những người từ 20 đến 64 tuổi. Ngoài ra, một phần tư các trường hợp được báo cáo là ở những người từ 65 tuổi trở lên. Nguy cơ tử vong do uốn ván cao nhất ở những người từ 65 tuổi trở lên.

    Theo WHO, năm 2015, khoảng 34.000 trẻ sơ sinh tử vong do uốn ván sơ sinh. Đây là mức giảm 96% so với năm 1988, khi ước tính có khoảng 787.000 trẻ sơ sinh chết vì uốn ván trong tháng đầu tiên sau sinh (giảm liên quan đến tỷ lệ tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ cao hơn).

    Nếu bạn đã từng phát hiện những đốm trắng hơi vàng trên amidan (những miếng mô hình bầu dục nằm ở hai bên phía sau miệng mà bạn sẽ phải mở to và dùng gương để có thể nhìn thấy) , bạn có thể gặp một vấn đề rất phổ biến được gọi là sỏi amidan. Những chất lắng đọng này, còn được gọi là amiđan hoặc amiđan, có thể hình thành, cứng lại và phát triển trên và bên trong amiđan.

    Sỏi amidan thường có kích thước tương đương với sỏi, nhưng chúng cũng có thể khá nhỏ – đôi khi quá nhỏ để có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Trong một số trường hợp hiếm hoi, chúng có thể phát triển to bằng quả bóng gôn hoặc lớn hơn nếu chúng phát triển trong thời gian dài. Chúng thường mềm nhưng có thể cứng lại và có màu vàng nhạt hoặc trắng.

    Thông thường những nốt mụn này không gây nguy hiểm nghiêm trọng đến sức khỏe của bạn và đôi khi có thể được loại bỏ dễ dàng tại nhà. Những viên sỏi này không phải là dấu hiệu của bệnh tật hay bệnh tật và nhìn chung chúng không gây ra những tác động tiêu cực khác đến sức khỏe của bạn.

    Tuy nhiên, chúng có thể gây ra các triệu chứng khó chịu, chẳng hạn như hơi thở hôi và khó chịu ở phía sau cổ họng. Chúng cũng có thể gây phiền toái vì chúng có thể nhiều lần mọc trở lại sau khi bị loại bỏ.

    Hai triệu chứng thường gặp của bệnh sỏi amidan là hơi thở có mùi hôi và khó chịu. Aaron Thatcher, MD, một phó giáo sư tại khoa tai mũi họng – phẫu thuật đầu và cổ, cho biết những triệu chứng này cùng với việc nhìn thấy những đốm trắng ở phía sau cổ họng, là những gì thường đưa mọi người đến bác sĩ, dẫn đến chẩn đoán sỏi amidan. tại Đại học Michigan ở Ann Arbor. Ông nói: “Một số bệnh nhân có thể nhìn thấy các nốt mụn trong miệng và một số có thể bị viêm họng hoặc đau mãn tính. “Những người khác có thể đến gặp bác sĩ hoặc nha sĩ vì hơi thở có mùi.”

    Cũng có thể là bạn hoàn toàn không gặp phải bất kỳ triệu chứng nào. Tiến sĩ Thatcher cho biết: “Sỏi amidan có thể rất phổ biến. “Nhưng ở một số người, chúng có thể nhỏ và bị chôn vùi sâu đến mức họ có thể không nhìn thấy chúng.” Thatcher lưu ý rằng đây là một trong những lý do tại sao các bác sĩ cho rằng tình trạng bệnh đang bị đánh giá thấp.

    Nếu bạn thấy amidan sưng, viêm, chảy máu, bất đối xứng (nếu một bên to hơn, trông khác với bên kia hoặc đau hơn), đau tai, khó nuốt hoặc đau họng kéo dài. hơn một tháng, hãy chắc chắn đi khám bác sĩ vì những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của một bệnh nghiêm trọng hơn như viêm họng, viêm amidan, hoặc thậm chí ung thư.

    Ở một số người, bề mặt của amidan không đều đặn hơn là nhẵn, với các đường nứt và túi, thường được gọi là “hốc đá”, đủ sâu để bẫy các mảnh thức ăn, vi khuẩn, nước bọt và các mảnh vụn khác. Jennifer Setlur, MD, một bác sĩ tai mũi họng tại Massachusetts Eye and Ear ở Boston, cho biết: “Thức ăn, mảng bám, mảnh vụn tế bào như tế bào da và niêm mạc miệng đều tích tụ trong các lỗ và kẽ hở. Theo thời gian, những vật liệu này bị va đập và cuối cùng chúng có thể phát triển thành đá.

    Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng có sỏi amidan có nghĩa là bạn vệ sinh răng miệng kém. Nhưng nó thường không phải như vậy; cách hình dạng của amidan là một yếu tố lớn hơn. Lý do mà những người có nhiều khe hở hơn thường có nhiều khả năng bị tăng trưởng là vì những kẽ hở đó tạo điều kiện cho thức ăn và các mảnh vụn tích tụ. Thatcher nói: “Nó liên quan đến cấu trúc của amidan.

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng vệ sinh răng miệng kém thực sự có thể góp phần hình thành sỏi amidan và đánh răng, dùng chỉ nha khoa và súc họng thường xuyên là những cách quan trọng để giúp ngăn ngừa vấn đề.

    Nếu bạn thấy các khối u trên amidan trông giống như chúng có thể là sỏi amidan hoặc nếu bạn bị hôi miệng mãn tính (chứng hôi miệng), hoặc khó chịu ở cổ họng mà không biến mất mặc dù đã đánh răng cẩn thận, dùng chỉ nha khoa và nước súc miệng, bạn nên đi khám Eric Kezirian, MD, MPH, giáo sư khoa tai mũi họng lâm sàng – phẫu thuật đầu và cổ tại Trường Y khoa Keck thuộc Đại học Nam California ở Los Angeles, cho biết.

    Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc chính của bạn có thể giới thiệu bạn đến bác sĩ tai mũi họng (đôi khi được gọi là bác sĩ tai mũi họng hoặc tai mũi họng) để chẩn đoán và điều trị, Helena Yip, MD, trợ lý giáo sư tại khoa tai mũi họng – phẫu thuật đầu và cổ lưu ý tại Trung tâm Y tế Đại học Banner ở Tucson, Arizona.

    Việc loại bỏ sỏi amidan có thể rất nhanh chóng nếu bạn có thể tự loại bỏ nó tại nhà. Chúng trở thành một vấn đề phức tạp hơn nếu chúng khó loại bỏ hoặc tiếp tục hiển thị.

    Nếu bạn bắt đầu bị sỏi thường xuyên, không có thời gian hoặc tần suất xác định mà tình trạng này có thể ảnh hưởng đến một người nào đó. Một số người có thể phát triển sỏi amidan một hoặc hai lần trong nhiều năm, trong khi những người khác có thể bị sỏi vài lần một tuần. Tiến sĩ Kezirian cho biết chúng có thể xuất hiện dưới dạng pháo sáng kéo dài trong một khoảng thời gian ngắn hoặc có thể tồn tại trong nhiều năm.

    Đối với hầu hết mọi người, thực hành vệ sinh răng miệng tốt và tuân theo chỉ định của bác sĩ để kiểm soát sỏi amidan nhanh chóng khi chúng xuất hiện có thể giúp giảm thiểu sự bất tiện mà chúng có thể gây ra, Kezirian nói. Nếu sỏi trở nên mãn tính hơn và là gánh nặng lớn hơn, bạn có thể thảo luận với bác sĩ về các phương pháp điều trị phẫu thuật, chẳng hạn như cắt bỏ amidan, điều này sẽ ngăn ngừa vĩnh viễn sự tái phát của sỏi amidan.

    Vì sỏi amidan không phải là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng và nói chung không gây hại, bác sĩ có thể sẽ đề nghị các biện pháp phòng ngừa để loại bỏ chúng định kỳ và giảm các triệu chứng của bạn. Nếu họ không làm phiền bạn và bạn không nhận thấy các triệu chứng khó chịu, bác sĩ có thể khuyên bạn để họ yên, Yip nói.

    Trong hầu hết các trường hợp, sỏi amidan có thể được quản lý tại nhà. Một số người thích tự đẩy những vật này ra ngoài bằng tăm bông hoặc ngón tay. Nếu điều đó gây ra vấn đề vì nó kích hoạt phản xạ bịt miệng của bạn, sử dụng dụng cụ xỉa nước thường cho phép bạn tống sỏi ra ngoài có thể là một lựa chọn tốt hơn.

    Cả Thatcher và Tiến sĩ Setlur đều khuyên bạn nên sử dụng máy tăm nước để loại bỏ sỏi amidan vì nó hiệu quả, an toàn và không gây đau rát. Setlur nói, nếu bạn quyết định sử dụng một thứ gì đó khác để đánh bật các viên đá, đừng dùng bất cứ thứ gì sắc nhọn (như tăm hoặc ghim) để làm như vậy. Sử dụng các loại dụng cụ này có thể gây tổn thương amidan hoặc chảy máu.

    Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh hoặc thuốc chống viêm như corticosteroid để điều trị sỏi amidan, nhưng những loại thuốc này chỉ được sử dụng để giúp loại bỏ một đợt sỏi và không được kê đơn để sử dụng lâu dài, Kezirian nói. “Những loại thuốc này có thể giúp giảm sưng và làm cho các vết thương bớt nông hơn”.

    Một lựa chọn khác để loại bỏ sỏi amidan là phẫu thuật. Tuy nhiên, các bác sĩ thường không khuyến nghị cắt amidan để điều trị sỏi amidan, trừ khi cuộc sống của người bệnh bị ảnh hưởng nặng nề theo chiều hướng tiêu cực do amidan gây ra. Theo Kezirian, sỏi amidan thường xuyên cũng có thể làm tăng nguy cơ bị viêm amidan (nhiễm trùng amidan).

    Cắt amidan Đây là phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn amidan đồng nghĩa với việc sỏi không thể phát triển trở lại. Mặc dù cắt amidan là cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa hình thành sỏi amidan, nhưng vẫn có những nguy cơ tiềm ẩn nghiêm trọng cần lưu ý khi xem xét lựa chọn này. Thatcher cho biết, phẫu thuật cắt amidan đòi hỏi phải gây mê toàn thân và nó có thể gây ra rất nhiều đau đớn có thể kéo dài hàng tuần. Và, như với bất kỳ cuộc phẫu thuật nào, có nguy cơ chảy máu và nhiễm trùng.

    Coblation Cryptolysis Trong thủ thuật này, bác sĩ phẫu thuật sử dụng năng lượng tần số vô tuyến và nước muối để loại bỏ các lỗ và đường nứt amidan. Bởi vì các bác sĩ phẫu thuật có thể thực hiện thủ thuật này ở nhiệt độ thấp hơn so với phương pháp cắt amidan bằng laser, nên có ít nguy cơ xảy ra các biến chứng nhất định.

    Tuy nhiên, một đánh giá được công bố vào tháng 8 năm 2017 trong Cơ sở dữ liệu Cochrane về các Tổng quan có hệ thống kết luận rằng vẫn chưa có đủ bằng chứng để chứng minh rằng quá trình mật mã hóa coblation an toàn hơn hoặc được dung nạp tốt hơn ở bệnh nhân hoặc cải thiện kết quả sau phẫu thuật so với các thủ thuật khác, chẳng hạn như cắt amidan hoặc cắt amidan bằng laser.

    Đánh răng và dùng chỉ nha khoa thường xuyên. Giữ cho miệng sạch sẽ và loại bỏ các mảnh thức ăn có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa sỏi amidan phát triển bằng cách giảm số lượng vật chất và vi khuẩn trong miệng của bạn có thể góp phần vào sự phát triển của sỏi amidan. Đánh răng sau bữa ăn, cũng như vào buổi sáng sau khi thức dậy và trước khi đi ngủ. Dùng chỉ nha khoa hàng ngày.

    Súc miệng nước. Ngoài việc đánh răng và dùng chỉ nha khoa thường xuyên, súc miệng nước trong cổ họng sau khi ăn (cũng như sau khi đánh răng và dùng chỉ nha khoa) cũng có thể giúp loại bỏ các mảnh vụn và các mảnh thức ăn để ngăn ngừa sự tích tụ của vật chất dẫn đến sỏi amidan, Setlur nói. Tránh súc miệng bằng các loại nước súc miệng có chứa cồn vì có thể gây kích ứng và dẫn đến sưng tấy vùng bị sỏi amidan. Súc miệng bằng nước muối có thể mang lại lợi ích bổ sung bằng cách giúp giảm sưng tấy ở khu vực này và ngăn ngừa sự tích tụ của thức ăn hoặc các vật liệu khác, Kezirian nói.

    Tránh đồ uống có đường. Tránh xa đồ uống có nhiều đường, chẳng hạn như nước trái cây và nước sô-đa, vì chúng có thể hoạt động như một nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn.

    Toàn bộ bài giảng Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 2 của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Thông qua bài giảng này hi vọng rằng các bạn học viên có thể tích lũy thêm được thật nhiều kiến thức mới và bổ ích. Ngoài ra chúng ta có thể truy cập vào website ChineMaster để luyện tập thêm thật nhiều chuyên đề đa dạng, phong phú khác nhé.

    Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai.

  • Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 1

    Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 1

    Khóa học đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản online ChineMaster

    Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 1, để có thêm kiến thức tiếng Trung trong lĩnh vực thương mại một cách chuẩn nhất, các bạn hãy tham khảo ngay bộ tài liệu do Th.s Nguyễn Minh Vũ biên soạn cho chúng ta trên website ChineMaster nhé. Nếu các bạn đang sử dụng Skype, Tumblr, Pinterest, Twitter cũng có thể liên kết với những bài giảng của trung tâm ChineMaster hoàn toàn miễn phí. Hằng ngày các bạn hãy đăng nhập và cập nhập bài giảng mới đa dạng về chủ đề, để có thể tự luyện tập hiệu quả nhất tại nhà nhé. Khi học một ngôn ngữ nào chúng ta cần chăm chỉ, kiên trì ôn luyện mỗi ngày, tiếng Trung cũng không ngoại lệ, mình mong rằng các bạn học viên hãy nổ lực hết mình ngay từ bây giờ nhé. Thầy Vũ sẽ cung cấp cho chúng ta toàn bộ kiến thức tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao miễn phí, để có thể đồng hành và giúp đỡ các bạn trong suốt chặng đường học tiếng Trung này.

    Bộ giáo trình tiếng Trung 9 quyển mới nhất của trung tâm ChineMaster ở link bên dưới, các bạn hãy tải về để luyện tập mỗi ngày cùng Thầy Vũ nhé.

    Tài liệu giáo trình tiếng Trung mới nhất ChineMaster

    Toàn bộ thông tin về trung tâm ChineMaster Quận 10 TPHCM được thể hiện chi tiết ở bài viết bên dưới, các bạn học viên hãy ấn vào link để tìm hiểu và lựa chọn cho mình một khóa học phù hợp nhất tại trung tâm nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Luyện đọc hiểu TOCFL online Band B1 luyện thi TOCFL 6 cấp

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Nội dung giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 1

    Nội dung chuyên đề Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 1 ChineMaster

    Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 1 là một trong các bài giảng đầu tiên của ThS Nguyễn Minh Vũ chuyên giảng dạy các lớp tiếng Trung thương mại online uy tín và chất lượng theo bộ sách giáo trình giảng dạy tiếng Trung thương mại ChineMaster 8 tập hiện chỉ được bán duy nhất và độc quyền bởi Trung tâm tiếng Trung thương mại ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn.

    根据疾病预防控制中心的监测报告,“重要的是要注意,这些差异不太可能用性行为的差异来解释,而是反映了获得优质性保健的不同机会,以及性网络特征的差异。例如,在性病流行率较高的社区,无论性行为模式如何,在每次性接触中,人们遇到感染伴侣的机会都比流行率较低的社区高。”

    几乎所有的性病都可以通过肛交、阴道或口交传播。此外,一些性病也可以通过密切的皮肤接触传播,即使没有发生性交。

    例如,HPV 可以通过皮肤接触传播。此外,“传染性软疣是一种病毒性皮肤病,可以通过性接触或偶然接触传播,疥疮也是如此,疥疮是一种由螨虫侵扰引起的皮肤瘙痒症。也有可能从受感染的睡袋或床上感染疥疮,”伯明翰阿拉巴马大学医学、流行病学和微生物学系传染病转化研究教授 Edward W. Hook III 博士说。 ,谁与 CDC 合作。

    衣原体 衣原体的症状可能包括女性阴道分泌物、男性阴茎分泌物以及男性和女性排尿时灼痛。

    淋病 淋病可导致阴道或尿道出现浓稠、混浊或血性分泌物,以及小便时疼痛或灼痛。如果您的肛门有淋病,可能会导致肛门内和周围瘙痒、肛门有分泌物以及排便时疼痛。喉咙里的淋病可能会导致喉咙痛。

    乙型肝炎 急性乙型肝炎可引起发烧、疲劳、食欲不振、恶心或呕吐、腹痛、尿色深、大便呈粘土色、关节痛和黄疸(皮肤和眼白发黄)。暴露于乙型肝炎病毒后六周到六个月的任何时间都会出现症状。慢性乙型肝炎有时会引起类似于急性疾病的症状。

    生殖器疱疹 生殖器疱疹的迹象通常包括在生殖器区域,有时在臀部或大腿上形成水疱状疮的红色肿块。 HSV-2 的新感染 – 导致大多数生殖器疱疹病例的病毒 – 也可能导致流感样症状,包括发烧、头痛、感觉疲倦和疼痛以及腺体肿胀。

    口腔疱疹 口腔疱疹的症状可能包括口腔或嘴唇发痒、嘴唇或口腔内出现溃疡或水疱,以及发烧、头痛、身体疼痛和腺体肿胀等流感样症状。

    HIV HIV 感染的早期症状可能类似于流感:发烧、头痛、肌肉酸痛和喉咙痛。它们还可能包括淋巴结肿大、腹泻、恶心和呕吐、口腔真菌感染以及腹部、手臂、腿部或面部出现皮疹。如果 HIV 得不到治疗,后期的症状可能包括疲劳、体重减轻、盗汗、关节疼痛、短期记忆丧失和反复感染。

    HPV 大多数 HPV 菌株不会引起任何症状,只有在巴氏涂片中发现异常细胞后才能检测到。然而,某些类型的 HPV 会导致生殖器疣,表现为生殖器或肛门上的皮肤色或白色生长物。

    传染性软疣 通常,这种皮肤病的唯一迹象是粉红色或肉色的肿块,中间有一个凹痕(凹痕)。它在儿童中最常见,他们通常通过皮肤接触或共用毛巾或类似物品感染。在成年人中,它可以通过性传播。

    阴虱 阴虱的症状包括生殖器部位瘙痒、阴毛上有小虫子以及毛干上可见的虱子(卵)。阴虱还会感染腿部、腋窝、眉毛、睫毛和其他面部毛发(如胡须和胡须)上的毛发。

    疥疮 这种皮肤感染会引起强烈的瘙痒,通常在夜间更严重。它还可能导致螨虫钻出的皮肤上出现小的红色肿块或皮疹和凸起的线条。

    梅毒 在初级阶段,梅毒会在细菌进入人体的部位(通常是生殖器区域)引起无痛性溃疡或溃疡。在梅毒的第二阶段,躯干和身体其他部位可能会出现皮疹。

    滴虫病 滴虫病是另一种常见的性传播疾病,是一种寄生虫感染,可导致男性和女性的生殖器区域灼痛和瘙痒以及性交疼痛。特里奇还会导致有臭味的分泌物和疼痛或频繁的小便。

    许多 STD 不会引起任何症状,尤其是在早期阶段,因此确定您是否患有 STD 的唯一方法就是接受检测。请记住,您可以通过与没有症状且可能不知道自己患有性病的人发生性关系而感染性病。

    疾病预防控制中心报告说,新报告的性病病例中有一半发生在 15 至 24 岁的人群中,并指出年轻女性的身体在生物学上更容易感染性病。

    “一旦发生性行为,衣原体和 HPV 就会很常见,”胡克说。 “淋病和生殖器疱疹在 20 年代末到 30 年代达到高峰。”

    然而,所有性病,包括艾滋病毒,都可以而且确实发生在任何年龄。

    衣原体、淋病和滴虫病的检测包括从阴道或阴茎收集尿样或拭子。

    对于其他 STD,包括 HIV、梅毒和生殖器疱疹,血液检测最为准确。

    为了检测 HPV,必须收集宫颈或肛门细胞样本。

    个人需要进行性病检测的频率取决于他们的感染风险水平。

    您的家庭医生或妇产科医生应该能够进行性病检测。在某些地区,其他选择包括专门的 STD 或性健康诊所。

    您可以使用 CDC 的“获得测试”工具找到您所在地区提供快速、免费和保密测试的地点。

    “某些事情未经治疗的时间越长,引起并发症的可能性就越大,”胡克说。 “如果不及时治疗,淋病和衣原体感染可以从女性的子宫颈传播到她的子宫和输卵管,这可能会导致不孕。”

    纽约市西奈山伊坎医学院妇产科和生殖科学助理教授 Suzanne Fenske 医学博士说,未经治疗的梅毒“可能成为神经梅毒,导致神经系统疾病。”梅毒的晚期并发症也包括主动脉瘤和其他心血管问题。

    未经治疗的 HIV 会损害免疫系统抵抗感染和疾病的能力,导致所谓的机会性感染、神经系统并发症,有时还会导致癌症。

    未经治疗的慢性乙型肝炎可导致肝功能衰竭、肝硬化、肝癌和死亡。

    不治疗性病也会给后代带来风险。患有疱疹、衣原体、淋病或梅毒的妇女可以在出生时将感染传染给婴儿,这就是为什么在怀孕期间进行性传播疾病检测以及遵循更安全的性行为建议如此重要的原因。

    HIV 也可以在怀孕、分娩或分娩期间由母亲传给孩子,但如果母亲在整个怀孕期间服用抗逆转录病毒药物并且婴儿在出生后数周内接受 HIV 药物治疗,则可以降低传播的风险。

    疥疮是由人类痒螨 (Sarcoptes scabiei) 引起的,这是一种微小的八足寄生虫,会钻入皮肤的上层以便觅食和生存。雌螨也会在这里产卵。当这种情况发生时,皮肤通常会因对螨虫、它们的卵和它们的排泄物产生过敏反应而形成发痒的、类似疙瘩的皮疹。

    虽然疥疮一想起来就很不愉快,但好消息是它是可以治疗的。疥疮的治疗包括局部治疗,并根据感染的严重程度,口服药物。所有这些药物目前只能通过处方获得,因此为了解决问题,去看您的医疗保健提供者至关重要。

    一旦开始治疗并消除螨虫,瘙痒和疥疮症状应在几周内消退。

    疥疮通常会引起强烈的瘙痒,晚上可能会更严重,并且可能会持续到让您无法入睡。这种瘙痒是疥疮最早和最常见的症状。

    疥疮可发生在身体的任何部位,但螨虫往往更喜欢某些区域,包括:手(尤其是手指之间和指甲周围的皮肤)、腋窝、肘部、手腕和通常被衣服覆盖的皮肤区域,例如肩胛骨、腹股沟区域、乳房、腰围周围区域和臀部。被手表、手镯或戒指等珠宝覆盖的皮肤也经常受到影响。

    并非每个感染螨虫的人都会出现疥疮皮疹,但很多人都有。皮疹由小的红色肿块组成,可能看起来类似于丘疹或小昆虫叮咬,并且肿块通常排成一条线。这些不是“疥疮叮咬”,而是皮肤对螨虫存在的过敏反应。这种反应也可能类似于其他皮疹,但您的医生或皮肤科医生可以确定它是否是疥疮。一些被螨虫感染的人会出现类似湿疹的鳞片状斑块。

    您可能还会注意到细小的、蜿蜒的、凸起的线条——大约一厘米长——是由在皮肤下挖洞的雌性疥螨引起的。这些洞穴呈灰白色或肤色,虽然很难找到,但往往出现在手指之间的织带中;在手腕、膝盖或肘部的褶皱处;以及腹股沟区域、乳房和肩胛骨。

    对于从未患过疥疮的人来说,症状开始出现可能需要长达 4 到 6 周的时间,但症状通常会出现 3 到 4 周。

    Bài giảng Thầy Vũ hướng dẫn học viên làm bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung để hỗ trợ cho việc ghi nhớ các từ vựng tiếng Trung thương mại và thuật ngữ tiếng Trung thương mại sau khi học viên được học xong Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 1.

    Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de jiāncè bàogào,“zhòngyào de shì yào zhùyì, zhèxiē chāyì bù tài kěnéng yòng xìng xíngwéi de chāyì lái jiěshì, ér shì fǎnyìngle huòdé yōu zhí xìng bǎojiàn de bùtóng jīhuì, yǐjíxìng wǎngluò tèzhēng de chāyì. Lìrú, zài xìngbìng liúxíng lǜ jiào gāo de shèqū, wúlùn xìng xíngwéi móshì rúhé, zài měi cì xìng jiēchù zhōng, rénmen yù dào gǎnrǎn bànlǚ de jīhuì dōu bǐ liúxíng lǜ jiào dī de shèqū gāo.”

    Jīhū suǒyǒu dì xìngbìng dōu kěyǐ tōngguò gāngjiāo, yīndào huò kǒujiāo chuánbò. Cǐwài, yīxiē xìngbìng yě kěyǐ tōngguò mìqiè de pífū jiēchù chuánbò, jíshǐ méiyǒu fāshēng xìngjiāo.

    Lìrú,HPV kěyǐ tōngguò pífū jiēchù chuánbò. Cǐwài,“chuánrǎn xìng ruǎn yóu shì yī zhǒng bìngdú xìng pífū bìng, kěyǐ tōngguò xìng jiēchù huò ǒurán jiēchù chuánbò, jièchuāng yěshì rúcǐ, jièchuāng shì yī zhǒng yóu mǎnchóng qīnrǎo yǐnqǐ de pífū sàoyǎng zhèng. Yěyǒu kěnéng cóng shòu gǎnrǎn de shuìdài huò chuángshàng gǎnrǎn jièchuāng,” bómínghàn ālābā mǎ dàxué yīxué, liúxíng bìng xué hé wéishēngwù xué xì chuánrǎn bìng zhuǎnhuà yánjiū jiàoshòu Edward W. Hook III bóshì shuō. , Shéi yǔ CDC hézuò.

    Yīyuántǐ yīyuántǐ de zhèngzhuàng kěnéng bāokuò nǚxìng yīndào fēnmì wù, nánxìng yīnjīng fēnmì wù yǐjí nánxìng hé nǚxìng páiniào shí zhuó tòng.

    Lìnbìnglìnbìng kě dǎozhì yīndào huò niàodào chūxiàn nóng chóu, húnzhuó huò xiěxìng fēnmì wù, yǐjí xiǎobiàn shí téngtòng huò zhuó tòng. Rúguǒ nín de gāngmén yǒu lìnbìng, kěnéng huì dǎozhì gāngmén nèi hé zhōuwéi sàoyǎng, gāngmén yǒu fèn mì wù yǐjí páibiàn shí téngtòng. Hóulóng lǐ de lìnbìng kěnéng huì dǎozhì hóulóng tòng.

    Yǐ xíng gānyán jíxìng yǐ xíng gānyán kěyǐnqǐ fāshāo, píláo, shíyù bùzhèn, ěxīn huò ǒutù, fùtòng, niào sè shēn, dàbiàn chéngniántǔ sè, guānjié tòng hé huángdǎn (pífū hé yǎnbái fà huáng). Bàolù yú yǐ xíng gānyán bìngdú hòu liù zhōudào liù gè yuè de rènhé shíjiān dūhuì chūxiàn zhèngzhuàng. Mànxìng yǐ xíng gānyán yǒushí huì yǐnqǐ lèisì yú jí xìng jíbìng de zhèngzhuàng.

    Shēngzhíqì pàozhěn shēngzhíqì pàozhěn de jīxiàng tōngcháng bāokuò zài shēngzhíqì qūyù, yǒushí zài túnbù huò dàtuǐ shàng xíngchéng shuǐpào zhuàng chuāng de hóngsè zhǒngkuài. HSV-2 de xīn gǎnrǎn – dǎozhì dà duōshù shēngzhíqì pàozhěn bìng lì de bìngdú – yě kěnéng dǎozhì liúgǎn yàng zhèngzhuàng, bāokuò fāshāo, tóutòng, gǎnjué píjuàn hé téngtòng yǐjí xiàn tǐ zhǒngzhàng.

    Kǒuqiāng pàozhěn kǒuqiāng pàozhěn de zhèngzhuàng kěnéng bāokuò kǒuqiāng huò zuǐchún fā yǎng, zuǐchún huò kǒuqiāng nèi chūxiàn kuìyáng huò shuǐpào, yǐjí fāshāo, tóutòng, shēntǐ téngtòng hé xiàn tǐ zhǒngzhàng děng liúgǎn yàng zhèngzhuàng.

    HIV HIV gǎnrǎn de zǎoqí zhèngzhuàng kěnéng lèisì yú liúgǎn: Fāshāo, tóutòng, jīròu suāntòng hé hóulóng tòng. Tāmen hái kěnéng bāokuò línbājié zhǒng dà, fùxiè, ěxīn hé ǒutù, kǒuqiāng zhēnjùn gǎnrǎn yǐjí fùbù, shǒubì, tuǐ bù huò miànbù chūxiàn pízhěn. Rúguǒ HIV dé bù dào zhìliáo, hòuqí de zhèngzhuàng kěnéng bāokuò píláo, tǐzhòng jiǎnqīng, dàohàn, guānjié téngtòng, duǎnqí jìyì sàngshī hé fǎnfù gǎnrǎn.

    HPV dà duōshù HPV jūnzhū bù huì yǐnqǐ rènhé zhèngzhuàng, zhǐyǒu zài bā shì tú piàn zhōng fāxiàn yìcháng xìbāo hòu cáinéng jiǎncè dào. Rán’ér, mǒu xiē lèixíng de HPV huì dǎozhì shēngzhíqì yóu, biǎoxiàn wéi shēngzhíqì huò gāngmén shàng de pífū sè huò báisè shēng cháng wù.

    Chuánrǎn xìng ruǎn yóu tōngcháng, zhè zhǒng pífū bìng de wéiyī jīxiàng shì fěnhóngsè huò ròusè de zhǒngkuài, zhōngjiān yǒu yīgè āo hén (āo hén). Tā zài értóng zhōng zuì chángjiàn, tāmen tōngcháng tōngguò pífū jiēchù huò gòngyòng máojīn huò lèisì wùpǐn gǎnrǎn. Zài chéng nián rén zhōng, tā kěyǐ tōngguò xìng chuánbò.

    Yīn shī yīn shī de zhèngzhuàng bāokuò shēngzhíqì bùwèi sàoyǎng, yīnmáo shàng yǒu xiǎo chóng zǐ yǐjí máo gàn shàng kějiàn de shīzi (luǎn). Yīn shī hái huì gǎnrǎn tuǐ bù, yèwō, méimáo, jiémáo hé qítā miànbù máofǎ (rú húxū hé húxū) shàng de máofǎ.

    Jièchuāng zhè zhǒng pífū gǎnrǎn huì yǐnqǐ qiángliè de sàoyǎng, tōngcháng zài yèjiān gèng yánzhòng. Tā hái kěnéng dǎozhì mǎnchóng zuān chū de pífū shàng chūxiàn xiǎo de hóng sè zhǒngkuài huò pízhěn hé tū qǐ de xiàntiáo.

    Méidú zài chūjí jiēduàn, méidú huì zài xìjùn jìnrù réntǐ de bùwèi (tōngcháng shì shēngzhíqì qūyù) yǐnqǐ wú tòng xìng kuìyáng huò kuìyáng. Zài méidú dí dì èr jiēduàn, qūgàn hé shēntǐ qítā bùwèi kěnéng huì chūxiàn pízhěn.

    Dī chóng bìng dī chóng bìng shì lìng yī zhǒng chángjiàn dì xìng chuánbò jíbìng, shì yī zhǒng jìshēng chóng gǎnrǎn, kě dǎozhì nánxìng hé nǚxìng de shēngzhíqì qūyù zhuó tòng hé sàoyǎng yǐjí xìngjiāo téngtòng. Tè lǐ qí hái huì dǎozhì yǒu chòu wèi de fēnmì wù hé téngtòng huò pínfán de xiǎobiàn.

    Xǔduō STD bù huì yǐnqǐ rènhé zhèngzhuàng, yóuqí shì zài zǎoqí jiēduàn, yīncǐ quèdìng nín shìfǒu huàn yǒu STD de wéiyī fāngfǎ jiùshì jiēshòu jiǎncè. Qǐng jì zhù, nín kě yǐ tōngguò yǔ méiyǒu zhèngzhuàng qiě kěnéng bù zhīdào zìjǐ huàn yǒu xìngbìng de rén fà shēng xìng guānxì ér gǎnrǎn xìngbìng.

    Jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn bàogào shuō, xīn bàogào dì xìngbìng bìnglì zhōng yǒu yībàn fāshēng zài 15 zhì 24 suì de rénqún zhōng, bìng zhǐchū niánqīng nǚxìng de shēntǐ zài shēngwù xué shàng gèng róngyì gǎnrǎn xìngbìng.

    “Yīdàn fāshēng xìng xíngwéi, yīyuántǐ hé HPV jiù huì hěn chángjiàn,” hú kè shuō. “Lìnbìng hé shēngzhíqì pàozhěn zài 20 niándài mò dào 30 niándài dádào gāofēng.”

    Rán’ér, suǒyǒu xìngbìng, bāokuò àizī bìngdú, dōu kěyǐ érqiě quèshí fāshēng zài rènhé niánlíng.

    Yīyuántǐ, lìnbìng hé dī chóng bìng de jiǎncè bāokuò cóng yīndào huò yīnjīng shōují niào yàng huò shì zi.

    Duìyú qítā STD, bāokuò HIV, méidú hé shēngzhíqì pàozhěn, xiěyè jiǎncè zuìwéi zhǔnquè.

    Wèile jiǎncè HPV, bìxū shōují gōngjǐng huò gāngmén xìbāo yàngběn.

    Gèrén xūyào jìnxíng xìngbìng jiǎncè de pínlǜ qǔjué yú tāmen de gǎnrǎn fēngxiǎn shuǐpíng.

    Nín de jiātíng yīshēng huò fù chǎn kē yīshēng yīnggāi nénggòu jìnxíng xìngbìng jiǎncè. Zài mǒu xiē dìqū, qítā xuǎnzé bāokuò zhuānmén de STD huò xìng jiànkāng zhěnsuǒ.

    Nín kěyǐ shǐyòng CDC de “huòdé cèshì” gōngjù zhǎodào nín suǒzài dìqū tígōng kuàisù, miǎnfèi hé bǎomì cèshì dì dìdiǎn.

    “Mǒu xiē shìqíng wèi jīng zhìliáo de shíjiān yuè zhǎng, yǐnqǐ bìngfā zhèng de kěnéng xìng jiù yuè dà,” hú kè shuō. “Rúguǒ bù jíshí zhìliáo, lìnbìng hé yīyuántǐ gǎnrǎn kěyǐ cóng nǚxìng de zǐgōngjǐng chuánbò dào tā de zǐ gōng hé shūluǎnguǎn, zhè kěnéng huì dǎozhì bù yùn.”

    Niǔyuē shì xīnài shān yī kǎn yīxué yuàn fù chǎn kē hé shēngzhí kēxué zhùlǐ jiàoshòu Suzanne Fenske yīxué bóshì shuō, wèi jīng zhìliáo de méidú “kěnéng chéngwéi shénjīng méidú, dǎozhì shénjīng xìtǒng jíbìng.” Méidú dí wǎnqí bìngfā zhèng yě bāokuò zhǔ dòngmài liú hé qítā xīn xiěguǎn wèntí.

    Wèi jīng zhìliáo de HIV huì sǔnhài miǎnyì xìtǒng dǐkàng gǎnrǎn hé jíbìng de nénglì, dǎozhì suǒwèi de jīhuì xìng gǎnrǎn, shénjīng xìtǒng bìngfā zhèng, yǒushí hái huì dǎozhì áizhèng.

    Wèi jīng zhìliáo de mànxìng yǐ xíng gānyán kě dǎozhì gān gōngnéng shuāijié, gān yìnghuà, gān’ái hé sǐwáng.

    Bù zhìliáo xìngbìng yě huì gěi hòudài dài lái fēngxiǎn. Huàn yǒu pàozhěn, yīyuántǐ, lìnbìng huò méidú dí fùnǚ kěyǐ zài chūshēng shíjiāng gǎnrǎn chuánrǎn gěi yīng’ér, zhè jiùshì wèishéme zài huáiyùn qíjiān jìnxíng xìng chuánbò jíbìng jiǎncè yǐjí zūnxún gèng ānquán dì xìng xíngwéi jiànyì rúcǐ zhòngyào de yuányīn.

    HIV yě kěyǐ zài huáiyùn, fēnmiǎn huò fēnmiǎn qíjiān yóu mǔqīn chuán gěi háizi, dàn rúguǒ mǔqīn zài zhěnggè huáiyùn qíjiān fúyòng kàng nìzhuǎn lù bìngdú yàowù bìngqiě yīng’ér zài chūshēng hòu shù zhōu nèi jiēshòu HIV yàowù zhìliáo, zé kěyǐ jiàngdī chuánbò de fēngxiǎn.

    Jièchuāng shì yóu rénlèi yǎng mǎn (Sarcoptes scabiei) yǐnqǐ de, zhè shì yī zhǒng wéixiǎo de bā zú jìshēng chóng, huì zuān rù pífū de shàngcéng yǐbiàn mì shí hé shēngcún. Cí mǎn yě huì zài zhèlǐ chǎn luǎn. Dāng zhè zhǒng qíngkuàng fāshēng shí, pífū tōngcháng huì yīn duì mǎnchóng, tāmen de luǎn hé tāmen de páixiè wù chǎnshēng guòmǐn fǎnyìng ér xíngchéng fā yǎng de, lèisì gēda de pízhěn.

    Suīrán jièchuāng yī xiǎng qǐlái jiù hěn bùyúkuài, dàn hǎo xiāoxī shì tā shì kěyǐ zhìliáo de. Jièchuāng de zhìliáo bāokuò júbù zhìliáo, bìng gēnjù gǎnrǎn de yánzhòng chéngdù, kǒufú yàowù. Suǒyǒu zhèxiē yàowù mùqián zhǐ néng tōngguò chǔfāng huòdé, yīncǐ wéi liǎo jiějué wèntí, qù kàn nín de yīliáo bǎojiàn tígōng zhě zhì guān zhòngyào.

    Yīdàn kāishǐ zhìliáo bìng xiāochú mǎnchóng, sàoyǎng hé jièchuāng zhèngzhuàng yīng zài jǐ zhōu nèi xiāotuì.

    Jièchuāng tōngcháng huì yǐnqǐ qiángliè de sàoyǎng, wǎnshàng kěnéng huì gèng yánzhòng, bìngqiě kěnéng huì chíxù dào ràng nín wúfǎ rùshuì. Zhè zhǒng sàoyǎng shì jièchuāng zuìzǎo hé zuì chángjiàn de zhèngzhuàng.

    Jièchuāng kě fāshēng zài shēntǐ de rènhé bùwèi, dàn mǎnchóng wǎngwǎng gèng xǐhuān mǒu xiē qūyù, bāokuò: Shǒu (yóuqí shì shǒuzhǐ zhī jiān hé zhǐjiǎ zhōuwéi de pífū), yèwō, zhǒu bù, shǒuwàn hé tōngcháng bèi yīfú fùgài de pífū qūyù, lìrú jiānjiǎgǔ, fùgǔgōu qūyù, rǔfáng, yāowéi zhōuwéi qūyù hé túnbù. Bèi shǒubiǎo, shǒuzhuó huò jièzhǐ děng zhūbǎo fùgài de pífū yě jīngcháng shòudào yǐngxiǎng.

    Bìngfēi měi gè gǎnrǎn mǎnchóng de rén dūhuì chūxiàn jièchuāng pízhěn, dàn hěnduō rén dōu yǒu. Pízhěn yóu xiǎo de hóngsè zhǒngkuài zǔchéng, kěnéng kàn qǐlái lèisì yú qiūzhěn huò xiǎo kūnchóng dīngyǎo, bìngqiě zhǒngkuài tōngcháng pái chéng yītiáo xiàn. Zhèxiē bùshì “jièchuāng dīngyǎo”, ér shì pífū duì mǎnchóng cúnzài de guòmǐn fǎnyìng. Zhè zhǒng fǎnyìng yě kěnéng lèisì yú qítā pízhěn, dàn nín de yīshēng huò pífū kē yīshēng kěyǐ quèdìng tā shìfǒu shì jièchuāng. Yīxiē bèi mǎnchóng gǎnrǎn de rén huì chūxiàn lèisì shīzhěn de línpiàn zhuàng bān kuài.

    Nín kěnéng hái huì zhùyì dào xìxiǎo de, wān yán de, tū qǐ de xiàntiáo——dàyuē yī límǐ zhǎng——shì yóu zài pífū xià wā dòng de cíxìng jiè mǎn yǐnqǐ de. Zhèxiē dòngxué chéng huībáisè huò fūsè, suīrán hěn nán zhǎodào, dàn wǎngwǎng chūxiàn zài shǒuzhǐ zhī jiān de zhīdài zhōng; zài shǒuwàn, xīgài huò zhǒu bù de zhězhòu chǔ; yǐjí fùgǔgōu qūyù, rǔfáng hé jiānjiǎgǔ.

    Duìyú cóng wèi huànguò jièchuāng de rén lái shuō, zhèngzhuàng kāishǐ chūxiàn kěnéng xūyào zhǎng dá 4 dào 6 zhōu de shí jiān, dàn zhèngzhuàng tōngcháng huì chūxiàn 3 dào 4 zhōu.

    Đáp án cho bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại Thầy Vũ thiết kế và đưa ra ở bên dưới là tham khảo và làm tài liệu học tiếng Trung online miễn phí sau khi chúng ta vừa được trang bị kiến thức của Giáo trình đào tạo tiếng Trung thương mại cơ bản bài 1.

    Theo báo cáo giám sát của CDC, “Điều quan trọng cần lưu ý là những chênh lệch này khó có thể được giải thích bởi sự khác biệt trong hành vi tình dục và thay vào đó phản ánh khả năng tiếp cận khác biệt với dịch vụ chăm sóc sức khỏe tình dục chất lượng, cũng như sự khác biệt về đặc điểm mạng lưới tình dục. Ví dụ, trong các cộng đồng có tỷ lệ lưu hành STDs cao hơn, với mỗi lần quan hệ tình dục, mọi người có cơ hội gặp bạn tình bị nhiễm bệnh cao hơn so với những người ở những nơi có tỷ lệ lưu hành thấp hơn, bất kể các kiểu hành vi tình dục tương tự. ”

    Hầu như tất cả các bệnh lây truyền qua đường tình dục đều có thể lây truyền qua quan hệ tình dục qua đường hậu môn, âm đạo hoặc miệng. Ngoài ra, một số STD cũng có thể lây truyền qua tiếp xúc da kề da, ngay cả khi không có giao hợp.

    Ví dụ, virus HPV có thể lây lan khi da kề da. Ngoài ra, “U mềm lây, một bệnh da do vi rút, có thể lây lan qua quan hệ tình dục hoặc tiếp xúc thông thường, cũng như bệnh ghẻ, một tình trạng ngứa da do bọ ve truyền nhiễm. Edward W. Hook III, MD, một giáo sư tài năng về nghiên cứu dịch chuyển bệnh truyền nhiễm thuộc khoa y học, dịch tễ học và vi sinh vật học tại Đại học Alabama ở Birmingham, cho biết. , người làm việc với CDC.

    Chlamydia Các triệu chứng của chlamydia có thể bao gồm tiết dịch âm đạo ở phụ nữ, tiết dịch dương vật ở nam giới và nóng rát khi đi tiểu ở nam giới và phụ nữ.

    Bệnh lậu Bệnh lậu có thể gây ra dịch đặc, đục hoặc có máu từ âm đạo hoặc niệu đạo, và đau hoặc rát khi đi tiểu. Nếu bạn mắc bệnh lậu ở hậu môn, nó có thể gây ngứa trong và xung quanh hậu môn, tiết dịch từ hậu môn và đau khi đi đại tiện. Vi khuẩn lậu ở cổ họng có thể gây đau họng.

    Viêm gan B Viêm gan B cấp tính có thể gây sốt, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn hoặc nôn, đau bụng, nước tiểu sẫm màu, đi tiêu phân màu đất sét, đau khớp và vàng da (vàng da và lòng trắng của mắt). Các triệu chứng có thể xuất hiện bất cứ nơi nào từ sáu tuần đến sáu tháng sau khi tiếp xúc với vi rút viêm gan B. Viêm gan B mãn tính đôi khi gây ra các triệu chứng tương tự như bệnh cấp tính.

    Mụn rộp sinh dục Các dấu hiệu của bệnh mụn rộp sinh dục thường bao gồm các mụn đỏ phát triển thành vết loét giống như mụn nước ở vùng sinh dục và đôi khi ở mông hoặc đùi. Một đợt nhiễm mới HSV-2 – loại vi rút gây ra hầu hết các trường hợp mụn rộp sinh dục – cũng có thể gây ra các triệu chứng nổi mẩn, bao gồm sốt, nhức đầu, cảm thấy mệt mỏi và đau nhức, và sưng các tuyến.

    Herpes miệng Các triệu chứng của herpes miệng có thể bao gồm ngứa miệng hoặc môi, vết loét hoặc mụn nước trên môi hoặc bên trong miệng và các triệu chứng nổi như sốt, nhức đầu, đau nhức cơ thể và sưng hạch.

    HIV Các triệu chứng ban đầu của nhiễm HIV có thể giống với bệnh cúm: sốt, nhức đầu, đau cơ và đau họng. Chúng cũng có thể bao gồm sưng hạch bạch huyết, tiêu chảy, buồn nôn và nôn, nhiễm nấm miệng và phát ban trên bụng, tay, chân hoặc mặt. Nếu HIV không được điều trị, các triệu chứng sau đó có thể bao gồm mệt mỏi, sụt cân, đổ mồ hôi ban đêm, đau khớp, mất trí nhớ ngắn hạn và nhiễm trùng tái phát.

    HPV Hầu hết các chủng HPV không gây ra triệu chứng và chỉ được phát hiện sau khi các tế bào bất thường được phát hiện trong quá trình xét nghiệm tế bào cổ tử cung. Tuy nhiên, một số loại HPV gây ra mụn cóc sinh dục, xuất hiện dưới dạng những nốt mụn có màu da hoặc màu trắng trên bộ phận sinh dục hoặc hậu môn.

    U mềm lây Thường dấu hiệu duy nhất của bệnh ngoài da này là các vết sưng màu hồng hoặc màu thịt với vết lõm (lõm) ở trung tâm. Nó phổ biến nhất ở trẻ em, những người thường bị lây bệnh khi tiếp xúc da với da hoặc từ khăn tắm dùng chung hoặc các vật dụng tương tự. Ở người lớn, nó có thể lây truyền qua đường tình dục.

    Rận mu Các triệu chứng của rận mu bao gồm ngứa ở vùng sinh dục, có những con bọ nhỏ trên lông mu và trứng chấy có thể nhìn thấy trên sợi lông. Rận mu cũng có thể xâm nhập vào lông ở chân, nách, lông mày, lông mi và các lông trên khuôn mặt khác như ria mép và râu.

    Bệnh ghẻ Sự xâm nhập trên da này gây ra ngứa dữ dội, thường nặng hơn vào ban đêm. Nó cũng có thể gây ra các mụn đỏ nhỏ hoặc phát ban và các đường gồ lên trên da nơi bọ ve đào hang.

    Bệnh giang mai Ở giai đoạn sơ cấp, bệnh giang mai gây ra vết loét hoặc vết loét không đau tại vị trí vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, thường là ở bộ phận sinh dục. Trong giai đoạn thứ phát của bệnh giang mai, phát ban có thể xuất hiện trên thân và những nơi khác trên cơ thể.

    Nhiễm trùng roi trichomonas Một bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến khác, nhiễm trùng roi trichomonas là một bệnh nhiễm ký sinh trùng có thể gây đau rát và ngứa ngáy ở vùng sinh dục cho nam giới và phụ nữ cũng như giao hợp đau đớn. Trich cũng có thể gây chảy dịch có mùi hôi và đi tiểu đau đớn hoặc thường xuyên.

    Nhiều bệnh lây truyền qua đường tình dục không gây ra bất kỳ triệu chứng nào, đặc biệt là trong giai đoạn đầu, vì vậy cách duy nhất để biết chắc chắn bạn có mắc bệnh hay không là đi xét nghiệm. Hãy nhớ rằng bạn có thể bị STD khi quan hệ tình dục với người không có triệu chứng và có thể không biết họ bị STD.

    CDC báo cáo rằng một nửa số trường hợp STDs mới được báo cáo xảy ra ở những người trong độ tuổi từ 15 đến 24, lưu ý rằng cơ thể phụ nữ trẻ dễ bị STDs hơn về mặt sinh học.

    Hook nói: “Chlamydia và HPV rất phổ biến ngay sau khi bạn có hoạt động tình dục. “Bệnh lậu và mụn rộp sinh dục đạt đỉnh điểm vào cuối độ tuổi 20 đến 30”.

    Tất cả các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bao gồm cả HIV, đều có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi.

    Xét nghiệm chlamydia, bệnh lậu và bệnh trichomonas bao gồm việc thu thập mẫu nước tiểu hoặc miếng gạc từ âm đạo hoặc dương vật.

    Đối với các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác, bao gồm HIV, giang mai và mụn rộp sinh dục, xét nghiệm máu là chính xác nhất.

    Để xét nghiệm HPV, phải thu thập một mẫu tế bào cổ tử cung hoặc tế bào hậu môn.

    Tần suất một cá nhân cần được kiểm tra STDs tùy thuộc vào mức độ nguy cơ nhiễm trùng của họ.

    Bác sĩ gia đình hoặc ob-gyn của bạn sẽ có thể làm xét nghiệm STD. Ở một số khu vực, các lựa chọn khác bao gồm các phòng khám chuyên khoa về STD hoặc sức khỏe tình dục.

    Bạn có thể tìm thấy các vị trí trong khu vực của mình cung cấp thử nghiệm nhanh chóng, miễn phí và bí mật bằng cách sử dụng công cụ Get Tested của CDC.

    Hook nói: “Nếu một thứ gì đó không được điều trị càng lâu, thì nó càng có nhiều khả năng gây ra các biến chứng. “Nếu không được điều trị, nhiễm trùng từ bệnh lậu và chlamydia có thể di chuyển từ cổ tử cung của phụ nữ đến tử cung và ống dẫn trứng, có thể gây vô sinh.”

    Suzanne Fenske, một trợ lý giáo sư về sản phụ khoa và khoa học sinh sản tại Trường Y Icahn tại Mount Sinai, thành phố New York, cho biết bệnh giang mai không được điều trị có thể trở thành bệnh giang mai thần kinh, gây ra bệnh thần kinh. bao gồm chứng phình động mạch chủ và các vấn đề tim mạch khác.

    HIV không được điều trị có thể làm suy giảm khả năng chống lại nhiễm trùng và bệnh tật của hệ thống miễn dịch, dẫn đến cái gọi là nhiễm trùng cơ hội, biến chứng thần kinh và đôi khi là ung thư.

    Viêm gan B mãn tính không được điều trị có thể dẫn đến suy gan, xơ gan, ung thư gan và tử vong.

    Không điều trị STDs cũng có thể gây ra rủi ro cho các thế hệ tương lai. Phụ nữ bị herpes, chlamydia, lậu hoặc giang mai có thể truyền bệnh cho con khi sinh, đó là lý do tại sao xét nghiệm STDs – và tuân theo các khuyến nghị về tình dục an toàn hơn – trong khi mang thai là rất quan trọng.

    HIV cũng có thể truyền từ mẹ sang con khi mang thai, chuyển dạ hoặc sinh nở, nhưng nguy cơ lây truyền có thể giảm bớt nếu người mẹ dùng thuốc kháng vi rút trong suốt thai kỳ và trẻ được uống thuốc điều trị HIV trong vài tuần sau khi sinh.

    Bệnh ghẻ gây ra bởi loài ve ngứa ở người (Sarcoptes scabiei), một loại ký sinh trùng nhỏ, có tám chân, chui vào lớp trên của da để kiếm ăn và sinh sống. Ve cái cũng đẻ trứng ở đây. Khi điều này xảy ra, da thường nổi mẩn ngứa, nổi mụn giống như một phản ứng dị ứng với ve, trứng và chất thải của chúng.

    Mặc dù bệnh ghẻ khá khó chịu khi nghĩ đến, nhưng tin tốt là nó rất có thể điều trị được. Điều trị ghẻ bao gồm các biện pháp bôi tại chỗ và tùy theo mức độ nghiêm trọng của ghẻ mà có thể dùng thuốc uống. Tất cả các loại thuốc này hiện chỉ có sẵn theo đơn, vì vậy điều quan trọng là bạn phải gặp nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của mình để giải quyết vấn đề.

    Sau khi bắt đầu điều trị và loại bỏ bọ ve, các triệu chứng phát ban ngứa và ghẻ sẽ hết trong vòng vài tuần.

    Bệnh ghẻ thường gây ngứa dữ dội, có thể nặng hơn vào ban đêm và có khả năng dai dẳng đến mức khiến bạn không ngủ được. Ngứa này là triệu chứng sớm nhất và phổ biến nhất của bệnh ghẻ.

    Ghẻ có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể, nhưng ve có xu hướng thích một số vùng nhất định, bao gồm: bàn tay (đặc biệt là ở vùng da giữa các ngón tay và xung quanh móng tay), nách, khuỷu tay, cổ tay và những vùng da thường được che phủ bởi quần áo. , chẳng hạn như bả vai, vùng bẹn, ngực, vùng xung quanh dây đai và mông. Da được bao phủ bởi đồ trang sức như đồng hồ, vòng tay hoặc nhẫn cũng thường bị ảnh hưởng.

    Không phải ai nhiễm ve cũng bị phát ban ghẻ, nhưng có nhiều người bị như vậy. Phát ban bao gồm các nốt mụn nhỏ, màu đỏ, có thể trông giống như mụn nhọt hoặc vết côn trùng cắn, và các nốt mụn này thường thành một đường. Đây không phải là “vết cắn của ghẻ” vì phản ứng dị ứng trên da khi có sự hiện diện của bọ ve. Phản ứng này cũng có thể giống với các phát ban khác, nhưng bác sĩ hoặc bác sĩ da liễu của bạn có thể xác định xem đó có phải là ghẻ hay không. Một số người bị bọ ve xâm nhập có các mảng vảy trông giống như bệnh chàm.

    Bạn cũng có thể nhận thấy những đường nhỏ, ngoằn ngoèo, nổi lên – dài khoảng một cm – là do con cái ghẻ cái đào hang dưới da. Những hang này có màu trắng xám hoặc màu da, và mặc dù có thể khó tìm thấy nhưng chúng có xu hướng xuất hiện ở các đường viền giữa các ngón tay; ở các nếp gấp của cổ tay, đầu gối hoặc khuỷu tay; và ở vùng bẹn, vú và bả vai.

    Ở những người chưa bao giờ bị ghẻ, có thể mất từ 4 đến 6 tuần trước khi các triệu chứng bắt đầu xuất hiện, mặc dù các triệu chứng thường phát triển từ 3 đến 4 tuần.

    Toàn bộ nội dung bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Các bạn học viên hãy chủ động vào website ChineMaster để luyện tập thêm thật nhiều chuyên đề tiếng Trung khác nhé.

    Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai.

  • Luyện đọc hiểu TOCFL online Band B1 luyện thi TOCFL 6 cấp

    Luyện đọc hiểu TOCFL online Band B1 luyện thi TOCFL 6 cấp

    Chuyên đề luyện đọc hiểu TOCFL miễn phí cùng ChineMaster

    Luyện đọc hiểu TOCFL online Band B1 luyện thi TOCFL 6 cấp, nội dung bài giảng hôm nay là một phần kiến thức cần thiết để các bạn luyện tập trong quá trình ôn thi TOCFL. Mỗi bài giảng Thầy Vũ chia sẻ sẽ mang đến cho chúng ta nguồn kiến thức mới, phong phú giúp các bạn nâng cao kiến thức tiếng Trung chỉ trong một thời gian ngắn. Các bạn học viên hãy chăm chỉ luyện thi cùng ChineMaster để đạt được thành tích tốt trong kì thi sắp tới nhé. Trong quá trình luyện thi nếu các bạn gặp bất kì khó khăn nào có thể liên hệ trực tiếp với Thầy Vũ để được giải đáp mọi thắc mắc nhé. Chúc các bạn có những buổi học vui vẻ và đạt được kết quả cao trong kì thi TOCFL nhé.

    Toàn bộ nội dung bài giảng của bộ giáo trình tiếng Trung do Thầy Vũ biên soạn cho chúng ta kham khảo hoàn toàn miễn phí ở link bên dưới, các bạn hãy nhanh tay sở hữu bộ tài liệu bổ ích này cho mình nhé.

    Giáo trình tiếng Trung mới nhất ChineMaster

    Các bạn học viên đang muốn có thêm thông tin về trung tâm ChineMaster và thời gian cụ thể của những khóa học tại đây thì các bạn hãy tham khảo nội dung ở bài viết bên dưới nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 từ vựng công xưởng

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Luyện đọc hiểu TOCFL online Band B1 luyện thi TOCFL 6

    Nội dung chuyên đề Luyện đọc hiểu TOCFL online Band B1 luyện thi TOCFL 6 ChineMaster

    Luyện đọc hiểu TOCFL online Band B1 luyện thi TOCFL 6 cấp tiếp tục chương trình đào tạo các khóa học luyện thi chứng chỉ tiếng Trung TOCFL online chuyên đề nâng cao kỹ năng đọc hiểu các đoạn văn bản tiếng Trung ứng dụng thực tế. Bài tập này được Thầy Vũ thiết kế nhằm cải thiện khả năng dịch thuật tiếng Trung TOCFL ứng dụng trong các bài thi TOCFL.

    Schaffner 博士建议与过敏症专科医生会面。他说,他们可以给你做过敏测试,看看你到底对什么过敏,然后根据结果为你推荐合适的 COVID-19 疫苗。

    Schaffner 博士说,如果您碰巧有资格获得医疗豁免,它可能会以医生证明的形式出现。

    不过,如果您碰巧对一种 COVID-19 疫苗中的一种成分过敏,专家建议您进行调查,看看是否可以接种另一种疫苗。 “接种疫苗很重要,”沙夫纳博士说。

    肿瘤学家是专门治疗癌症的医生。

    由于癌症治疗通常涉及化疗、手术和放疗的组合,因此癌症患者通常由一组肿瘤学家进行治疗。

    该团队可以包括内科、外科和放射肿瘤学家。

    外科肿瘤学家专门进行活组织检查,其中组织被移除以进行癌症测试。

    他们还进行手术以去除癌性肿瘤和周围组织。

    放射肿瘤学家专门用放射治疗癌症。

    妇科肿瘤学家专注于妇科癌症,如宫颈癌和子宫癌。

    肿瘤学家必须获得学士学位,然后完成四年的医学院学习才能成为医学博士 (MD) 或骨病医生 (DO)。

    从医学院毕业后,他们必须通过实习和内科住院医师计划完成研究生医学教育,这通常是另外三年在监督下的带薪工作。

    然后再过两到三年,他们在肿瘤学的所有领域都接受了广泛的培训。

    一些肿瘤学家继续研究特定类型的癌症,例如乳腺癌、肺癌或前列腺癌,或白血病或淋巴瘤。

    美国的所有医生都必须在所有州获得许可。

    这意味着他们必须从经认可的医学院毕业并通过美国医学执照考试的几个阶段。

    怀孕是有趣的部分。但是在您忙于尝试受孕之前,您还有一些工作要做。越来越多的研究表明,计划和准备受孕可以帮助您快速跟踪您的生育能力,拥有更健康、更舒适的怀孕,并带来更健康的快乐。如果您正在考虑生孩子,请先考虑采取这些先入为主的步骤。

    渴望怀孕,但不确定从哪里开始(除了显而易见的)?最新研究表明,开始怀孕的最佳地点实际上是在开始之前——对一些夫妇来说,早在开始之前。一些先入为主的计划和准备不仅可以帮助您拥有更健康的怀孕和更健康的婴儿,还可以通过提高生育能力帮助您更快地让婴儿出生。这就是为什么疾病控制和预防中心 (CDC)、March of Dimes、美国妇产科医师大会 (ACOG) 和其他机构现在定期建议所有夫妇考虑至少增加三个月(在某些情况下,长达一年)至怀孕九个月。不是多怀孕三个月(这要求太多了——即使是最敬业的准妈妈),而是你准备怀孕的额外三个月:让你的身体、你伴侣的身体、你的生活方式,在精子遇到卵子之前,您的体重、饮食、锻炼习惯、药物治疗方案等都将处于最佳婴儿期。

    看你的医生(和你的牙医)。最好的产前护理早在有婴儿需要护理之前就开始了,因此请安排与您的医生(以确保您身体健康)和您的妇科医生、妇产科医生或助产士进行一次检查(以确保您的生殖系统正常)准备滚)。你的医生会检查你的体重,确保你的免疫接种是最新的,给你验血,讨论你的家族病史,建议你如何逐渐减少你正在服用的药物(或让你改用对婴儿更安全的药物)的),并确保所有慢性病都得到控制。两个医生预约下来了?还有一个要走。也去看牙医,以确保您的牙齿和牙龈准备好怀孕(牙龈疾病与妊娠并发症有关)。

    看你吃什么喝什么。这是值得深思的:你的生育能力——就像你的宝宝一样——可能就是你吃的东西。尽管无论吃什么(和不吃什么)都有可能怀孕,但健康的孕前饮食实际上可能会提高生育能力。吃得好肯定与更健康的怀孕和更健康的婴儿有关,这意味着现在是开始改掉不良饮食习惯(不吃早餐、吃快餐午餐)并建立一些好习惯(从白色改为全麦,花在水果碗上的时间比花在饼干罐上的时间多)。

    去产检。不,你还没有怀孕——但在受孕前几个月服用产前维生素有助于预防严重的出生缺陷、早产,以及——作为妈妈的奖励——孕吐。因此,请向您的医生寻求建议并立即开始。

    达到你的理想体重。量表可以告诉您有关怀孕机会的哪些信息?事实上,相当多。即使是适度超重——或显着体重不足——也会通过破坏可靠排卵和成功受孕所需的生殖激素的微妙平衡来影响生育能力。脂肪细胞过多,你的身体会产生过多的雌激素——脂肪细胞太少,你的身体会产生过少。无论哪种情况:生育问题的秘诀。为了获得最佳的婴儿制作效果,在您开始尝试怀孕之前,努力使您的 BMI(体重指数)在 18.5 至 24 的受孕友好范围内。询问您的医生您的先入之见的目标体重应该是多少。

    停止吸烟。吸烟会带来一系列风险,不仅在您怀孕时,而且在您尝试怀孕时也是如此。所以现在就开始吧,在整个怀孕期间及以后都保持无烟状态。
    开始锻炼。健康似乎确实让你更有生育能力。适度的锻炼(每天约 30 分钟的心跳加速)有助于增加怀孕的机会。只是不要把这件好事做得过头 – 过于剧烈的锻炼(特别是如果它导致身体过于瘦弱)会阻止您排卵和受孕。

    冷静下来。极端压力(不是一般的日常压力)与怀孕困难有关,因此在您的孕前方案中添加一颗冷却药丸。通过定期腾出时间放松(读书、听音乐或冥想 CD、参加瑜伽课),避免超负荷(你真的必须对下班后的电话会议说“是”吗? ?那个慈善烘焙义卖?),并找到一个发泄的出口(与你的伴侣分享,也与你在先入为主的留言板上结交的朋友分享)。

    看看你的节育措施。如果您使用的是隔膜、避孕套、宫内节育器、杀精剂或其他非激素避孕措施,请等到所有婴儿制造系统都运行完毕后再放弃保护措施(否则,您可能会在准备工作完成之前怀孕)。如果您一直在使用避孕药、贴剂或戒指,您可能需要先改用屏障避孕法一两个月(停用激素后可能需要一段时间才能恢复正常排卵) — 向您的医生咨询这方面的建议。一定要吃完你的药包以避免突破性出血,这只会使事情变得混乱。如果您使用 Depo-Provera,您需要做一些认真的提前计划,因为在您停止注射后可能需要六个月到一年的时间才能恢复排卵(同样,在您等待时使用非激素方法)。

    由于需要两个健康的身体才能生出健康的宝宝,因此请确保您的伴侣也接受先入为主的计划。他也应该接受检查,控制慢性健康状况,更换任何不利于生育的药物,改善他的饮食习惯(并服用维生素矿物质补充剂),戒烟戒酒(咖啡因对他来说没问题) ),让他的体重达到需要的位置,开始锻炼(如果他去健身房锻炼太用力了,或者以不利于生育的方式锻炼,例如山地自行车,则放松一点),并减轻压力。

    心理学家通常获得心理学本科学位,然后继续获得心理学硕士学位和博士学位。这通常需要额外的五到七年时间。

    要成为有执照的心理学家,大多数州需要在毕业前进行为期一年的全职监督实习,再加上一年的监督实践。

    心理学家还必须通过国家考试,以及另一项针对他们希望执业的州的考试。

    一旦获得许可,心理学家必须获得一定数量的继续教育才能维持其执照。

    如果心理学家想专注于特定的心理学领域,或者如果他们想获得精神分析(一种非药物心理健康治疗技术)方面的专业知识,他们可以继续接受额外的教育和许可。

    在伊利诺伊州、路易斯安那州和新墨西哥州,心理学家在获得许可后可以接受高级培训,以便开药。

    通常,他们必须完成专门的培训计划或精神药理学硕士学位。

    心理学家和精神病学家之间的一个很大区别是,精神病学家从医学院毕业,获得了医学博士学位。因此,精神科医生可以开药。心理学家不是医生,因此他们中的大多数人不能开药(除了上述三个州,经过高级培训才允许这样做)。

    Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung TOCFL online cho các đoạn văn bản trên được trích từ nguồn giáo án giảng dạy Luyện đọc hiểu TOCFL online Band B1 luyện thi TOCFL 6 cấp.

    Schaffner bóshì jiànyì yǔ guòmǐn zhèng zhuānkē yīshēng huìmiàn. Tā shuō, tāmen kěyǐ gěi nǐ zuò guòmǐn cèshì, kàn kàn nǐ dàodǐ duì shénme guòmǐn, ránhòu gēnjù jiéguǒ wèi nǐ tuījiàn héshì de COVID-19 yìmiáo.

    Schaffner bóshì shuō, rúguǒ nín pèngqiǎo yǒu zīgé huòdé yīliáo huòmiǎn, tā kěnéng huì yǐ yīshēng zhèngmíng de xíngshì chūxiàn.

    Bùguò, rúguǒ nín pèngqiǎo duì yī zhǒng COVID-19 yìmiáo zhōng de yī zhǒng chéngfèn guòmǐn, zhuānjiā jiànyì nín jìnxíng diàochá, kàn kàn shìfǒu kěyǐ jiēzhǒng lìng yī zhǒng yìmiáo. “Jiēzhǒng yìmiáo hěn zhòngyào,” shā fū nà bóshì shuō.

    Zhǒngliú xué jiā shì zhuānmén zhìliáo áizhèng de yīshēng.

    Yóuyú áizhèng zhìliáo tōngcháng shèjí huàliáo, shǒushù hé fàngliáo de zǔhé, yīncǐ áizhèng huànzhě tōngcháng yóu yī zǔ zhǒngliú xué jiā jìnxíng zhìliáo.

    Gāi tuánduì kěyǐ bāokuò nèikē, wàikē hé fàngshè zhǒngliú xué jiā.

    Wàikē zhǒngliú xué jiā zhuānmén jìnxíng huó zǔzhī jiǎnchá, qízhōng zǔzhī bèi yí chú yǐ jìnxíng áizhèng cèshì.

    Tāmen hái jìnxíng shǒushù yǐ qùchú ái xìng zhǒngliú hé zhōuwéi zǔzhī.

    Fàngshè zhǒngliú xué jiā zhuānmén yòng fàngshè zhìliáo áizhèng.

    Fùkē zhǒngliú xué jiā zhuānzhù yú fùkē áizhèng, rú gōngjǐng ái hé zǐgōng ái.

    Zhǒngliú xué jiā bìxū huòdé xuéshì xuéwèi, ránhòu wánchéng sì nián de yīxué yuàn xuéxí cáinéng chéngwéi yīxué bóshì (MD) huò gǔ bìng yīshēng (DO).

    Cóng yīxué yuàn bìyè hòu, tāmen bìxū tōngguò shíxí hé nèikē zhùyuàn yīshī jìhuà wánchéng yánjiūshēng yīxué jiàoyù, zhè tōngchángshì lìngwài sān nián zài jiāndū xià de dài xīn gōngzuò.

    Ránhòu zàiguò liǎng dào sān nián, tāmen zài zhǒngliú xué de suǒyǒu lǐngyù dōu jiēshòule guǎngfàn de péixùn.

    Yīxiē zhǒngliú xué jiā jìxù yánjiū tèdìng lèixíng de áizhèng, lìrú rǔxiàn ái, fèi’ái huò qiánlièxiàn ái, huò báixiěbìng huò línbā liú.

    Měiguó de suǒyǒu yīshēng dōu bìxū zài suǒyǒu zhōu huòdé xǔkě.

    Zhè yìwèizhe tāmen bìxū cóng jīng rènkě de yīxué yuàn bìyè bìng tōngguò měiguó yīxué zhízhào kǎoshì de jǐ gè jiēduàn.

    Huáiyùn shì yǒuqù de bùfèn. Dànshì zài nín mángyú cháng shì shòuyùn zhīqián, nín hái yǒu yīxiē gōngzuò yào zuò. Yuè lái yuè duō de yánjiū biǎomíng, jìhuà hé zhǔnbèi shòuyùn kěyǐ bāngzhù nín kuàisù gēnzōng nín de shēngyù nénglì, yǒngyǒu gèng jiànkāng, gèng shūshì de huáiyùn, bìng dài lái gèng jiànkāng de kuàilè. Rúguǒ nín zhèngzài kǎolǜ shēng háizi, qǐng xiān kǎolǜ cǎiqǔ zhèxiē xiānrùwéizhǔ de bùzhòu.

    Kěwàng huáiyùn, dàn bù quèdìng cóng nǎlǐ kāishǐ (chúle xiǎn’éryìjiàn de)? Zuìxīn yánjiū biǎomíng, kāishǐ huáiyùn de zuì jiā dìdiǎn shíjì shang shì zài kāishǐ zhīqián——duì yīxiē fūfù lái shuō, zǎo zài kāishǐ zhīqián. Yīxiē xiānrùwéizhǔ de jìhuà hé zhǔnbèi bùjǐn kěyǐ bāngzhù nín yǒngyǒu gèng jiànkāng de huáiyùn hé gèng jiànkāng de yīng’ér, hái kěyǐ tōngguò tígāo shēngyù nénglì bāngzhù nín gèng kuài dì ràng yīng’ér chūshēng. Zhè jiùshì wèishéme jíbìng kòngzhì hé yùfáng zhōngxīn (CDC),March of Dimes, měiguó fù chǎn kē yīshī dàhuì (ACOG) hé qítā jīgòu xiànzài dìngqí jiànyì suǒyǒu fūfù kǎolǜ zhìshǎo zēngjiā sān gè yuè (zài mǒu xiē qíngkuàng xià, zhǎng dá yī nián) zhì huáiyùn jiǔ gè yuè. Bùshì duō huáiyùn sān gè yuè (zhè yāoqiú tài duōle——jíshǐ shì zuì jìngyè de zhǔn māmā), ér shì nǐ zhǔnbèi huáiyùn de éwài sān gè yuè: Ràng nǐ de shēntǐ, nǐ bànlǚ de shēntǐ, nǐ de shēnghuó fāngshì, zài jīngzǐ yù dào luǎnzǐ zhīqián, nín de tǐzhòng, yǐnshí, duànliàn xíguàn, yàowù zhìliáo fāng’àn děng dōu jiāng chǔyú zuì jiā yīng’ér qī.

    Kàn nǐ de yīshēng (hé nǐ de yáyī). Zuì hǎo de chǎn qián hùlǐ zǎo zài yǒu yīng’ér xūyào hùlǐ zhīqián jiù kāishǐle, yīncǐ qǐng ānpái yǔ nín de yīshēng (yǐ quèbǎo nín shēntǐ jiànkāng) hé nín de fùkē yīshēng, fù chǎn kē yīshēng huò zhùchǎnshì jìnxíng yīcì jiǎnchá (yǐ quèbǎo nín de shēngzhí xìtǒng zhèngcháng) zhǔnbèi gǔn). Nǐ de yīshēng huì jiǎnchá nǐ de tǐzhòng, quèbǎo nǐ de miǎnyì jiēzhǒng shì zuìxīn de, gěi nǐ yàn xiě, tǎolùn nǐ de jiāzú bìngshǐ, jiànyì nǐ rúhé zhújiàn jiǎnshǎo nǐ zhèngzài fúyòng di yàowù (huò ràng nǐ gǎi yòng duì yīng’ér gèng ānquán di yàowù) de), bìng quèbǎo suǒyǒu mànxìngbìng dōu dédào kòngzhì. Liǎng gè yīshēngyùyuē xiàláile? Hái yǒu yīgè yào zǒu. Yě qù kàn yáyī, yǐ quèbǎo nín de yáchǐ hé yáyín zhǔnbèi hǎo huáiyùn (yáyín jíbìng yǔ rènshēn bìngfā zhèng yǒuguān).

    Kàn nǐ chī shén yāo hè shénme. Zhè shì zhídé shēnsī de: Nǐ de shēngyù nénglì——jiù xiàng nǐ de bǎobǎo yīyàng——kěnéng jiùshì nǐ chī de dōngxī. Jǐnguǎn wúlùn chī shénme (hé bù chī shénme) dōu yǒu kěnéng huáiyùn, dàn jiànkāng de yùnqián yǐnshí shíjì shang kěnéng huì tígāo shēng yù nénglì. Chī dé hǎo kěndìng yǔ gèng jiànkāng de huáiyùn hé gèng jiànkāng de yīng’ér yǒuguān, zhè yìwèizhe xiànzài shì kāishǐ gǎi diào bùliáng yǐnshí xíguàn (bù chī zǎocān, chī kuàicān wǔcān) bìng jiànlì yīxiē hǎo xíguàn (cóng báisè gǎi wèi quán mài, huā zài shuǐguǒ wǎn shàng de shíjiān bǐ huā zài bǐnggān guàn shàng de shíjiān duō).

    Qù chǎnjiǎn. Bù, nǐ hái méiyǒu huáiyùn——dàn zài shòuyùnqián jǐ gè yuè fúyòng chǎn qián wéishēngsù yǒu zhù yú yùfáng yánzhòng de chūshēng quēxiàn, zǎochǎn, yǐjí——zuòwéi māmā de jiǎnglì——yùntù. Yīncǐ, qǐng xiàng nín de yīshēng xúnqiú jiànyì bìng lìjí kāishǐ.

    Dádào nǐ de lǐxiǎng tǐzhòng. Liàng biǎo kěyǐ gàosù nín yǒuguān huáiyùn jīhuì de nǎxiē xìnxī? Shìshí shàng, xiāngdāng duō. Jíshǐ shì shìdù chāozhòng——huò xiǎnzhe tǐzhòng bùzú——yě huì tōngguò pòhuài kěkào páiluǎn hé chénggōng shòuyùn suǒ xū de shēngzhí jīsù de wéimiào pínghéng lái yǐngxiǎng shēngyù nénglì. Zhīfáng xìbāoguò duō, nǐ de shēntǐ huì chǎnshēngguò duō de cí jīsù——zhīfáng xìbāo tài shǎo, nǐ de shēntǐ huì chǎnshēngguò shǎo. Wúlùn nǎ zhǒng qíngkuàng: Shēngyù wèntí de mìjué. Wèile huòdé zuì jiā de yīng’ér zhìzuò xiàoguǒ, zài nín kāishǐ chángshì huáiyùn zhīqián, nǔlì shǐ nín de BMI(tǐzhòng zhǐshù) zài 18.5 Zhì 24 de shòuyùn yǒuhǎo fànwéi nèi. Xúnwèn nín de yīshēng nín de xiānrù zhī jiàn de mùbiāo tǐzhòng yīnggāi shì duōshǎo.

    Tíngzhǐ xīyān. Xīyān huì dài lái yī xìliè fēngxiǎn, bùjǐn zài nín huáiyùn shí, érqiě zài nín chángshì huáiyùn shí yěshì rúcǐ. Suǒyǐ xiànzài jiù kāishǐ ba, zài zhěnggè huáiyùn qíjiān jí yǐhòu dōu bǎochí wú yān zhuàngtài.
    Kāishǐ duànliàn. Jiànkāng sìhū quèshí ràng nǐ gèng yǒu shēngyù nénglì. Shìdù de duànliàn (měitiān yuē 30 fēnzhōng de xīntiào jiāsù) yǒu zhù yú zēngjiā huáiyùn de jīhuì. Zhǐshì bùyào bǎ zhè jiàn hǎoshì zuò dé guòtóu – guòyú jùliè de duànliàn (tèbié shì rúguǒ tā dǎozhì shēntǐ guòyú shòuruò) huì zǔzhǐ nín páiluǎn hé shòuyùn.

    Lěngjìng xiàlái. Jíduān yālì (bùshì yībān de rìcháng yālì) yǔ huáiyùn kùn nàn yǒuguān, yīncǐ zài nín de yùn qián fāng’àn zhōng tiānjiā yī kē lěngquè yàowán. Tōngguò dìngqí téng chū shíjiān fàngsōng (dúshū, tīng yīnyuè huò míngxiǎng CD, cānjiā yújiā kè), bìmiǎn chāo fùhè (nǐ zhēn de bìxū duì xiàbān hòu de diànhuà huìyì shuō “shì” ma? ? Nàgè císhàn hōngbèi yìmài?), Bìng zhǎodào yīgè fāxiè de chūkǒu (yǔ nǐ de bànlǚ fēnxiǎng, yě yǔ nǐ zài xiānrùwéizhǔ de liúyán bǎn shàng jiéjiāo de péngyǒu fēnxiǎng).

    Kàn kàn nǐ de jiéyù cuòshī. Rúguǒ nín shǐyòng de shì gémó, bìyùn tào, gōng nèi jiéyù qì, shā jīng jì huò qítā fēi jīsù bìyùn cuòshī, qǐng děngdào suǒyǒu yīng’ér zhìzào xìtǒng dōu yùnxíng wánbì hòu zài fàngqì bǎohù cuòshī (fǒuzé, nín kěnéng huì zài zhǔnbèi gōngzuò wánchéng zhīqián huáiyùn). Rúguǒ nín yīzhí zài shǐyòng bìyùn yào, tiē jì huò jièzhǐ, nín kěnéng xūyào xiān gǎi yòng píngzhàng bìyùn fǎ yī liǎng gè yuè (tíng yòng jīsù hòu kěnéng xūyào yīduàn shíjiān cáinéng huīfù zhèngcháng páiluǎn) — xiàng nín de yīshēng zīxún zhè fāngmiàn de jiànyì. Yīdìng yào chī wán nǐ di yào bāo yǐ bìmiǎn túpò xìng chūxiě, zhè zhǐ huì shǐ shìqíng biàn dé hǔnluàn. Rúguǒ nín shǐyòng Depo-Provera, nín xūyào zuò yīxiē rènzhēn de tíqián jìhuà, yīnwèi zài nín tíngzhǐ zhùshè hòu kěnéng xūyào liù gè yuè dào yī nián de shíjiān cáinéng huīfù páiluǎn (tóngyàng, zài nín děngdài shí shǐyòng fēi jīsù fāngfǎ).

    Yóuyú xūyào liǎng gè jiànkāng de shēntǐ cáinéng shēngchū jiànkāng de bǎobǎo, yīncǐ qǐng quèbǎo nín de bànlǚ yě jiēshòu xiānrùwéizhǔ de jìhuà. Tā yě yīnggāi jiēshòu jiǎnchá, kòngzhì mànxìng jiànkāng zhuàngkuàng, gēnghuàn rènhé bù lìyú shēngyù di yàowù, gǎishàn tā de yǐnshíxíguàn (bìng fúyòng wéishēngsù kuàng wùzhí bǔchōng jì), jièyān jiè jiǔ (kāfēi yīn duì tā lái shuō méi wèntí) ), ràng tā de tǐzhòng dádào xūyào de wèizhì, kāishǐ duànliàn (rúguǒ tā qù jiànshēnfáng duànliàn tài yònglìle, huòzhě yǐ bù lìyú shēngyù de fāngshì duànliàn, lìrú shāndì zìxíngchē, zé fàngsōng yīdiǎn), bìng jiǎnqīng yālì.

    Xīnlǐ xué jiā tōngcháng huòdé xīnlǐ xué běnkē xuéwèi, ránhòu jìxù huòdé xīnlǐ xué shuòshì xuéwèi hé bóshì xuéwèi. Zhè tōngcháng xūyào éwài de wǔ dào qī nián shíjiān.

    Yào chéngwéi yǒu zhízhào de xīnlǐ xué jiā, dà duōshù zhōu xūyào zài bìyè qián jìnxíng wéiqí yī nián de quánzhí jiāndū shí xí, zài jiā shàng yī nián de jiāndū shíjiàn.

    Xīnlǐ xué jiā hái bìxū tōngguò guójiā kǎoshì, yǐjí lìng yī xiàng zhēnduì tāmen xīwàng zhíyè de zhōu de kǎoshì.

    Yīdàn huòdé xǔkě, xīnlǐ xué jiā bìxū huòdé yīdìng shùliàng de jìxù jiàoyù cáinéng wéichí qí zhízhào.

    Rúguǒ xīnlǐ xué jiā xiǎng zhuānzhù yú tèdìng de xīnlǐ xué lǐngyù, huòzhě rúguǒ tāmen xiǎng huòdé jīngshén fēnxī (yī zhǒng fēi yàowù xīnlǐ jiànkāng zhìliáo jìshù) fāngmiàn de zhuānyè zhīshì, tāmen kěyǐ jìxù jiēshòu éwài de jiàoyù hé xǔkě.

    Zài yīlìnuòyī zhōu, lùyìsī ān nàzhōu hé xīnmòxīgē zhōu, xīnlǐ xué jiā zài huòdé xǔkě hòu kěyǐ jiēshòu gāojí péixùn, yǐbiàn kāi yào.

    Tōngcháng, tāmen bìxū wánchéng zhuānmén de péixùn jìhuà huò jīngshén yàolǐ xué shuòshì xuéwèi.

    Xīnlǐ xué jiā hé jīngshénbìng xué jiā zhī jiān de yīgè hěn dà qūbié shì, jīngshénbìng xué jiā cóng yīxué yuàn bìyè, huòdéle yīxué bóshì xuéwèi. Yīncǐ, jīngshén kē yīshēng kěyǐ kāi yào. Xīnlǐ xué jiā bùshì yīshēng, yīncǐ tāmen zhōng de dà duōshù rén bùnéng kāi yào (chúle shàngshù sān gè zhōu, jīngguò gāojí péixùn cái yǔnxǔ zhèyàng zuò).

    Bài giảng luyện dịch tiếng Trung online TOCFL đáp án bài tập dịch tiếng Trung sang tiếng Việt theo hệ thống bài tập Luyện đọc hiểu TOCFL online Band B1 luyện thi TOCFL 6 cấp.

    Tiến sĩ Schaffner khuyên bạn nên gặp bác sĩ chuyên khoa dị ứng. Họ có thể cho bạn xét nghiệm dị ứng để xem chính xác bạn bị dị ứng với chất gì và sau đó đề xuất loại vắc-xin COVID-19 phù hợp cho bạn dựa trên những phát hiện, ông nói.

    Nếu bạn tình cờ đủ điều kiện để được miễn trừ y tế, nó có thể sẽ ở dạng giấy báo của bác sĩ, Tiến sĩ Schaffner nói.

    Tuy nhiên, nếu bạn tình cờ bị dị ứng với một thành phần trong một loại vắc xin COVID-19, các chuyên gia khuyên bạn nên điều tra để xem liệu bạn có thể tiêm một loại vắc xin khác hay không. Tiến sĩ Schaffner nói: “Tiêm phòng rất quan trọng.

    Bác sĩ chuyên khoa ung thư là bác sĩ chuyên điều trị ung thư.

    Bởi vì điều trị ung thư thường bao gồm sự kết hợp của hóa trị, phẫu thuật và xạ trị, những người bị ung thư thường được điều trị bởi một đội ngũ bác sĩ ung thư.

    Nhóm này có thể bao gồm các bác sĩ ung thư y tế, phẫu thuật và bức xạ.

    Các bác sĩ chuyên khoa ung thư phẫu thuật chuyên thực hiện sinh thiết, trong đó mô được loại bỏ để xét nghiệm ung thư.

    Họ cũng thực hiện phẫu thuật để loại bỏ các khối u ung thư và mô xung quanh.

    Các bác sĩ ung thư bức xạ chuyên điều trị ung thư bằng bức xạ.

    Các bác sĩ chuyên khoa ung thư phụ khoa tập trung vào các bệnh ung thư phụ khoa như ung thư cổ tử cung và tử cung.

    Bác sĩ ung thư phải nhận bằng cử nhân, sau đó hoàn thành bốn năm trường y để trở thành bác sĩ y khoa (MD) hoặc bác sĩ nắn xương (DO).

    Sau khi tốt nghiệp trường y, họ phải hoàn thành chương trình đào tạo sau đại học về y khoa thông qua các kỳ thực tập và chương trình nội trú về y học nội khoa, thường là ba năm làm việc được trả lương khác dưới sự giám sát.

    Sau đó, trong hai đến ba năm bổ sung, họ được đào tạo rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực ung thư học.

    Một số bác sĩ ung thư tiếp tục nghiên cứu một loại ung thư cụ thể, chẳng hạn như ung thư vú, ung thư phổi hoặc ung thư tuyến tiền liệt, hoặc bệnh bạch cầu hoặc ung thư hạch.

    Tất cả các bác sĩ y tế ở Hoa Kỳ bắt buộc phải được cấp phép ở tất cả các tiểu bang.

    Điều này có nghĩa là họ phải tốt nghiệp từ một trường y khoa được công nhận và vượt qua một số giai đoạn của Kỳ thi Cấp phép Y tế Hoa Kỳ.

    Mang thai là một phần thú vị. Nhưng trước khi bạn bận rộn với việc cố gắng thụ thai, bạn có một số việc phải làm. Ngày càng có nhiều nghiên cứu cho thấy rằng việc lập kế hoạch và chuẩn bị cho việc thụ thai có thể giúp bạn theo dõi nhanh khả năng sinh sản của mình, có một thai kỳ khỏe mạnh và thoải mái hơn, đồng thời mang lại niềm vui khỏe mạnh hơn. Nếu bạn đang nghĩ đến việc sinh con, trước tiên hãy nghĩ đến việc thực hiện những bước định kiến này.

    Mong muốn có thai, nhưng không biết bắt đầu từ đâu (ngoài điều hiển nhiên)? Nghiên cứu mới nhất cho thấy nơi tốt nhất để bắt đầu mang thai thực sự là trước khi bắt đầu – đối với một số cặp vợ chồng, trước đó. Lập kế hoạch và chuẩn bị trước một chút không chỉ có thể giúp bạn có một thai kỳ khỏe mạnh và em bé khỏe mạnh hơn mà còn có thể giúp bạn sinh con nhanh hơn bằng cách cải thiện khả năng sinh sản của bạn. Đó là lý do tại sao Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), March of Dimes, Đại hội Bác sĩ Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) và những người khác hiện đang khuyến nghị tất cả các cặp vợ chồng nên cân nhắc thêm ít nhất ba tháng (và trong một số trường hợp, lên đến một năm) đến chín tháng của thai kỳ. Không phải là ba tháng nữa để mang thai (điều đó sẽ đòi hỏi quá nhiều – ngay cả đối với những bà mẹ sắp sinh tận tụy nhất), mà là ba tháng nữa mà bạn chuẩn bị mang thai: cơ thể của bạn, cơ thể của bạn đời, lối sống của bạn, cân nặng của bạn, chế độ ăn uống của bạn, thói quen tập thể dục, chế độ dùng thuốc của bạn, và nhiều hơn thế nữa để tạo ra một đứa trẻ đầu tiên trước khi tinh trùng gặp trứng.

    Gặp bác sĩ của bạn (và nha sĩ của bạn). Việc chăm sóc trước khi sinh tốt nhất bắt đầu từ rất lâu trước khi có em bé để chăm sóc, vì vậy hãy lên lịch kiểm tra với bác sĩ (để đảm bảo rằng bạn khỏe mạnh) và một cuộc kiểm tra với bác sĩ phụ khoa, bác sĩ phụ nữ hoặc nữ hộ sinh của bạn (để đảm bảo hệ thống sinh sản của bạn chuẩn bị để lăn). Các bác sĩ sẽ kiểm tra cân nặng của bạn, đảm bảo rằng bạn đã được chủng ngừa mới nhất, cho bạn xét nghiệm máu, thảo luận về tiền sử bệnh của gia đình bạn, tư vấn cho bạn cách giảm bớt các loại thuốc bạn đang sử dụng (hoặc chuyển bạn sang loại an toàn cho em bé hơn một), và đảm bảo rằng tất cả các tình trạng mãn tính đều được kiểm soát. Hai bác sĩ hẹn xuống? Vẫn còn một cái để đi. Đi khám nha sĩ cũng để đảm bảo răng và nướu của bạn đã sẵn sàng cho việc mang thai (bệnh nướu răng có liên quan đến các biến chứng thai kỳ).

    Xem những gì bạn ăn và uống. Đây là thực phẩm để suy nghĩ: Khả năng sinh sản của bạn – như em bé của bạn – có thể là những gì bạn ăn. Mặc dù có thể mang thai bất kể bạn ăn gì (và không ăn gì), nhưng trên thực tế, một chế độ ăn uống lành mạnh có thể giúp tăng khả năng sinh sản. Ăn uống đầy đủ chắc chắn có liên quan đến việc mang thai khỏe mạnh và thai nhi khỏe mạnh hơn, có nghĩa là không có thời điểm nào tốt hơn bây giờ để bắt đầu phá vỡ thói quen ăn uống xấu (bỏ bữa sáng, ăn trưa nhanh) và xây dựng một số thói quen tốt (chuyển từ ngũ cốc trắng sang ngũ cốc nguyên hạt, dành nhiều thời gian cho tay vào bát trái cây hơn là trong lọ bánh).

    Đi khám thai. Không, bạn vẫn chưa mang thai – nhưng uống vitamin trước khi sinh trong những tháng trước khi thụ thai có thể giúp ngăn ngừa dị tật bẩm sinh nghiêm trọng, sinh non và – như một phần thưởng chỉ dành cho mẹ – ốm nghén. Vì vậy, hãy hỏi học viên của bạn cho một lời giới thiệu và nhận được sự xuất hiện ngay bây giờ.

    Có được trọng lượng lý tưởng của bạn. Cân có thể cho bạn biết điều gì về khả năng mang thai của bạn? Trên thực tế, khá nhiều. Thậm chí thừa cân vừa phải – hoặc thiếu cân đáng kể – có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản bằng cách làm mất đi sự cân bằng mong manh của các hormone sinh sản cần thiết cho quá trình rụng trứng và thụ thai thành công. Quá nhiều tế bào mỡ, và cơ thể bạn sẽ tạo ra quá nhiều estrogen – quá ít tế bào mỡ, và cơ thể bạn sẽ tạo ra quá ít. Một trong hai kịch bản: một công thức cho các vấn đề sinh sản. Để có kết quả sinh con tốt nhất, hãy cố gắng đạt được chỉ số BMI (chỉ số khối cơ thể) của bạn trong phạm vi thích hợp cho việc thụ thai từ 18,5 đến 24 trước khi bạn bắt đầu cố gắng thụ thai. Hỏi người tập của bạn về trọng lượng mục tiêu theo định kiến của bạn nên là bao nhiêu.

    Bỏ thuốc lá. Hút thuốc gây ra một loạt rủi ro, không chỉ khi bạn đang mang thai mà còn khi bạn đang cố gắng thụ thai. Vì vậy, hãy nâng mông ngay bây giờ và không hút thuốc trong suốt thai kỳ và sau này.
    Bắt đầu tập thể dục. Cơ thể khỏe mạnh dường như làm cho bạn dễ sinh hơn. Tập luyện vừa phải (khoảng 30 phút mỗi ngày tập thể dục giúp tim đập mạnh) có thể giúp tăng khả năng mang thai. Chỉ cần đừng lạm dụng điều tốt này – tập luyện quá vất vả (đặc biệt nếu nó dẫn đến cơ thể quá gầy) có thể ngăn bạn rụng trứng và thụ thai.

    Thư giãn. Căng thẳng quá độ (không phải mức độ trung bình, căng thẳng hàng ngày) có liên quan đến việc khó mang thai, vì vậy hãy thêm một viên thuốc giảm đau vào chế độ chuẩn bị thai nghén của bạn. Hãy giải tỏa nỗi lo không lành mạnh về khả năng sinh sản đó bằng cách thường xuyên dành thời gian thư giãn (đọc sách, nghe nhạc hoặc CD thiền, tham gia lớp học yoga), tránh tình trạng quá tải (bạn có thực sự phải nói đồng ý với cuộc gọi hội nghị sau giờ làm việc đó không ? Bán bánh từ thiện đó?), Và tìm một lối thoát để trút giận (chia sẻ với đối tác của bạn và cả với những người bạn mà bạn đã thực hiện trên Bảng tin từ định kiến trước).

    Hãy xem xét biện pháp kiểm soát sinh đẻ của bạn. Nếu bạn đang sử dụng màng ngăn, bao cao su, vòng tránh thai, chất diệt tinh trùng hoặc biện pháp ngừa thai không dùng thuốc khác, hãy đợi cho đến khi tất cả các hệ thống tạo con hoạt động trước khi bỏ biện pháp bảo vệ (nếu không, bạn có thể mang thai trước khi hoàn thành việc chuẩn bị sẵn sàng). Nếu bạn đang sử dụng thuốc tránh thai, miếng dán hoặc vòng, bạn có thể muốn chuyển sang phương pháp rào cản trong một hoặc hai tháng trước (có thể mất một thời gian để quá trình rụng trứng bình thường trở lại sau khi bạn bỏ hormone ) – hỏi ý kiến của học viên về điều này. Chắc chắn uống hết gói thuốc của bạn để tránh chảy máu đột ngột, điều này chỉ có thể làm rối loạn vấn đề. Nếu bạn đang sử dụng Depo-Provera, bạn sẽ cần thực hiện một số kế hoạch trước nghiêm túc, vì có thể mất sáu tháng đến một năm để quá trình rụng trứng tiếp tục sau khi bạn ngừng tiêm (một lần nữa, hãy sử dụng phương pháp không dùng thuốc trong khi chờ đợi ).

    Và vì cần hai cơ thể khỏe mạnh để tạo ra một em bé khỏe mạnh, hãy đảm bảo rằng bạn đời của bạn cũng thực hiện được chương trình thụ thai. Anh ấy cũng nên đi kiểm tra sức khỏe, kiểm soát tình trạng sức khỏe mãn tính, thay đổi bất kỳ loại thuốc không có lợi cho khả năng sinh sản, cải thiện thói quen ăn uống của mình (và bổ sung vitamin-khoáng chất), bỏ hút thuốc và cắt giảm rượu (caffein không có vấn đề gì đối với anh ấy ), đưa trọng lượng của anh ấy đến nơi cần thiết, bắt đầu tập thể dục (hoặc thả lỏng một chút nếu anh ấy tập gym hơi quá sức – hoặc tập thể dục theo cách không thân thiện với khả năng sinh sản, như đạp xe leo núi) và giảm căng thẳng.

    Các nhà tâm lý học thường nhận bằng đại học về tâm lý học, sau đó tiếp tục lấy bằng thạc sĩ và tiến sĩ tâm lý học. Quá trình này thường mất thêm từ 5 đến 7 năm.

    Để trở thành một nhà tâm lý học được cấp phép, hầu hết các tiểu bang yêu cầu một năm thực tập có giám sát toàn thời gian trước khi tốt nghiệp, cộng thêm một năm thực hành có giám sát.

    Các nhà tâm lý học cũng phải vượt qua một kỳ kiểm tra quốc gia, cộng với một kỳ kiểm tra khác dành riêng cho tiểu bang nơi họ muốn hành nghề.

    Sau khi được cấp phép, các nhà tâm lý học phải đạt được một số lượng giáo dục thường xuyên nhất định để duy trì giấy phép của họ.

    Các nhà tâm lý học có thể tiếp tục được học thêm và cấp bằng nếu họ muốn chuyên sâu về một lĩnh vực tâm lý học cụ thể, hoặc nếu họ muốn có chuyên môn về phân tâm học (một kỹ thuật điều trị sức khỏe tâm thần không dùng thuốc).

    Ở Illinois, Louisiana và New Mexico, các nhà tâm lý học có thể trải qua khóa đào tạo nâng cao sau khi họ được cấp phép để kê đơn thuốc.

    Thông thường, họ phải hoàn thành chương trình đào tạo chuyên ngành hoặc bằng thạc sĩ về tâm sinh lý.

    Một sự khác biệt lớn giữa bác sĩ tâm lý và bác sĩ tâm thần là bác sĩ tâm thần tốt nghiệp trường y, lấy bằng MD. Do đó, bác sĩ tâm thần có thể kê đơn thuốc. Các nhà tâm lý học không phải là bác sĩ y khoa, vì vậy hầu hết họ không thể kê đơn thuốc (ngoài ba tiểu bang nêu trên, nơi được phép làm như vậy với đào tạo nâng cao).

    Toàn bội nội dung bài giảng Luyện đọc hiểu TOCFL online Band B1 luyện thi TOCFL 6 cấp của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều bài giảng phong phú và đa dạng chủ đề hơn trên website ChineMaster hoàn toàn miễn phí. Chúc các bạn có những trải nghiệm thật tuyệt vời cùng ChineMaster và hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 giáo án luyện dịch hợp đồng

    Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 giáo án luyện dịch hợp đồng

    Luyện dịch tiếng Trung thương mại hợp đồng cùng Thầy Vũ Tập 2

    Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 giáo án luyện dịch hợp đồng tiếng Trung thương mại sẽ chính là nội dung chi tiết đầy đủ của bài giảng ngày hôm nay được thiết kế bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ . Thầy chính là nhà sáng lập ra Trung tâm tiếng Trung Chinemaster và là chuyên gia đào tạo các lớp học tiếng Trung thương mại online cơ bản đến nâng cao theo hệ thống giáo án dạy học trong bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster toàn tập toàn diện 6 kỹ năng nghe nói đọc viết gõ dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế. Tất cả những bài giảng bổ ích được chúng tôi đăng tải hằng ngày trên kênh Học tiếng Trung online uy tín Thầy Vũ đều được dành cho tất cả các bạn học viên yêu quý của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster TPHCM Sài Gòn.

    Giáo trình tiếng Trung 9 quyền ChineMaster của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ chủ biên đã được rất nhiều các bạn học viên cũng như cộng đồng người học tiếng Trung chào đón và hoan nghênh và được đánh giá cực kì cao sau một thời gian học tập thử nghiệm,các bạn hãy ấn vào link sau để tham khảo thêm thông tin chi tiết nhé.

    Nội dung giáo trình tiếng Trung 9 quyển mới Thầy Vũ

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster TP HCM Cơ sở 2 của Thầy Vũ là địa chỉ chuyên đào tạo và giảng dạy các khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao cực kì uy tín và chất lượng từ HSK 3 đến HSK 9 cấp đến luyện thi HSKK cao cấp, ngoài ra còn đào tạo rất tốt về mảng tiếng Trung thương mại và Nhập hàng Trung Quốc.

    Thông tin về Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM 

    Các bạn hãy ấn vào lin k sau để ôn lại kiến thức cũ Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 từ vựng công xưởng trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 từ vựng công xưởng

    Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 giáo án luyện dịch hợp đồng Thầy Vũ

    Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 giáo án luyện dịch hợp đồng tiếng Trung thương mại được thiết kế bởi Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ là chuyên gia đào tạo các lớp học tiếng Trung thương mại online cơ bản đến nâng cao theo hệ thống giáo án dạy học trong bộ sách giáo trình tiếng Trung thương mại ChineMaster toàn tập toàn diện 6 kỹ năng nghe nói đọc viết gõ dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế.

    虽然美国人不太可能缺乏,但那些遵循某些类型饮食的人需要注意他们的蛋白质摄入量。纯素食者和素食者尤其必须确保他们获得足够的常量营养素。肉类是蛋白质的丰富来源,放弃肉类意味着这些食客需要在别处寻找蛋白质。幸运的是,有大量植物性蛋白质来源,包括豆类、坚果(如核桃、山核桃或杏仁)和豆腐,可以让非肉食者轻松获得饱腹感。乳制品也是素食者的丰富蛋白质来源。

    蛋白质如此受欢迎并且成为许多热门饮食的基石的原因之一是它与减肥的潜在联系。

    具体而言,研究人员发现,每天每公斤体重含有 1.2 至 1.6 克蛋白质的饮食——每餐含有约 25 至 30 克蛋白质——已被证明有助于控制体重。

    如前所述,如果您住在美国,您的饮食中可能已经摄入了足够的蛋白质。但如果您担心,可以探索不同的方式来增加您的收入。

    当您选择蛋白质来源时,一定要注意食物的脂肪含量。例如,去皮的家禽和鱼比红肉是更好的选择,因为它们的饱和脂肪含量不高,饱和脂肪含量过高可能会很危险,因为它会增加血液中的低密度脂蛋白或“坏”胆固醇。

    尽管许多天然食品中都含有蛋白质,但仍有数百种人造蛋白质包装食品。您可以使用蛋白质粉、蛋白质能量棒,甚至是富含蛋白质的面包、煎饼混合物和薯片。

    这些产品可能适合某些应该比通常建议摄入更多蛋白质的人。例如,运动员可以在锻炼后一小时内摄入蛋白质。

    根据发表在 Aging Well 杂志上的一篇文章,在白天吃和喝足够蛋白质有困难的老年人,有时是由于食欲下降,也可以从高蛋白产品和奶昔中受益。

    智者的话:在研究蛋白质奶昔和其他补充剂之前先研究营养标签。仅仅因为产品蛋白质含量高,并不一定会使其全面健康。寻找不超过 200 卡路里、不超过 2 克饱和脂肪和不超过 5 克糖的蛋白质补充剂。

    此外,由于补充剂不受食品和药物管理局 (FDA) 的监管,因此没有监督检查以确保产品符合其包装上的要求,因此请谨慎对待这些产品,并务必与他们交谈在将它们添加到您的饮食之前,您的医疗团队。

    专家说,依靠全食而不是加工食品来获取蛋白质是一个好主意,因为全食提供了人造选择所无法提供的营养益处。

    尽管蛋白质通常是健康的,但也有可能过量。很多人都关注蛋白质的好处,认为囤货没有坏处。根据 2013 年 7 月发表在 ISRN Nutrition 杂志上的一篇评论,问题在于身体不知道如何处理过量的蛋白质,最终可能会伤害骨骼、肾脏和肝脏。

    专家表示,一份含有约 40 克蛋白质的高蛋白膳食对身体的益处并不比含有 15 至 25 克蛋白质的膳食有益,因此过火没有任何好处。

    重肉饮食(蛋白质含量高),如食肉动物饮食,也可能是危险的,会增加患冠心病和癌症的风险,尤其是乳腺癌、肠癌和前列腺癌。

    您的身体会通过制造自己的蛋白质(称为 IgE 抗体或免疫球蛋白 E)来进行反击。如果您对某种蛋白质过敏,下次您吃或喝含有该蛋白质的东西时,您会出现过敏反应,例如如瘙痒或呼吸困难。

    定期预防保健是长期保持健康的最重要方法之一。如果您仅在发现问题时才等待看医生,则可能为时已晚。

    宫颈癌筛查对女性健康尤为重要——但如何以及何时进行筛查一直是最近争论的主题。

    美国妇产科医师协会 (ACOG) 的现行指南建议女性从 21 岁开始每两年进行一次巴氏涂片检查。 30 岁以后,如果您的 3 次巴氏涂片正常,您可以将频率降低到每三年一次测试结果是否连续,如果您的免疫系统没有被病毒或最近的健康状况削弱。

    然而,其他组织,包括美国癌症协会,建议 30 岁以上的女性应该使用传统的巴氏涂片和 HPV(人乳头瘤病毒)测试相结合的方式进行筛查。

    需要更多的研究来确定如何将 HPV 检测纳入我们的筛查计划,但专家表示,它不太可能很快取代巴氏涂片。目前,ACOG 和美国预防服务工作组都表示,子宫颈抹片检查是女性早期发现宫颈癌的最佳选择。

    “巴氏涂片可以检测子宫颈的早期癌前病变,”医学博士、医学博士、坦帕 H. Lee Moffitt 癌症中心和研究所女性肿瘤学系主任兼女性肿瘤学中心主任 Johnathan Lancaster 解释说,佛罗里达州“这些变化很容易治疗,从而大大降低了发展为宫颈癌的风险。”

    “子宫颈抹片检查不是用来检测宫颈癌的,”兰开斯特博士说。 “它们旨在检测宫颈发育不良或 [宫颈] 的癌前病变。”当巴氏涂片检测到异常细胞时,您的医生可以采取措施找出这些变化背后的罪魁祸首,并在疾病变成癌症之前进行治疗。

    “像所有医学测试一样,巴氏涂片并非 100% 准确,”他说。 “这加强了定期进行巴氏检查的重要性,这样即使一个巴氏未发现早期的异常变化,也很可能在下一个巴氏被发现。”

    子宫颈抹片检查异常意味着在您的子宫颈上发现了异常细胞。兰开斯特说,根据发现的细胞类型,您的医生可能会建议在四到六个月内重复测试。其他时候,他们可能会选择进行阴道镜检查以更好地观察子宫颈并采集组织样本进行活检,以便确定存在哪些类型的细胞。

    在阴道镜检查过程中,将一根带有非常小的相机的细管轻轻插入阴道,直到您的子宫颈。在活检过程中,您的医生会从您的子宫颈中取出一小块组织,在显微镜下进行分析。这些测试的结果可以确定问题的性质并指导治疗。

    兰开斯特说,美国妇产科学院建议女性在第一次性交后三年内或 21 岁之前开始接受子宫颈抹片检查。

    “有些女性可能会在 65 岁之后停止巴氏涂片检查,但这需要根据风险因素做出高度个性化的决定,并与她们的妇科医生共同决定,”兰开斯特说。

    Lancaster 说,阴道中任何物质的存在都会降低子宫颈抹片检查的准确性。他建议女性在进行子宫颈抹片检查之前的两到三天内避免冲洗或进行性交,以获得更准确的结果。 Lancaster 还表示,女性在进行子宫颈抹片检查时最好不要来月经,因为这也会影响测试的准确性。

    子宫颈抹片检查通常是无痛的,通常在骨盆检查期间进行。医生会将您放在检查台上,并将一个称为窥器的装置插入您的阴道;窥器打开阴道区域更宽,让医生更好地观察宫颈区域。然后医生会用刷子或棉签擦拭您的子宫颈,从其表面收集细胞,然后将细胞送去进行分析,看看是否存在任何异常细胞。

    尽管子宫颈抹片检查看起来令人不舒服,但它们对于保持所有年龄段的女性健康至关重要。与您的医生交谈以确定您应该多久进行一次巴氏涂片检查。

    怀孕和分娩是一种强烈的情感体验。虽然这些改变生活的事件可以带来快乐,但它们也可能带来让您感到悲伤、疲倦和焦虑的挑战。

    多达 50% 到 75% 的新妈妈在生完孩子后会感到某种程度的不快乐、担忧和疲劳。这些所谓的婴儿忧郁很少持续超过一两周,通常会自行消失。

    当症状持续更长时间——或者看起来更严重时——诊断可能是产后抑郁症,这种情况可以持续数月。

    任何产后抑郁症都可能由不同的因素组合引起,但研究人员认为,一般而言,激素、神经化学和生活环境可以解释为什么美国估计有八分之一的女性会经历这种心理健康障碍。

    而真实数字可能更高。正如 2017 年 4 月发表在《母婴与健康杂志》上的一篇文章所述,专家认为产后抑郁症被低估了。

    症状通常在女性分娩后的最初几周内出现,但也可能更早出现(例如,在怀孕期间,称为产前抑郁症)或更晚(分娩后长达一年)。请注意,正式地说,症状必须在分娩后 4 周内出现;尽管如此,这个时间框架是否应该延长是有争议的,因为许多人直到后来才意识到他们的症状。

    Bài tập chú thích phiên âm cho các đoạn văn bản trên theo bài tập Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 giáo án luyện dịch hợp đồng.

    Suīrán měiguó rén bù tài kěnéng quēfá, dàn nàxiē zūnxún mǒu xiē lèixíng yǐnshí de rén xūyào zhùyì tāmen de dànbáizhí shè rù liàng. Chún sùshí zhě hé sùshí zhě yóuqí bìxū quèbǎo tāmen huòdé zúgòu de chángliàng yíngyǎngsù. Ròu lèi shì dànbáizhí de fēngfù láiyuán, fàngqì ròu lèi yìwèizhe zhèxiē shíkè xūyào zài biéchù xúnzhǎo dànbáizhí. Xìngyùn de shì, yǒu dàliàng zhíwù xìng dànbáizhí láiyuán, bāokuò dòu lèi, jiānguǒ (rúhétáo, shān hétáo huò xìngrén) hé dòufu, kěyǐ ràng fēi ròushí zhě qīngsōng huòdé bǎo fù gǎn. Rǔ zhìpǐn yěshì sùshí zhě de fēngfù dànbáizhí láiyuán.

    Dànbáizhí rúcǐ shòu huānyíng bìngqiě chéngwéi xǔduō rèmén yǐnshí de jīshí de yuányīn zhī yī shì tā yǔ jiǎnféi de qiánzài liánxì.

    Jùtǐ ér yán, yánjiū rényuán fāxiàn, měitiān měi gōngjīn tǐzhòng hányǒu 1.2 Zhì 1.6 Kè dànbáizhí de yǐnshí——měi cān hányǒu yuē 25 zhì 30 kè dànbáizhí——yǐ bèi zhèngmíng yǒu zhù yú kòngzhì tǐzhòng.

    Rú qián suǒ shù, rúguǒ nín zhù zài měiguó, nín de yǐnshí zhōng kěnéng yǐjīng shè rùle zúgòu de dànbáizhí. Dàn rúguǒ nín dānxīn, kěyǐ tànsuǒ bùtóng de fāngshì lái zēngjiā nín de shōurù.

    Dāng nín xuǎnzé dànbáizhí láiyuán shí, yīdìng yào zhùyì shíwù de zhīfáng hánliàng. Lìrú, qù pí de jiāqín hé yú bǐ hóng ròu shì gèng hǎo de xuǎnzé, yīnwèi tāmen de bǎohé zhīfáng hánliàng bù gāo, bǎohé zhīfáng hánliàngguò gāo kěnéng huì hěn wéixiǎn, yīnwèi tā huì zēngjiā xiěyè zhōng de dī mìdù zhī dànbái huò “huài” dǎngùchún.

    Jǐnguǎn xǔduō tiānrán shípǐn zhōng dōu hányǒu dànbáizhí, dàn réng yǒu shù bǎi zhǒng rénzào dànbáizhí bāozhuāng shípǐn. Nín kěyǐ shǐyòng dànbáizhí fěn, dànbáizhí néngliàng bàng, shènzhì shì fù hán dànbáizhí de miànbāo, jiānbing hùnhéwù hé shǔ piàn.

    Zhèxiē chǎnpǐn kěnéng shìhé mǒu xiē yīnggāi bǐ tōngcháng jiànyì shè rù gèng duō dànbáizhí de rén. Lìrú, yùndòngyuán kěyǐ zài duànliàn hòu yī xiǎoshí nèi shè rù dànbáizhí.

    Gēnjù fābiǎo zài Aging Well zázhì shàng de yī piān wénzhāng, zài báitiān chī hé hē zúgòu dànbáizhí yǒu kùnnán de lǎonián rén, yǒushí shì yóuyú shíyù xiàjiàng, yě kěyǐ cóng gāo dànbái chǎnpǐn hé nǎi xī zhōng shòuyì.

    Zhìzhě dehuà: Zài yánjiū dànbáizhí nǎi xī hé qítā bǔchōng jì zhīqián xiān yánjiū yíngyǎng biāoqiān. Jǐnjǐn yīnwèi chǎnpǐn dànbáizhí hánliàng gāo, bìng bù yīdìng huì shǐ qí quánmiàn jiànkāng. Xúnzhǎo bù chāoguò 200 kǎlùlǐ, bù chāoguò 2 kè bǎohé zhīfáng hé bù chāoguò 5 kè táng de dànbáizhí bǔchōng jì.

    Cǐwài, yóuyú bǔchōng jì bù shòu shípǐn hé yàowù guǎnlǐ jú (FDA) de jiānguǎn, yīncǐ méiyǒu jiāndū jiǎnchá yǐ quèbǎo chǎnpǐn fúhé qí bāozhuāng shàng de yāoqiú, yīncǐ qǐng jǐnshèn duìdài zhèxiē chǎnpǐn, bìng wùbì yǔ tāmen jiāotán zài jiāng tāmen tiānjiā dào nín de yǐnshí zhīqián, nín de yīliáo tuánduì.

    Zhuānjiā shuō, yīkào quánshí ér bùshì jiāgōng shípǐn lái huòqǔ dànbáizhí shì yīgè hǎo zhǔyì, yīnwèi quánshí tígōngle rénzào xuǎnzé suǒ wúfǎ tígōng de yíngyǎng yìchu.

    Jǐnguǎn dànbáizhí tōngcháng shì jiànkāng de, dàn yěyǒu kěnéng guòliàng. Hěnduō rén dōu guānzhù dànbáizhí de hǎochù, rènwéi dùn huò méiyǒu huàichu. Gēnjù 2013 nián 7 yuè fābiǎo zài ISRN Nutrition zázhì shàng de yī piān pínglùn, wèntí zàiyú shēntǐ bù zhīdào rúhé chǔlǐ guòliàng de dànbáizhí, zuìzhōng kěnéng huì shānghài gǔgé, shènzàng hé gānzàng.

    Zhuānjiā biǎoshì, yī fèn hányǒu yuē 40 kè dànbáizhí de gāo dànbái shànshí duì shēntǐ de yìchu bìng bùbǐ hányǒu 15 zhì 25 kè dànbáizhí de shànshí yǒuyì, yīncǐ guòhuǒ méiyǒu rènhé hǎochù.

    Zhòng ròu yǐnshí (dànbáizhí hánliàng gāo), rú shíròu dòngwù yǐnshí, yě kěnéng shì wéixiǎn de, huì zēngjiā huàn guàn xīnbìng hé áizhèng de fēngxiǎn, yóuqí shì rǔxiàn ái, cháng ái hé qiánlièxiàn ái.

    Nín de shēntǐ huì tōngguò zhìzào zìjǐ de dànbáizhí (chēng wèi IgE kàngtǐ huò miǎnyì qiú dànbái E) lái jìnxíng fǎnjí. Rúguǒ nín duì mǒu zhǒng dànbáizhí guòmǐn, xià cì nín chī huò hē hányǒu gāi dànbáizhí de dōngxī shí, nín huì chūxiàn guòmǐn fǎnyìng, lìrú rú sàoyǎng huò hūxī kùnnán.

    Dìngqí yùfáng bǎojiàn shì chángqí bǎochí jiànkāng de zuì zhòngyào fāngfǎ zhī yī. Rúguǒ nín jǐn zài fāxiàn wèntí shí cái děngdài kàn yīshēng, zé kěnéng wéi shí yǐ wǎn.

    Gōngjǐng ái shāi chá duì nǚxìng jiànkāng yóuwéi zhòngyào——dàn rú hé yǐjí hé shí jìnxíng shāi chá yīzhí shì zuìjìn zhēnglùn de zhǔtí.

    Měiguó fù chǎn kē yīshī xiéhuì (ACOG) de xiànxíng zhǐnán jiànyì nǚxìng cóng 21 suì kāishǐ měi liǎng nián jìnxíng yīcì bā shì tú piàn jiǎnchá. 30 Suì yǐhòu, rúguǒ nín de 3 cì bā shì tú piàn zhèngcháng, nín kěyǐ jiāng pínlǜ jiàngdī dào měi sān nián yīcì cèshì jiéguǒ shìfǒu liánxù, rúguǒ nín de miǎnyì xìtǒng méiyǒu bèi bìngdú huò zuìjìn de jiànkāng zhuàngkuàng xuēruò.

    Rán’ér, qítā zǔzhī, bāokuò měiguó áizhèng xiéhuì, jiànyì 30 suì yǐshàng de nǚxìng yīnggāi shǐyòng chuántǒng de bā shì tú piàn hé HPV(rén rǔtóu liú bìngdú) cèshì xiāng jiéhé de fāngshì jìnxíng shāi chá.

    Xūyào gèng duō de yánjiū lái quèdìng rúhé jiāng HPV jiǎncè nàrù wǒmen de shāi chá jìhuà, dàn zhuānjiā biǎoshì, tā bù tài kěnéng hěn kuài qǔdài bā shì tú piàn. Mùqián,ACOG hé měiguó yùfáng fúwù gōngzuò zǔ dōu biǎoshì, zǐ gōngjǐng mǒ piàn jiǎnchá shì nǚxìng zǎoqí fāxiàn gōngjǐng ái de zuì jiā xuǎnzé.

    “Bā shì tú piàn kěyǐ jiǎncè zǐ gōngjǐng de zǎoqí ái qián bìngbiàn,” yīxué bóshì, yīxué bóshì, tǎn pà H. Lee Moffitt áizhèng zhōngxīn hé yánjiū suǒ nǚxìng zhǒngliú xué xì zhǔrèn jiān nǚxìng zhǒngliú xué zhōngxīn zhǔrèn Johnathan Lancaster jiěshì shuō, fóluólǐdá zhōu “zhèxiē biànhuà hěn róngyì zhìliáo, cóng’ér dàdà jiàngdīle fāzhǎn wèi gōngjǐng ái de fēngxiǎn.”

    “Zǐ gōngjǐng mǒ piàn jiǎnchá bùshì yòng lái jiǎncè gōngjǐng ái de,” lán kāi sī tè bóshì shuō. “Tāmen zhǐ zài jiǎncè gōngjǐng fāyù bùliáng huò [gōngjǐng] de ái qián bìngbiàn.” Dāng bā shì tú piàn jiǎncè dào yìcháng xìbāo shí, nín de yīshēng kěyǐ cǎiqǔ cuòshī zhǎo chū zhèxiē biànhuà bèihòu de zuìkuí huòshǒu, bìng zài jíbìng biàn chéng áizhèng zhīqián jìnxíng zhìliáo.

    “Xiàng suǒyǒu yīxué cèshì yīyàng, bā shì tú piàn bìngfēi 100% zhǔnquè,” tā shuō. “Zhè jiāqiángle dìngqí jìnxíng bā shì jiǎnchá de zhòngyào xìng, zhèyàng jíshǐ yīgè bā shì wèi fāxiàn zǎoqí de yìcháng biànhuà, yě hěn kěnéng zàixià yīgè bā shì pī fà xiàn.”

    Zǐ gōngjǐng mǒ piàn jiǎnchá yìcháng yìwèizhe zài nín de zǐ gōngjǐng shàng fāxiàn le yìcháng xìbāo. Lán kāi sī tè shuō, gēnjù fāxiàn de xìbāo lèixíng, nín de yīshēng kěnéng huì jiànyì zài sì dào liù gè yuè nèi chóngfù cèshì. Qítā shíhòu, tāmen kěnéng huì xuǎnzé jìnxíng yīndào jìng jiǎnchá yǐ gèng hǎo de guānchá zǐ gōngjǐng bìng cǎijí zǔzhī yàngběn jìnxíng huójiǎn, yǐbiàn quèdìng cúnzài nǎxiē lèixíng de xìbāo.

    Zài yīndào jìng jiǎnchá guòchéng zhōng, jiāng yī gēn dài yǒu fēicháng xiǎo de xiàngjī de xì guǎn qīng qīng chārù yīndào, zhídào nín de zǐ gōngjǐng. Zài huójiǎn guòchéng zhōng, nín de yīshēng huì cóng nín de zǐ gōngjǐng zhōng qǔchū yī xiǎo kuài zǔzhī, zài xiǎnwéijìng xià jìn háng fēnxī. Zhèxiē cèshì de jiéguǒ kěyǐ quèdìng wèntí dì xìngzhì bìng zhǐdǎo zhìliáo.

    Lán kāi sī tè shuō, měiguó fù chǎn kēxuéyuàn jiànyì nǚxìng zài dì yīcì xìngjiāo hòu sān niánnèi huò 21 suì zhīqián kāishǐ jiēshòu zǐ gōngjǐng mǒ piàn jiǎnchá.

    “Yǒuxiē nǚxìng kěnéng huì zài 65 suì zhīhòu tíngzhǐ bā shì tú piàn jiǎnchá, dàn zhè xūyào gēnjù fēngxiǎn yīnsù zuò chū gāodù gèxìng huà de juédìng, bìng yǔ tāmen de fùkē yīshēng gòngtóng juédìng,” lán kāi sī tè shuō.

    Lancaster shuō, yīndào zhōng rènhé wùzhí de cúnzài dūhuì jiàngdī zǐ gōngjǐng mǒ piàn jiǎnchá de zhǔnquè xìng. Tā jiànyì nǚxìng zài jìn hàng zǐ gōngjǐng mǒ piàn jiǎnchá zhīqián de liǎng dào sān tiānnèi bìmiǎn chōngxǐ huò jìnxíng xìngjiāo, yǐ huòdé gèng zhǔnquè de jiéguǒ. Lancaster hái biǎoshì, nǚxìng zài jìn hàng zǐ gōngjǐng mǒ piàn jiǎnchá shí zuì hǎo bùyào lái yuèjīng, yīnwèi zhè yě huì yǐngxiǎng cèshì de zhǔnquè xìng.

    Zǐ gōngjǐng mǒ piàn jiǎnchá tōngcháng shì wú tòng de, tōngcháng zài gǔpén jiǎnchá qíjiān jìnxíng. Yīshēng huì jiāng nín fàng zài jiǎnchá tái shàng, bìng jiāng yīgè chēng wèi kuī qì de zhuāngzhì chārù nín de yīndào; kuī qì dǎkāi yīndào qūyù gèng kuān, ràng yīshēng gèng hǎo de guānchá gōngjǐng qūyù. Ránhòu yīshēng huì yòng shuāzi huò miánqiān cāshì nín de zǐ gōngjǐng, cóng qí biǎomiàn shōují xìbāo, ránhòu jiāng xìbāo sòng qù jìn háng fēnxī, kàn kàn shìfǒu cúnzài rènhé yìcháng xìbāo.

    Jǐnguǎn zǐ gōngjǐng mǒ piàn jiǎnchá kàn qǐlái lìng rén bú shūfú, dàn tāmen duìyú bǎochí suǒyǒu niánlíng duàn de nǚxìng jiànkāng zhì guān zhòngyào. Yǔ nín de yīshēng jiāotán yǐ quèdìng nín yīnggāi duōjiǔ jìnxíng yī cì bā shì tú piàn jiǎnchá.

    Huáiyùn hé fēnmiǎn shì yī zhǒng qiángliè de qínggǎn tǐyàn. Suīrán zhèxiē gǎibiàn shēnghuó de shìjiàn kěyǐ dài lái kuàilè, dàn tāmen yě kěnéng dài lái ràng nín gǎndào bēishāng, píjuàn hé jiāolǜ de tiǎozhàn.

    Duō dá 50% dào 75% de xīn māmā zài shēng wán háizi hòu huì gǎndào mǒu zhǒng chéngdù de bù kuàilè, dānyōu hé píláo. Zhèxiē suǒwèi de yīng’ér yōuyù hěn shǎo chíxù chāoguò yī liǎng zhōu, tōngcháng huì zìxíng xiāoshī.

    Dāng zhèngzhuàng chíxù gèng cháng shíjiān——huòzhě kàn qǐlái gèng yán chóng shí——zhěnduàn kěnéng shì chǎnhòu yìyù zhèng, zhè zhǒng qíngkuàng kěyǐ chíxù shù yuè.

    Rènhé chǎnhòu yìyù zhèng dōu kěnéng yóu bu tóng de yīnsù zǔhé yǐnqǐ, dàn yánjiū rényuán rènwéi, yībān ér yán, jīsù, shénjīng huàxué hé shēnghuó huánjìng kěyǐ jiěshì wèishéme měiguó gūjì yǒu bā fēn zhī yī de nǚxìng huì jīnglì zhè zhǒng xīnlǐ jiànkāng zhàng’ài.

    Ér zhēnshí shùzì kěnéng gèng gāo. Zhèngrú 2017 nián 4 yuè fābiǎo zài “mǔ yīng yǔ jiànkāng zázhì” shàng de yī piān wénzhāng suǒ shù, zhuānjiā rènwéi chǎnhòu yìyù zhèng bèi dīgūle.

    Zhèngzhuàng tōngcháng zài nǚxìng fēnmiǎn hòu de zuìchū jǐ zhōu nèi chūxiàn, dàn yě kěnéng gèng zǎo chūxiàn (lìrú, zài huáiyùn qíjiān, chēng wèi chǎn qián yìyù zhèng) huò gèng wǎn (fēnmiǎn hòu zhǎng dá yī nián). Qǐng zhùyì, zhèngshì de shuō, zhèngzhuàng bìxū zài fēnmiǎn hòu 4 zhōu nèi chūxiàn; jǐnguǎn rúcǐ, zhège shíjiān kuàngjià shìfǒu yīnggāi yáncháng shì yǒu zhēngyì de, yīnwèi xǔduō rén zhídào hòulái cái yìshí dào tāmen de zhèngzhuàng.

    Bên dưới là phần đáp án luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng theo Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 giáo án luyện dịch hợp đồng.

    Mặc dù người Mỹ không có khả năng bị thiếu hụt, nhưng những người tuân theo một số loại chế độ ăn kiêng nhất định cần phải chú ý đến lượng protein của họ. Người ăn chay trường nói riêng và người ăn chay trường phải đảm bảo rằng họ cung cấp đủ chất dinh dưỡng đa lượng. Thịt là một nguồn cung cấp protein dồi dào đến mức nếu bỏ thịt có nghĩa là những người ăn này sẽ cần tìm protein ở nơi khác. May mắn thay, có rất nhiều nguồn protein từ thực vật, bao gồm đậu, các loại hạt (như quả óc chó, hồ đào hoặc hạnh nhân) và đậu phụ, giúp những người không ăn thịt dễ dàng no. Thực phẩm từ sữa cũng là nguồn cung cấp protein dồi dào cho những người ăn chay.

    Một trong những lý do khiến protein trở nên phổ biến và là nền tảng của nhiều chế độ ăn kiêng được bàn tán xôn xao là vì mối liên hệ tiềm ẩn của nó đối với việc giảm cân.

    Cụ thể, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng chế độ ăn chứa từ 1,2 đến 1,6 g protein cho mỗi kg cân nặng mỗi ngày – và khoảng 25 đến 30 g protein cho mỗi bữa ăn – đã được chứng minh là giúp kiểm soát trọng lượng cơ thể.

    Như đã đề cập, nếu bạn sống ở Hoa Kỳ, bạn có thể đã cung cấp đủ protein trong chế độ ăn uống của mình. Nhưng nếu bạn lo lắng, hãy khám phá các cách khác nhau để bạn có thể tăng số tiền bạn nhận được ở đây.

    Khi bạn chọn nguồn protein, hãy nhớ chú ý đến hàm lượng chất béo trong thực phẩm. Ví dụ, thịt gia cầm và cá không da là những lựa chọn tốt hơn thịt đỏ vì chúng không có hàm lượng chất béo bão hòa cao, có thể gây nguy hiểm nếu vượt quá mức có thể làm tăng LDL, hoặc cholesterol “xấu” trong máu của bạn.

    Mặc dù protein được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm toàn phần, nhưng vẫn có hàng trăm mặt hàng đóng gói protein được sản xuất. Bột protein, thanh năng lượng protein và thậm chí cả bánh mì tăng cường protein, hỗn hợp bánh kếp và khoai tây chiên đều có sẵn cho bạn.

    Những sản phẩm này có thể thích hợp cho một số người được cho là nạp nhiều protein hơn mức khuyến nghị thông thường. Ví dụ, các vận động viên có thể được hưởng lợi từ việc ăn protein trong vòng một giờ sau khi tập luyện.

    Theo một bài báo đăng trên tạp chí Aging Well, những người cao tuổi gặp khó khăn trong việc ăn và uống đủ protein trong ngày, đôi khi là do cảm giác thèm ăn giảm sút, cũng có thể được hưởng lợi từ các sản phẩm giàu protein và thức uống.

    Lời khuyên cho người khôn ngoan: Hãy nghiên cứu nhãn dinh dưỡng trước khi tìm hiểu về các loại thức uống bổ sung protein và các chất bổ sung khác. Chỉ vì một sản phẩm chứa nhiều protein không nhất thiết làm cho sản phẩm đó trở nên lành mạnh. Hãy tìm các loại thực phẩm bổ sung protein không quá 200 calo, có ít hơn 2 g chất béo bão hòa và không quá 5 g đường.

    Ngoài ra, bởi vì các chất bổ sung không được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) quản lý, nên không có kiểm tra giám sát để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu trên bao bì của chúng, vì vậy hãy mang chúng với một chút muối và nhớ nói chuyện với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi thêm chúng vào chế độ ăn uống của bạn.

    Các chuyên gia cho rằng bạn nên dựa vào thực phẩm nguyên hạt thay vì thực phẩm chế biến để cung cấp protein, vì thực phẩm toàn phần mang lại lợi ích dinh dưỡng mà các lựa chọn nhân tạo không cung cấp.

    Mặc dù protein nói chung là tốt cho sức khỏe, nhưng bạn vẫn có thể lạm dụng nó. Nhiều người chú ý đến lợi ích của protein và cho rằng không có hại khi tích trữ. Vấn đề là cơ thể không biết phải làm gì với lượng protein dư thừa và nó có thể gây hại cho xương, thận và gan, theo một đánh giá được công bố vào tháng 7 năm 2013 trên tạp chí ISRN Nutrition.

    Các chuyên gia cho biết một bữa ăn giàu protein với khoảng 40 g protein sẽ không có lợi cho cơ thể hơn một bữa ăn có 15 đến 25 g protein, vì vậy sẽ không có lợi cho việc ăn quá nhiều.

    Chế độ ăn nhiều thịt (giàu protein), chẳng hạn như chế độ ăn cho động vật ăn thịt, cũng có thể nguy hiểm và làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim mạch vành và ung thư, đặc biệt là ung thư vú, ruột và tuyến tiền liệt.

    Cơ thể của bạn sẽ chống lại bằng cách tạo ra các protein của riêng mình, được gọi là kháng thể IgE hoặc immunoglobulin E. Nếu bạn bị dị ứng với một loại protein nhất định, lần tiếp theo bạn ăn hoặc uống thứ gì đó có chứa protein đó, bạn sẽ bị phản ứng dị ứng, chẳng hạn như như ngứa hoặc khó thở.

    Chăm sóc phòng ngừa thường xuyên là một trong những cách quan trọng nhất để duy trì sức khỏe của bạn theo thời gian. Nếu bạn chỉ chờ gặp bác sĩ khi nhận thấy có vấn đề, thì có thể đã quá muộn.

    Việc tầm soát ung thư cổ tử cung đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe của phụ nữ – nhưng nên thực hiện như thế nào và khi nào là chủ đề của một số cuộc tranh luận gần đây.

    Các hướng dẫn hiện tại của Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) khuyến cáo rằng phụ nữ nên làm xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung hai năm một lần bắt đầu từ tuổi 21. Sau 30 tuổi, bạn có thể giảm tần suất xuống còn ba năm một lần nếu đã có ba lần xét nghiệm Pap bình thường. kết quả xét nghiệm liên tiếp và nếu hệ thống miễn dịch của bạn không bị suy yếu bởi vi rút hoặc tình trạng sức khỏe gần đây.

    Tuy nhiên, các tổ chức khác, bao gồm Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, gợi ý rằng phụ nữ trên 30 tuổi nên được tầm soát bằng cách sử dụng kết hợp cả xét nghiệm Pap truyền thống và xét nghiệm HPV (virus u nhú ở người).

    Cần có thêm nghiên cứu để xác định cách thức kết hợp xét nghiệm HPV vào chương trình sàng lọc của chúng tôi, nhưng các chuyên gia cho biết không có khả năng sớm thay thế Pap. Hiện tại, cả ACOG và Lực lượng Đặc nhiệm Dịch vụ Dự phòng Hoa Kỳ đều cho biết xét nghiệm tế bào cổ tử cung là phương pháp tốt nhất để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung của phụ nữ.

    Johnathan Lancaster, MD, Tiến sĩ, chủ nhiệm khoa ung thư phụ nữ và giám đốc trung tâm ung thư phụ nữ tại Trung tâm ung thư H. Lee Moffitt và Viện nghiên cứu, ở Tampa, giải thích: Căn hộ “Những thay đổi này có thể được điều trị dễ dàng, do đó làm giảm đáng kể nguy cơ tiến triển thành ung thư cổ tử cung.”

    Tiến sĩ Lancaster nói: “Pap smear không được thiết kế để phát hiện ung thư cổ tử cung. “Chúng được thiết kế để phát hiện chứng loạn sản cổ tử cung, hoặc những thay đổi tiền ung thư [ở cổ tử cung].” Khi các tế bào bất thường được phát hiện bằng xét nghiệm tế bào cổ tử cung, bác sĩ có thể thực hiện các bước để tìm ra thủ phạm gây ra những thay đổi này và điều trị tình trạng trước khi nó chuyển thành ung thư.

    Ông nói: “Giống như tất cả các xét nghiệm y tế, xét nghiệm tế bào cổ tử cung không chính xác 100%. “Điều này củng cố tầm quan trọng của việc Paps thường xuyên, để ngay cả khi một Paps bỏ lỡ một thay đổi bất thường sớm, nó có khả năng được chọn vào Paps tiếp theo.”

    Xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung bất thường có nghĩa là các tế bào bất thường đã được xác định trên cổ tử cung của bạn. Lancaster nói, tùy thuộc vào loại tế bào được tìm thấy, bác sĩ có thể khuyên bạn nên lặp lại xét nghiệm trong vòng 4 đến 6 tháng. Những lần khác, họ có thể chọn thực hiện soi cổ tử cung để nhìn rõ hơn cổ tử cung và lấy mẫu mô để sinh thiết để họ có thể xác định loại tế bào hiện có.

    Trong khi soi cổ tử cung, một ống mỏng có gắn camera rất nhỏ sẽ được đưa nhẹ nhàng vào âm đạo, đến tận cổ tử cung của bạn. Trong quá trình sinh thiết, bác sĩ sẽ loại bỏ một phần mô nhỏ từ cổ tử cung của bạn để phân tích nó dưới kính hiển vi. Kết quả của các xét nghiệm này có thể xác định bản chất của vấn đề và hướng dẫn điều trị.

    Đại học Sản phụ khoa Hoa Kỳ khuyến cáo phụ nữ nên bắt đầu làm xét nghiệm tế bào cổ tử cung trong vòng ba năm kể từ lần đầu tiên họ có quan hệ tình dục, hoặc đến 21 tuổi, tùy điều kiện nào đến trước, Lancaster nói.

    Lancaster nói: “Một số phụ nữ có thể ngừng xét nghiệm Pap smear sau 65 tuổi, nhưng điều này cần phải là một quyết định mang tính cá nhân hóa cao dựa trên các yếu tố nguy cơ và được quyết định cùng với bác sĩ phụ khoa của họ.

    Lancaster cho biết sự hiện diện của bất kỳ chất nào trong âm đạo có thể làm giảm độ chính xác của xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung. Ông khuyến cáo phụ nữ tránh thụt rửa hoặc quan hệ tình dục từ hai đến ba ngày trước khi làm xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung để có kết quả chính xác hơn. Lancaster cũng nói rằng phụ nữ không có kinh nguyệt khi làm xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung tốt hơn vì điều này cũng có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của xét nghiệm.

    Xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung nói chung không gây đau đớn và thường được thực hiện khi khám phụ khoa. Bác sĩ sẽ đặt bạn trên bàn khám và đưa một thiết bị gọi là mỏ vịt vào âm đạo của bạn; mỏ vịt giúp mở rộng vùng âm đạo, giúp bác sĩ quan sát rõ hơn vùng cổ tử cung. Sau đó, bác sĩ sẽ quét cổ tử cung của bạn bằng bàn chải hoặc tăm bông để thu thập các tế bào từ bề mặt của nó, và sau đó gửi các tế bào đi phân tích để xem có bất kỳ tế bào bất thường nào không.

    Mặc dù xét nghiệm tế bào cổ tử cung có vẻ như là một sự phiền toái khó chịu, nhưng chúng rất quan trọng để giữ cho phụ nữ ở mọi lứa tuổi khỏe mạnh. Nói chuyện với bác sĩ của bạn để xác định tần suất bạn nên làm xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung.

    Mang thai và sinh nở là những trải nghiệm đầy cảm xúc. Và trong khi những sự kiện thay đổi cuộc sống này có thể mang lại niềm vui, chúng cũng có thể mang đến những thách thức khiến bạn cảm thấy buồn, mệt mỏi và lo lắng.

    Có tới 50 đến 75 phần trăm các bà mẹ mới sinh cảm thấy không vui, lo lắng và mệt mỏi ở một mức độ nào đó sau khi sinh con. Những cái gọi là baby blues hiếm khi kéo dài quá một hoặc hai tuần, và thường tự biến mất.

    Khi các triệu chứng kéo dài hơn – hoặc có vẻ nghiêm trọng hơn – chẩn đoán có thể là trầm cảm sau sinh, một tình trạng có thể tồn tại trong nhiều tháng.

    Bất kỳ trường hợp trầm cảm sau sinh nào cũng có thể là kết quả của sự kết hợp các yếu tố khác nhau, nhưng các nhà nghiên cứu tin rằng, nói chung, nội tiết tố, hóa chất thần kinh và hoàn cảnh cuộc sống giải thích tại sao ước tính cứ 8 phụ nữ ở Hoa Kỳ thì có 1 người gặp phải chứng rối loạn sức khỏe tâm thần này.

    Và những con số thực sự có thể còn cao hơn. Như đã lưu ý trong một bài báo được xuất bản vào tháng 4 năm 2017 trên Tạp chí Sức khỏe và Trẻ em của Bà mẹ, các chuyên gia tin rằng trầm cảm sau sinh là chưa được báo cáo đầy đủ.

    Các triệu chứng thường phát triển trong vài tuần đầu tiên sau khi phụ nữ sinh con nhưng có thể bắt đầu sớm hơn (trong khi mang thai, được gọi là trầm cảm trước khi sinh) hoặc muộn hơn (lên đến một năm sau khi sinh). Lưu ý rằng chính thức mà nói, các triệu chứng phải bắt đầu trong vòng bốn tuần sau khi sinh; Tuy nhiên, vẫn còn tranh cãi về việc liệu khung thời gian này có nên được kéo dài hay không, bởi vì nhiều người không nhận ra các triệu chứng của họ cho đến sau này.

    Toàn bộ nội dung bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 2 giáo án luyện dịch hợp đồng của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Hi vọng các bạn học viên sẽ luyện tập thật tốt nha . Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 từ vựng công xưởng

    Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 từ vựng công xưởng

    Tài liệu tiếng Trung thương mại Thầy Vũ chủ biên online

    Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 từ vựng công xưởng, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi toàn bộ tài liệu chuyên đề tiếng Trung thương mại do Th.s Nguyễn Minh Vũ cung cấp cho chúng ta hoàn toàn miễn phí nhé. Chỉ cần các bạn luyện tập mỗi ngày theo bài giảng được đăng tải trên website ChineMaster thì chắc chắn rằng khi giao tiếp trong công việc trình độ tiếng Trung của các bạn sẽ được cải thiện một cách rõ rệt. Chỉ cần chúng ta chăm chỉ ôn luyện, Thầy Vũ sẽ đồng hành và mang đến cho chúng ta những kiến thức mới đầy thú vị, bổ ích. Ngoài ra các bạn học viên có thể tìm kiếm thật nhiều chuyên đề khác liên quan đến tiếng Trung thông qua website ChineMaster.

    Thông qua link bên dưới các bạn học viên hãy tích lũy cho mình kiến thức tiếng Trung cần thiết, toàn bộ tài liệu do Thầy Vũ biên soạn và mang đến cho chúng ta những kiến thức được sàng lọc một cách bổ ích nhất, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi nhé.

    Tài liệu giáo trình tiếng Trung mới Thầy Vũ

    Nếu các bạn muốn đăng ký khóa học tại trung tâm ChineMaster cơ sở tại TPHCM thì hãy tham khảo thêm thông tin liên quan đến trung tâm và địa chỉ cụ thể ở link bên dưới. Đồng thời có thể tham khảo những khóa học theo những khung giờ phù hợp để đăng ký trực tiếp tại đây nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 từ vựng công xưởng

    Nội dung chuyên đề Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 từ vựng công xưởng ChineMaster

    Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 từ vựng công xưởng là giáo án bài giảng Thầy Vũ thiết kế dành cho các bạn học viên muốn đăng ký khóa học tiếng Trung thương mại công xưởng. Đây là tài liệu giảng dạy đồng bộ cho Hệ thống Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster TPHCM Sài Gòn.

    纤维肌痛有时被误认为是 MS,而 MS 有时被误认为是纤维肌痛。这两种情况在女性中更常见,并且都会引起疼痛、疲劳和脑雾等症状。但是,两者之间是否存在超越这些共同点的联系?

    2018 年 7 月在线发表在多发性硬化症杂志上的一项研究检查了来自加拿大四个地点的近 14,000 名 MS 患者的健康记录,并将其与近 67,000 名非 MS 患者的记录进行了比较。研究人员发现,在诊断出患有 MS 的人中,纤维肌痛的发生率是其 3 倍。然而,由于该研究的目标是确定 MS 的早期迹象,因此没有进一步探讨纤维肌痛和 MS 之间的联系。

    至少一位研究人员,医学博士 Ethan B. Russo 提出了理论,多发性硬化症和纤维肌痛——以及偏头痛、肠易激综合征 (IBS) 和其他一些疾病——都有一个他称之为临床内源性大麻素缺乏症的潜在问题。

    内源性大麻素是人体自然产生的类似大麻的分子。内源性大麻素受体存在于大脑、神经、皮肤、血管和全身其他器官中。因此,内源性大麻素系统参与全身大部分生理功能的调节。

    Russo 博士在 2016 年 7 月发表于 Cannabis and Cannabinoid Research 的一篇文章中表示,“所有人都有潜在的内源性大麻素基调,这反映了内源性大麻素、anandamide(花生四烯基乙醇酰胺)和 2-花生四烯酸甘油的水平,它们的产生,代谢,以及大麻素受体的相对丰度和状态。”他说,内源性大麻素缺乏会引起病理生理学或功能性变化,这些变化是各种疾病和综合征的特征。

    在同一篇文章中,Russo 描述了基于大麻的 IBS、偏头痛、纤维肌痛和其他一些疾病的现有研究,并呼吁在该研究领域进行随机临床试验。

    根据美国国家多发性硬化症协会的数据,癫痫发作是癫痫的标志,有时也会发生在 MS 中,尽管它们相当少见,发生在 2% 到 5% 的 MS 人群中。

    就像癫痫患者一样,MS 患者的癫痫发作是神经元异常放电的结果。然而,MS 癫痫发作的具体原因尚不清楚。它们可能是由易感个体大脑中的 MS 病变引发的。事实上,2019 年 6 月发表在神经病学前沿的一项研究得出结论,“MS 患者中发生的皮质病变可能在共病癫痫中发挥重要作用。”但是,关于 MS 和癫痫之间的联系还有很多未知。

    MS 不是一种罕见的疾病,但也不是那么常见。因此,毫不奇怪,许多人对此知之甚少,而且有时他们所知道的都是错误的。此外,科学家们对 MS 的理解——是什么增加了患它的风险、如何最好地治疗它以及如何与它一起生活——近年来有了很大的进步。因此,即使是一些医生也可能对 MS 持有过时的信念。对于患有这种疾病的人来说,重要的是要知道什么是什么。

    多发性硬化症患者的健康饮食与任何人的健康饮食没有什么不同。基本的良好营养——来自瘦肉蛋白质、全麦碳水化合物来源、水果、蔬菜和健康脂肪(来自鱼、坚果、种子和油)的足够卡路里——可以大大有助于保持你的能量水平和帮助预防2型糖尿病和心脏病等慢性病。某些食物也可能有助于控制与 MS 相关的症状,例如有助于缓解便秘的高纤维食物。

    National MS Society 可能是美国最著名的 MS 患者倡导组织,这是有充分理由的。它通过其当地分会和 MS 导航器提供各种信息、帮助和支持,这些导航器可以在线或通过电话聊天。如果您对 MS 有疑问、需要帮助寻找医疗保健提供者或获得健康保险福利、想要参加当地的 MS 相关活动或想要自己参与宣传工作,这是一个很好的起点。

    MSAA 专门通过其免费帮助热线、冷却产品计划、MRI 访问基金等来改善 MS 患者的生活。查看其活动日历,了解美国和波多黎各各地的免费教育演示。试用它的 My MS Manager 应用程序来跟踪疾病活动、存储您的医疗信息并生成图表和报告。 (该应用程序适用于 Android 和 iOS 设备,对 MS 患者及其护理人员免费。)MSAA 还与 HealthUnlocked 合作,为在线讨论和支持提供空间。

    MS Focus 提供各种赠款计划,以提供辅助技术、笔记本电脑、紧急生活援助、家庭护理和冷却用品。该网站还提供了 MS 支持小组的目录,并列出了专注于 MS 教育、筹款和健康活动的现场活动。

    进行性多发性硬化症,包括原发性和继发性进展性多发性硬化症,可导致严重的身体和认知障碍,直到最近,这些形式的多发性硬化症还没有可用的药物治疗。进展性 MS 联盟正在努力通过开展更多更好的研究来加快为受影响的人开发药物治疗和其他疗法,从而改变进展性 MS 患者的生活。

    MS 联盟汇集了九个成员组织,共同致力于改善 MS 患者的生活。它提供了一种快速的方法来找出这些组织中哪些可能有对您有帮助的计划。

    Race to Erase MS 年度盛会吸引了名人名人录和大量资金来资助治疗 MS 的研究。虽然晚会的门票价格对于普通人来说可能有点高,但第二天举行的 MS 论坛和博览会是免费向公众开放的,并且可以接触到美国的一些顶级 MS 研究人员。

    当您第一次被诊断出患有 MS 或想要帮助朋友和家人了解病情时,Mayo Clinic 网站是一个很好的起点。该网站提供有关症状、诊断和治疗的基本信息,以及对身体状况的简单说明。

    减少与 MS 相处的一种方法是倾听其他人谈论他们的情况。多发性硬化症中心联盟汇集了一系列视频,介绍 MS 患者以及治疗 MS 的医生、护士和其他医疗保健专业人员。您很有可能会发现很多相关内容,也许还有一些关于如何更好地管理 MS 的新想法。

    这是参与 MS 研究的机会,而不必参加临床试验。当您加入 iConquerMS 时,您就贡献了有关 MS 病史、症状和治疗的信息。然后,研究人员使用您的信息以及其他数千名 MS 患者的信息,寻找有关 MS 病因和治疗它的最佳方法的模式和线索。作为 iConquerMS 会员,您还可以就您希望完成的研究类型直接向研究人员提出建议。

    MS 患者有很多很棒的博客,但订阅 MultipleSclerosis.net 的好处是您可以定期收到来自各种不同声音的博客文章。是的,他们都有多发性硬化症的诊断,但他们每个人都有自己的经历、关注点和对生活、MS 以及两者的交集的看法。

    每周主持人 Jon Strum 都会讨论另一个 MS 话题,从干细胞移植到康复进展,再到可能影响 MS 患者的医疗保健立法。在他采访科学家、活动家、多发性硬化症护理人员和其他生活受到多发性硬化症影响的人时,请收听。

    与 MS 共存意味着生活在不确定性中,而 COVID-19 大流行只会增加这种不确定性。一方面,不确定 MS 患者感染 COVID-19 的风险是否高于普通大众,尽管有一些理由认为他们可能会这样做。另一方面,残疾程度较高的 MS 患者如果感染 COVID-19,出现并发症的风险似乎更高。

    但仍有很多未知数,包括何时以及是否可以安全外出,甚至去医生办公室进行常规或紧急护理。在此期间与您的 MS 护理提供者保持联系非常重要,自大流行开始以来,美国远程医疗的广泛应用使其更安全,并且对某些人来说更容易做到这一点。如果您还没有尝试过虚拟访问,您可能会感到惊喜。

    几乎每个人都因 COVID-19 而感到焦虑和恐惧,这是不可否认的。但是对于许多多发性硬化症患者来说,在大流行中生活已经发挥了他们在多发性硬化症中学到的技能:如何提前计划即使是简单的外出,如杂货店购物,如何在保持联系的同时与家人和朋友保持联系你的物理距离,以及当你真正想要的东西不可用时如何处理可用的东西。

    尽管如此,即使是通常具有良好应对能力的人也会因这些异常时期而感到压力,重要的是做一些你知道对你的心理健康有益的事情,比如健康饮食、充足的睡眠、保持体育锻炼习惯,以及寻求信息和支持,不仅来自朋友,而且来自更大的 MS 社区。所有主要的 MS 患者倡导组织以及许多较小的组织都有情况说明书、帮助热线、网络研讨会、聊天、锻炼视频。

    Giáo án bài giảng chương trình đào tạo kiến thức tiếng Trung thương mại online cơ bản nâng cao cho các bạn học viên. Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung cho các đoạn văn bản ứng dụng trên theo bài tập Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 từ vựng công xưởng.

    Xiānwéi jī tòng yǒushí bèi wù rènwéi shì MS, ér MS yǒushí bèi wù rènwéi shì xiānwéi jī tòng. Zhè liǎng zhǒng qíngkuàng zài nǚxìng zhòng gèng chángjiàn, bìngqiě dūhuì yǐnqǐ téngtòng, píláo hé nǎo wù děng zhèngzhuàng. Dànshì, liǎng zhě zhī jiān shìfǒu cúnzài chāoyuè zhèxiē gòngtóng diǎn de liánxì?

    2018 Nián 7 yuè zàixiàn fābiǎo zài duōfā xìng yìnghuà zhèng zázhì shàng de yī xiàng yánjiū jiǎnchále láizì jiānádà sì gèdìdiǎn de jìn 14,000 míng MS huànzhě de jiànkāng jìlù, bìng jiāng qí yǔ jìn 67,000 míng fēi MS huànzhě de jìlù jìnxíngle bǐjiào. Yánjiū rényuán fāxiàn, zài zhěnduàn chū huàn yǒu MS de rén zhōng, xiānwéi jī tòng de fǎ shēng lǜ shì qí 3 bèi. Rán’ér, yóuyú gāi yánjiū de mùbiāo shì quèdìng MS de zǎoqí jīxiàng, yīncǐ méiyǒu jìnyībù tàntǎo xiānwéi jī tòng hé MS zhī jiān de liánxì.

    Zhìshǎo yī wèi yánjiū rényuán, yīxué bóshì Ethan B. Russo tíchūle lǐlùn, duōfā xìng yìnghuà zhèng hé xiānwéi jī tòng——yǐjí piān tóutòng, cháng yì jī zònghé zhēng (IBS) hé qítā yīxiē jíbìng——dōu yǒu yīgè tāchēng zhī wèi línchuáng nèi yuán xìng dàmá sù quēfá zhèng de qiánzài wèntí.

    Nèi yuán xìng dàmá sù shì réntǐ zìrán chǎnshēng de lèisì dàmá de fēnzǐ. Nèi yuán xìng dàmá sù shòu tǐ cúnzài yú dànǎo, shénjīng, pífū, xiěguǎn hé quánshēn qítā qìguān zhōng. Yīncǐ, nèi yuán xìng dàmá sù xìtǒng cānyù quánshēn dà bùfèn shēnglǐ gōngnéng de tiáojié.

    Russo bóshì zài 2016 nián 7 yuè fābiǎo yú Cannabis and Cannabinoid Research de yī piān wénzhāng zhōng biǎoshì,“suǒyǒu rén dōu yǒu qiánzài de nèi yuán xìng dàmá sù jīdiào, zhè fǎnyìngle nèi yuán xìng dàmá sù,anandamide(huāshēng sì xī jī yǐchún xiān’àn) hé 2-huāshēng sì xī suān gānyóu de shuǐpíng, tāmen de chǎnshēng, dàixiè, yǐjí dàmá sù shòu tǐ de xiāngduì fēng dù hé zhuàngtài.” Tā shuō, nèi yuán xìng dàmá sù quēfá huì yǐnqǐ bìnglǐ shēnglǐxué huò gōngnéng xìng biànhuà, zhèxiē biànhuà shì gè zhǒng jíbìng hé zònghé zhēng de tèzhēng.

    Zài tóngyī piān wénzhāng zhōng,Russo miáoshùle jīyú dàmá de IBS, piān tóutòng, xiānwéi jī tòng hé qítā yīxiē jíbìng de xiàn yǒu yánjiū, bìng hūyù zài gāi yánjiū lǐngyù jìnxíng suíjī línchuáng shìyàn.

    Gēnjù měiguó guójiā duōfā xìng yìnghuà zhèng xiéhuì de shùjù, diānxián fāzuò shì diānxián de biāozhì, yǒushí yě huì fāshēng zài MS zhōng, jǐnguǎn tāmen xiāngdāng shǎojiàn, fāshēng zài 2% dào 5% de MS rénqún zhōng.

    Jiù xiàng diānxián huànzhě yīyàng,MS huànzhě de diānxián fāzuò shì shénjīng yuán yìcháng fàngdiàn de jiéguǒ. Rán’ér,MS diānxián fāzuò de jùtǐ yuányīn shàng bù qīngchǔ. Tāmen kěnéng shì yóu yì gǎn gètǐ dànǎo zhōng de MS bìngbiàn yǐnfā de. Shìshí shàng,2019 nián 6 yuè fābiǎo zài shénjīngbìng xué qiányán de yī xiàng yánjiū dé chū jiélùn,“MS huànzhě zhōng fāshēng de pízhí bìngbiàn kěnéng zài gòng bìng diānxián zhōng fāhuī zhòngyào zuòyòng.” Dànshì, guānyú MS hé diānxián zhī jiān de liánxì hái yǒu hěnduō wèizhī.

    MS bùshì yī zhǒng hǎnjiàn de jíbìng, dàn yě bùshì nàme chángjiàn. Yīncǐ, háo bù qíguài, xǔduō rén duì cǐ zhīzhī shèn shǎo, érqiě yǒushí tāmen suǒ zhīdào de dōu shì cuòwù de. Cǐwài, kēxuéjiāmen duì MS de lǐjiě——shì shénme zēngjiāle huàn tā de fēngxiǎn, rúhé zuì hǎo de zhìliáo tā yǐjí rúhé yǔ tā yīqǐ shēnghuó——jìnnián lái yǒule hěn dà de jìnbù. Yīncǐ, jíshǐ shì yīxiē yīshēng yě kěnéng duì MS chí yǒu guòshí de xìnniàn. Duìyú huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de rén lái shuō, zhòngyào de shì yào zhīdào shénme shì shénme.

    Duōfā xìng yìnghuà zhèng huànzhě de jiànkāng yǐnshí yǔ rènhé rén de jiànkāng yǐnshí méiyǒu shé me bùtóng. Jīběn de liánghǎo yíngyǎng——láizì shòu ròu dànbáizhí, quán mài tànshuǐ huàhéwù láiyuán, shuǐguǒ, shūcài hé jiànkāng zhīfáng (láizì yú, jiānguǒ, zhǒngzǐ hé yóu) de zúgòu kǎlùlǐ——kěyǐ dàdà yǒu zhù yú bǎochí nǐ de néngliàng shuǐpíng hé bāngzhù yùfáng 2 xíng tángniàobìng hé xīnzàng bìng děng mànxìngbìng. Mǒu xiē shíwù yě kěnéng yǒu zhù yú kòngzhì yǔ MS xiāngguān de zhèngzhuàng, lìrú yǒu zhù yú huǎnjiě biànmì de gāo xiānwéi shíwù.

    National MS Society kěnéng shì měiguó zuì zhùmíng de MS huànzhě chàngdǎo zǔzhī, zhè shì yǒu chōngfèn lǐyóu de. Tā tōngguò qí dāngdì fēnhuì hé MS dǎoháng qì tígōng gè zhǒng xìnxī, bāngzhù hé zhīchí, zhèxiē dǎoháng qì kěyǐ zàixiàn huò tōngguò diànhuà liáotiān. Rúguǒ nín duì MS yǒu yíwèn, xūyào bāngzhù xúnzhǎo yīliáo bǎojiàn tígōng zhě huò huòdé jiànkāng bǎoxiǎn fúlì, xiǎng yào cānjiā dāngdì de MS xiāngguān huódòng huò xiǎng yào zìjǐ cānyù xuānchuán gōngzuò, zhè shì yīgè hěn hǎo de qǐdiǎn.

    MSAA zhuānmén tōngguò qí miǎnfèi bāngzhù rèxiàn, lěngquè chǎnpǐn jìhuà,MRI fǎngwèn jījīn děng lái gǎishàn MS huànzhě de shēnghuó. Chákàn qí huódòng rìlì, liǎojiě měiguó hé bōduōlígè gè dì de miǎnfèi jiàoyù yǎnshì. Shìyòng tā de My MS Manager yìngyòng chéngxù lái gēnzōng jíbìng huódòng, cúnchú nín de yīliáo xìnxī bìng shēngchéng túbiǎo hé bàogào. (Gāi yìngyòng chéngxù shìyòng yú Android hé iOS shèbèi, duì MS huànzhě jí qí hùlǐ rényuán miǎnfèi.)MSAA hái yǔ HealthUnlocked hézuò, wèi zàixiàn tǎolùn hé zhīchí tígōng kōngjiān.

    MS Focus tígōng gè zhǒng zèng kuǎn jìhuà, yǐ tígōng fǔzhù jìshù, bǐjìběn diànnǎo, jǐnjí shēnghuó yuánzhù, jiātíng hùlǐ hé lěngquè yòngpǐn. Gāi wǎngzhàn hái tígōngle MS zhīchí xiǎozǔ de mùlù, bìng liè chūle zhuānzhù yú MS jiàoyù, chóu kuǎn hé jiànkāng huódòng de xiànchǎng huódòng.

    Jìnxíng xìng duōfā xìng yìnghuà zhèng, bāokuò yuán fā xìng hé jì fā xìng jìnzhǎn xìng duōfā xìng yìnghuà zhèng, kě dǎozhì yánzhòng de shēntǐ hé rèn zhī zhàng’ài, zhídào zuìjìn, zhèxiē xíngshì de duōfā xìng yìnghuà zhèng hái méiyǒu kěyòng di yàowù zhìliáo. Jìnzhǎn xìng MS liánméng zhèngzài nǔlì tōngguò kāizhǎn gèng duō gèng hǎo de yánjiū lái jiākuài wèi shòu yǐngxiǎng de rén kāifā yàowù zhìliáo hé qítā liáofǎ, cóng’ér gǎibiàn jìnzhǎn xìng MS huànzhě de shēnghuó.

    MS liánméng huìjíle jiǔ gè chéngyuán zǔzhī, gòngtóng zhìlì yú gǎishàn MS huànzhě de shēnghuó. Tā tígōngle yī zhǒng kuàisù de fāngfǎ lái zhǎo chū zhèxiē zǔzhī zhōng nǎxiē kěnéng yǒu duì nín yǒu bāngzhù de jìhuà.

    Race to Erase MS niándù shènghuì xīyǐnle míngrén míngrén lù hé dàliàng zījīn lái zīzhù zhìliáo MS de yánjiū. Suīrán wǎnhuì de ménpiào jiàgé duìyú pǔtōng rén lái shuō kěnéng yǒudiǎn gāo, dàn dì èr tiān jǔxíng de MS lùntán hé bólǎnhuì shì miǎnfèi xiàng gōngzhòng kāifàng de, bìngqiě kěyǐ jiēchù dào měiguó de yīxiē dǐngjí MS yánjiū rényuán.

    Dāng nín dì yī cì bèi zhěnduàn chū huàn yǒu MS huò xiǎng yào bāngzhù péngyǒu hé jiārén liǎojiě bìngqíng shí,Mayo Clinic wǎngzhàn shì yīgè hěn hǎo de qǐdiǎn. Gāi wǎngzhàn tígōng yǒuguān zhèngzhuàng, zhěnduàn hé zhìliáo de jīběn xìnxī, yǐjí duì shēntǐ zhuàngkuàng de jiǎndān shuōmíng.

    Jiǎnshǎo yǔ MS xiāngchǔ de yī zhǒng fāngfǎ shì qīngtīng qítā rén tánlùn tāmen de qíngkuàng. Duōfā xìng yìnghuà zhèng zhōngxīn liánméng huìjíle yī xìliè shìpín, jièshào MS huànzhě yǐjí zhìliáo MS de yīshēng, hùshì hé qítā yīliáo bǎojiàn zhuānyè rényuán. Nín hěn yǒu kěnéng huì fāxiàn hěnduō xiāngguān nèiróng, yěxǔ hái yǒu yīxiē guānyú rúhé gèng hǎo de guǎnlǐ MS de xīn xiǎngfǎ.

    Zhè shì cānyù MS yánjiū de jīhuì, ér bùbì cānjiā línchuáng shìyàn. Dāng nín jiārù iConquerMS shí, nín jiù gòngxiànle yǒuguān MS bìngshǐ, zhèngzhuàng hé zhìliáo de xìnxī. Ránhòu, yánjiū rényuán shǐyòng nín de xìnxī yǐjí qítā shù qiān míng MS huànzhě de xìnxī, xúnzhǎo yǒuguān MS bìngyīn hé zhìliáo tā de zuì jiā fāngfǎ de móshì hé xiànsuǒ. Zuòwéi iConquerMS huìyuán, nín hái kěyǐ jiù nín xīwàng wánchéng de yánjiū lèixíng zhíjiē xiàng yánjiū rényuán tíchū jiànyì.

    MS huànzhě yǒu hěnduō hěn bàng de bókè, dàn dìngyuè MultipleSclerosis.Net de hǎochù shì nín kěyǐ dìngqí shōu dào láizì gè zhǒng bùtóng shēngyīn de bókè wénzhāng. Shì de, tāmen dōu yǒu duōfā xìng yìnghuà zhèng de zhěnduàn, dàn tāmen měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de jīnglì, guānzhù diǎn hé duì shēnghuó,MS yǐjí liǎng zhě de jiāojí de kànfǎ.

    Měi zhōu zhǔchí rén Jon Strum dūhuì tǎolùn lìng yīgè MS huàtí, cóng gànxìbāo yízhí dào kāngfù jìnzhǎn, zài dào kěnéng yǐngxiǎng MS huànzhě de yīliáo bǎojiàn lìfǎ. Zài tā cǎifǎng kēxuéjiā, huódòng jiā, duōfā xìng yìnghuà zhèng hùlǐ rényuán hé qítā shēnghuó shòudào duōfā xìng yìnghuà zhèng yǐngxiǎng de rén shí, qǐng shōutīng.

    Yǔ MS gòngcún yìwèizhe shēnghuó zài bù quèdìng xìng zhòng, ér COVID-19 dà liúxíng zhǐ huì zēngjiā zhè zhǒng bù quèdìng xìng. Yī fāngmiàn, bù quèdìng MS huànzhě gǎnrǎn COVID-19 de fēngxiǎn shìfǒu gāo yú pǔtōng dàzhòng, jǐnguǎn yǒu yīxiē lǐyóu rènwéi tāmen kěnéng huì zhèyàng zuò. Lìng yī fāngmiàn, cánjí chéngdù jiào gāo de MS huànzhě rúguǒ gǎnrǎn COVID-19, chūxiàn bìngfā zhèng de fēngxiǎn sìhū gèng gāo.

    Dàn réng yǒu hěnduō wèizhīshù, bāokuò hé shí yǐjí shìfǒu kěyǐ ānquán wàichū, shènzhì qù yīshēng bàngōngshì jìnxíng chángguī huò jǐnjí hùlǐ. Zài cǐ qíjiān yǔ nín de MS hùlǐ tígōng zhě bǎochí liánxì fēicháng zhòngyào, zì dà liúxíng kāishǐ yǐlái, měiguó yuǎnchéng yīliáo de guǎngfàn yìngyòng shǐ qí gèng ānquán, bìngqiě duì mǒu xiē rén lái shuō gèng róngyì zuò dào zhè yīdiǎn. Rúguǒ nín hái méiyǒu chángshìguò xūnǐ fǎngwèn, nín kěnéng huì gǎndào jīngxǐ.

    Jīhū měi gèrén dōu yīn COVID-19 ér gǎndào jiāolǜ hé kǒngjù, zhè shì bùkě fǒurèn de. Dànshì duìyú xǔduō duōfā xìng yìnghuà zhèng huànzhě lái shuō, zài dà liúxíng zhōng shēnghuó yǐjīng fāhuīle tāmen zài duōfā xìng yìnghuà zhèng zhōngxué dào de jìnéng: Rúhé tíqián jìhuà jíshǐ shì jiǎndān de wàichū, rú záhuò diàn gòuwù, rúhé zài bǎochí liánxì de tóngshí yǔ jiārén hé péngyǒu bǎochí liánxì nǐ de wùlǐ jùlí, yǐjí dāng nǐ zhēnzhèng xiǎng yào de dōngxī bùkěyòngshí rúhé chǔlǐ kě yòng de dōngxī.

    Jǐnguǎn rúcǐ, jíshǐ shì tōngcháng jùyǒu liánghǎo yìngduì nénglì de rén yě huì yīn zhèxiē yìcháng shíqí ér gǎndào yālì, zhòngyào de shì zuò yīxiē nǐ zhīdào duì nǐ de xīnlǐ jiànkāng yǒuyì de shìqíng, bǐrú jiànkāng yǐnshí, chōngzú de shuìmián, bǎochí tǐyù duànliàn xíguàn, yǐjí xúnqiú xìnxī hé zhīchí, bùjǐn láizì péngyǒu, érqiě láizì gèng dà de MS shèqū. Suǒyǒu zhǔyào de MS huànzhě chàngdǎo zǔzhī yǐjí xǔduō jiào xiǎo de zǔzhī dōu yǒu qíngkuàng shuōmíngshū, bāngzhù rèxiàn, wǎngluò yántǎo huì, liáotiān, duànliàn shìpín.

    Giáo án luyện dịch tiếng Trung thương mại ứng dụng vào thực tế theo giáo án Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 từ vựng công xưởng.

    Đau cơ xơ hóa đôi khi bị nhầm với MS, và MS đôi khi bị nhầm với đau cơ xơ hóa. Cả hai đều xảy ra thường xuyên hơn ở phụ nữ và cả hai đều có thể gây đau, mệt mỏi và sương mù não, trong số các triệu chứng khác. Nhưng liệu có mối liên hệ nào giữa hai thứ vượt ra ngoài những điểm chung này không?

    Một nghiên cứu được công bố trực tuyến vào tháng 7 năm 2018 trên Tạp chí Đa xơ cứng đã kiểm tra hồ sơ sức khỏe của gần 14.000 người bị MS từ bốn địa điểm của Canada và so sánh chúng với hồ sơ của gần 67.000 người không bị MS. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng chứng đau cơ xơ hóa phổ biến hơn gấp 3 lần ở những người được chẩn đoán mắc chứng MS. Tuy nhiên, vì mục tiêu của nghiên cứu là xác định các dấu hiệu sớm của MS, nó không khám phá thêm mối liên hệ giữa đau cơ xơ hóa và MS.

    Ít nhất một nhà nghiên cứu, Ethan B.Russo, MD, đã đưa ra giả thuyết rằng bệnh đa xơ cứng và đau cơ xơ hóa – cũng như chứng đau nửa đầu, hội chứng ruột kích thích (IBS) và một số bệnh lý khác – có chung một vấn đề cơ bản mà ông gọi là thiếu hụt nội tiết tố lâm sàng.

    Endocannabinoids là các phân tử giống cần sa được cơ thể con người sản xuất tự nhiên. Các thụ thể endocannabinoid được tìm thấy trong não, dây thần kinh, da, mạch máu và các cơ quan khác trên toàn cơ thể. Do đó, hệ thống endocannabinoid tham gia vào việc điều chỉnh các chức năng sinh lý trên khắp cơ thể.

    Theo Tiến sĩ Russo, trong một bài báo được xuất bản vào tháng 7 năm 2016 trên Tạp chí Cần sa và Nghiên cứu Cannabinoid, “Tất cả con người đều có giai điệu nội tiết tố cơ bản phản ánh mức độ của các endocannabinoids, anandamide (arachidonylethanolamide) và 2-arachidonoylglycerol, sản xuất của chúng, sự trao đổi chất, sự phong phú và trạng thái tương đối của các thụ thể cannabinoid. ” Ông nói, sự thiếu hụt trong giai điệu nội tiết tố, dẫn đến sinh lý bệnh, hoặc những thay đổi chức năng đặc trưng cho các bệnh và hội chứng khác nhau.

    Trong cùng một bài báo, Russo mô tả các nghiên cứu hiện có về điều trị dựa trên cần sa đối với IBS, chứng đau nửa đầu, đau cơ xơ hóa và một số tình trạng khác, đồng thời kêu gọi các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên trong lĩnh vực nghiên cứu này.

    Theo Hiệp hội Đa xơ cứng Quốc gia, co giật là dấu hiệu nhận biết của bệnh động kinh và đôi khi chúng cũng xảy ra ở MS, mặc dù chúng khá hiếm gặp, xảy ra ở 2 đến 5% dân số MS.

    Cũng giống như ở những người bị động kinh, các cơn co giật xảy ra ở những người bị MS là kết quả của việc các tế bào thần kinh hoạt động bất thường. Tuy nhiên, nguyên nhân cụ thể của co giật trong MS vẫn chưa được biết rõ. Có thể chúng được kích hoạt bởi các tổn thương MS trong não ở những người nhạy cảm. Thật vậy, một nghiên cứu được công bố vào tháng 6 năm 2019 trên tạp chí Frontiers in Neurology đã kết luận rằng “Tổn thương vỏ não xảy ra ở bệnh nhân MS có thể đóng một vai trò quan trọng trong bệnh động kinh kèm theo”. Nhưng vẫn còn nhiều điều chưa rõ về mối liên hệ giữa MS và chứng động kinh.

    MS không phải là một bệnh hiếm gặp, nhưng nó cũng không phổ biến. Do đó, không có gì ngạc nhiên khi nhiều người biết rất ít về nó và đôi khi những gì họ biết là sai. Ngoài ra, sự hiểu biết của các nhà khoa học về MS – nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh này, cách điều trị tốt nhất và cách sống tốt với bệnh này – đã tiến bộ đáng kể trong những năm gần đây. Vì vậy, ngay cả một số bác sĩ cũng có thể tin tưởng lỗi thời về MS. Đối với những người sống chung với căn bệnh này, điều quan trọng là phải biết những gì là gì.

    Một chế độ ăn uống lành mạnh cho những người bị bệnh đa xơ cứng không khác nhiều so với một chế độ ăn uống lành mạnh cho bất kỳ ai. Dinh dưỡng tốt cơ bản – đủ calo từ hỗn hợp protein nạc, nguồn carbohydrate nguyên hạt, trái cây, rau và chất béo lành mạnh (từ cá, các loại hạt, hạt và dầu) – có thể giúp bạn duy trì mức năng lượng và giúp đỡ để ngăn ngừa các bệnh mãn tính như bệnh tiểu đường loại 2 và bệnh tim. Một số loại thực phẩm cũng có thể giúp kiểm soát các triệu chứng liên quan đến MS, chẳng hạn như thực phẩm giàu chất xơ giúp giảm táo bón.

    National MS Society có lẽ là tổ chức vận động cho bệnh nhân MS nổi tiếng nhất ở Hoa Kỳ, và vì lý do chính đáng. Nó cung cấp thông tin, trợ giúp và hỗ trợ dưới nhiều hình thức khác nhau thông qua các chương địa phương của nó và thông qua MS Navigators của nó, những người sẵn sàng trò chuyện trực tuyến hoặc qua điện thoại. Đó là một nơi tuyệt vời để bắt đầu nếu bạn có thắc mắc về MS, cần trợ giúp tìm nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe hoặc tìm kiếm các quyền lợi bảo hiểm y tế, muốn tham dự một sự kiện liên quan đến MS tại địa phương hoặc muốn tự mình tham gia vào công việc vận động chính sách.

    MSAA chuyên cải thiện cuộc sống của những người sống chung với MS thông qua đường dây trợ giúp miễn phí, chương trình sản phẩm làm mát, quỹ tiếp cận MRI, và nhiều hơn nữa. Kiểm tra lịch các sự kiện của nó để có các bài thuyết trình giáo dục miễn phí về Hoa Kỳ và Puerto Rico. Hãy dùng thử ứng dụng My MS Manager của nó để theo dõi hoạt động của bệnh, lưu trữ thông tin y tế của bạn và tạo các biểu đồ và báo cáo. (Ứng dụng có sẵn cho cả thiết bị Android và iOS và miễn phí cho những cá nhân bị MS và người chăm sóc của họ.) MSAA cũng đã hợp tác với HealthUnlocked để cung cấp không gian thảo luận và hỗ trợ trực tuyến.

    MS Focus cung cấp nhiều chương trình tài trợ khác nhau để cung cấp công nghệ hỗ trợ, máy tính xách tay, hỗ trợ sinh hoạt khẩn cấp, chăm sóc tại nhà và các vật dụng làm mát. Trang web cũng cung cấp danh mục các nhóm hỗ trợ MS và liệt kê các sự kiện trực tiếp tập trung vào các hoạt động giáo dục MS, gây quỹ và sức khỏe.

    Các dạng MS tiến triển, bao gồm MS tiến triển sơ cấp và thứ phát, có thể gây ra khuyết tật đáng kể về thể chất và nhận thức, và cho đến gần đây, chưa có phương pháp điều trị bằng thuốc nào cho các dạng MS này. Liên minh MS Tiến bộ đang làm việc để thay đổi cuộc sống của những người bị MS tiến triển bằng cách thực hiện nhiều nghiên cứu hơn và tốt hơn để thúc đẩy sự phát triển của các phương pháp điều trị bằng thuốc và các liệu pháp khác cho những người bị ảnh hưởng.

    Liên minh MS tập hợp chín tổ chức thành viên với cam kết chung trong việc cải thiện cuộc sống của những người có MS. Nó cung cấp một cách nhanh chóng để tìm ra tổ chức nào trong số những tổ chức này có thể có các chương trình hữu ích cho bạn.

    Buổi dạ tiệc hàng năm Cuộc đua Xóa bỏ MS thu hút những người nổi tiếng và rất nhiều tiền để tài trợ cho nghiên cứu điều trị MS. Và mặc dù giá vé của buổi dạ tiệc có thể hơi cao đối với những người bình thường, MS Forum và Expo diễn ra vào ngày hôm sau là miễn phí và mở cửa cho công chúng, đồng thời cung cấp quyền truy cập cho một số nhà nghiên cứu MS hàng đầu ở Hoa Kỳ.

    Khi bạn lần đầu tiên được chẩn đoán mắc bệnh MS hoặc muốn giúp bạn bè và các thành viên trong gia đình hiểu tình trạng bệnh, trang web Phòng khám Mayo là một nơi tuyệt vời để bắt đầu. Trang web cung cấp thông tin cơ bản về các triệu chứng, chẩn đoán và điều trị cũng như các hình ảnh minh họa đơn giản về những gì đang xảy ra trong cơ thể.

    Một cách để giảm bớt cảm giác cô đơn khi gặp MS là lắng nghe người khác nói về tình trạng của họ. Hiệp hội các Trung tâm Đa xơ cứng đã tập hợp một bộ sưu tập các video có những người sống chung với MS cũng như các bác sĩ, y tá và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác điều trị MS. Rất có thể bạn sẽ thấy nhiều điều liên quan và có thể là một số ý tưởng mới về cách quản lý MS tốt hơn.

    Đây là cơ hội tham gia nghiên cứu MS mà không nhất thiết phải tham gia thử nghiệm lâm sàng. Khi bạn tham gia iConquerMS, bạn đóng góp thông tin về lịch sử, triệu chứng và phương pháp điều trị MS của mình. Sau đó, các nhà nghiên cứu sử dụng thông tin của bạn, cùng với thông tin của hàng nghìn người khác đang sống chung với MS, để tìm kiếm các mô hình và manh mối về nguyên nhân của MS và các cách tốt nhất để điều trị nó. Là thành viên iConquerMS, bạn cũng có thể đưa ra đề xuất trực tiếp cho các nhà nghiên cứu về các loại nghiên cứu mà bạn muốn xem đã hoàn thành.

    Có rất nhiều blog tuyệt vời của những người bị MS, nhưng lợi thế của việc đăng ký MultipleS vữa.net là bạn nhận được các bài đăng blog thường xuyên từ một loạt các giọng nói đa dạng. Đúng vậy, tất cả họ đều có chung cách chẩn đoán bệnh đa xơ cứng, nhưng mỗi người đều có những trải nghiệm, mối quan tâm và quan điểm riêng về cuộc sống, MS và điểm giao nhau của cả hai.

    Mỗi tuần, người dẫn chương trình Jon Strum đề cập đến một chủ đề MS khác, từ cấy ghép tế bào gốc đến những tiến bộ trong phục hồi chức năng đến luật chăm sóc sức khỏe có thể ảnh hưởng đến những người bị MS. Hãy lắng nghe khi anh ấy phỏng vấn các nhà khoa học, nhà hoạt động, người chăm sóc MS và những người khác có cuộc sống bị ảnh hưởng bởi MS.

    Sống chung với MS có nghĩa là sống chung với sự không chắc chắn, và đại dịch COVID-19 chỉ làm tăng thêm sự không chắc chắn đó. Có một điều, người ta không biết chắc liệu những người bị MS có nguy cơ mắc phải COVID-19 cao hơn công chúng hay không, mặc dù có một số lý do để cho rằng họ có thể làm như vậy. Mặt khác, có vẻ như những người bị MS với mức độ khuyết tật cao hơn có nguy cơ phát triển các biến chứng cao hơn nếu họ mắc phải COVID-19.

    Nhưng vẫn còn nhiều điều chưa biết, bao gồm thời điểm và liệu có an toàn để ra ngoài, ngay cả khi đến văn phòng bác sĩ để được chăm sóc định kỳ hoặc cấp tính. Giữ liên lạc với các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc MS của bạn trong thời gian này là quan trọng và sự sẵn có rộng rãi hơn của y tế từ xa ở Hoa Kỳ kể từ khi đại dịch bắt đầu đã làm cho nó an toàn hơn và đối với một số người, làm điều đó dễ dàng hơn. Nếu bạn chưa thử một lần truy cập ảo, bạn có thể sẽ ngạc nhiên.

    Không thể phủ nhận sự lo lắng và sợ hãi mà hầu hết mọi người đang cảm nhận vì COVID-19. Nhưng đối với nhiều người mắc MS, việc sống qua đại dịch đã gọi là kỹ năng chơi mà họ đã học được khi sống chung với MS: cách lập kế hoạch trước cho những chuyến đi chơi đơn giản như đi mua hàng tạp hóa, cách giữ kết nối với gia đình và bạn bè ngay cả khi bạn đang ở khoảng cách vật lý của bạn và làm thế nào để tiếp cận với những gì có sẵn khi những gì bạn thực sự muốn không có sẵn.

    Tuy nhiên, ngay cả những người có kỹ năng đối phó bình thường tốt cũng bị căng thẳng bởi những thời điểm bất thường này và điều quan trọng là bạn phải làm những điều bạn biết là tốt cho sức khỏe tinh thần của bạn, như ăn uống lành mạnh, ngủ đủ giấc, duy trì thói quen hoạt động thể chất và tiếp cận thông tin và hỗ trợ, không chỉ từ bạn bè, mà từ cộng đồng MS lớn hơn. Tất cả các tổ chức vận động chính cho bệnh nhân MS cũng như nhiều tổ chức nhỏ hơn đều có tờ thông tin, đường dây trợ giúp, hội thảo trên web, cuộc trò chuyện, video bài tập.

    Nội dung bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại Tập 1 từ vựng công xưởng của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Mong rằng các bạn học viên sẽ trau dồi cho bản thân thật nhiều kiến thức mới từ ChineMaster, chúc các bạn thành công ! Hẹn gặp lại các bạn học viên ở buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới

    Những mẫu ngữ pháp HSK 8 Thầy Vũ biên soạn theo tiêu chuẩn mới

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới, thông qua chuyên đề luyện thi HSK online của Th.s Nguyễn Minh Vũ các bạn học viên hãy chú ý ôn tập mỗi ngày nhé. Chỉ cần chăm chỉ luyện thi thì chắc chắn rằng điểm số của kì thi HSK chắc chắn sẽ cải thiện một cách rõ rệt. Bên cạnh những kiến thức HSK, Thầy Vũ còn chia sẻ cho chúng ta rất nhiều đề tài tiếng Trung khác. Chỉ cần vài thao tác đơn giản đăng nhập vào hệ thống ChineMaster là các bạn đã sở hữu ngay cho mình những bộ tài liệu thích hợp để luyện tập tại nhà. Chúng ta hãy cùng Thầy Vũ nâng cao trình độ tiếng Trung bằng những bài giảng online hoàn toàn miễn phí nhé.

    Chúng ta hãy nhanh tay ấn vào link bên dưới để có ngay bộ tài liệu tiếng Trung vô cùng phong phú để luyện tập tại nhà hoàn toàn miễn phí mỗi ngày nhé.

    Tài liệu giáo trình tiếng Trung mới Thầy Vũ

    Những thông tin liên quan đến trung tâm ChineMaster được Thầy Vũ cung cấp cho chúng ta ở link bên dưới, các bạn học viên hãy chú ý theo dõi nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo án Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới

    Nội dung chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới tiếp tục chương trình giảng dạy các khóa học luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 8 của Thầy Vũ chuyên luyện thi HSK cấp tốc theo chương trình đào tạo tiếng Trung HSK 9 cấp và luyện thi HSKK sơ cấp đến HSKK cao cấp lấy bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster làm tài liệu học tiếng Trung HSK online cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster TP HCM Sài Gòn.

    如果你每天都头痛,你可能不会告诉自己,“哦,好吧,又一天,又一次头痛。那是生活的一部分。”但是,芝加哥地区的足病医生兼伊利诺伊州足病医学协会主席保罗·F·布雷津斯基 (Paul F. Brezinski) 说,很多人在脚痛时都会经历这种常规。

    “尽管脚与心脏相距甚远,但脚的健康会影响您的整体健康,”布雷津斯基博士说。足部疼痛可能有多种原因,您不应忽视足部疼痛或将其视为生活的正常部分。

    美国足病医学协会 (APMA) 认为您的脚是工程学的奇迹。你的两只脚加在一起有50多块骨头,约占你身体所有骨头的四分之一。不知何故,它们还为 60 多个关节和 200 块肌肉、肌腱和韧带腾出了空间,这些肌肉、肌腱和韧带将它们固定在一起并帮助它们移动。

    许多问题会影响您的脚,这并不奇怪。首先,他们的工作非常艰巨。 Brezinski 说,在您的一生中,您的脚会受到很多磨损。每天简单地走动就会用数百吨的力量来打击它们。

    想想所有给双脚带来压力的活动。您的工作可能需要您一次站立或走动数小时。你选择的运动,比如跑步,也会真正影响你的牙齿。然后是风格问题。女性经常把脚塞进那些不能给她们提供所需空间或支撑的鞋子里,比如软底凉鞋或一双在发售时让人无法抗拒的名牌高跟鞋——即使它们比他们应该是。

    Brezinski 补充说,你的脚可能会出现某些健康问题,因为它们是离心脏最远的身体部位。您的心脏通过动脉将血液泵送到您的脚,而一些疾病(例如外周动脉疾病)会减少流向您脚的血液。这是由于这些血管中积聚了斑块。如果发生这种情况,您的脚和小腿可能无法获得茁壮成长所需的富含氧气的血液。糖尿病是一种影响约 2400 万美国人的疾病,它还会导致流向脚的血流量减少,从而严重威胁他们的健康。

    许多其他常见疾病会影响脚上的皮肤或内部的骨骼和组织。这些范围从相对较小的问题,如脚气,到更深的问题,如拇囊炎(大脚趾的畸形关节)和神经瘤(神经上的疼痛但良性生长)。

    Brezinski 警告说,你不应该忽视任何与足部相关的疾病或试图忍受它们,因为它们“只”影响你的脚。如果您不能舒适地走路,您更有可能停止锻炼身体,这会降低您的生活质量。此外,许多常见的危及生命的疾病,从心脏病到某些形式的癌症,都与久坐的生活方式有关。

    如果您的脚部疼痛使您无法锻炼或随心所欲地四处走动,那么是时候与您的医生或足病专家(足部专家)预约了。你的小屁孩会感谢你——你的心脏和肺也会感谢你。

    无论您是否打算要孩子,女性的生育能力对人类的生存至关重要。然而,许多人对受孕的现实以及如何保持生育能力知之甚少。发表在《生育与不育》杂志上的研究发现,虽然在美国 18 至 40 岁的 1,000 名参与研究的女性中,有 40% 对她们的受孕能力表示担忧,但其中三分之一不知道性传播带来的不良影响感染 (STD)、肥胖或不规律的时期可能会影响他们的生育能力,40% 的人不熟悉排卵期。

    “女性在怀孕/计划生育方面对生育有基本的误解仍然很常见,”公共卫生硕士 Toni Weschler 说,他是《掌握生育能力》和《周期精明》的作者。 “关于生育的最普遍的误解之一是排卵总是发生在第 14 天。如果这是真的,那么几乎不需要节育,因为夫妻可以在那天前后避免性交。数十对想要怀孕的夫妇只会在第 14 天进行性交,然后宾果游戏! ——那个女人会怀孕的。”

    事实是,排卵时间可能因女性而异,即使是同一女性的一个周期到下一个周期也是如此。但这并不意味着女性可以在周期中的任何时间自发排卵,正如一些人认为的那样,韦施勒说。 “一旦女性[在特定的月经周期]排卵,通常在她的下一个周期开始前大约两周会出现一段时间,并且在下一个周期之前她不可能再次排卵。”

    Giáo án bài giảng Thầy Vũ hướng dẫn các bạn học viên chú thích phiên âm tiếng Trung HSK cho giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới.

    Rúguǒ nǐ měitiān dū tóutòng, nǐ kěnéng bù huì gàosù zìjǐ,“ó, hǎo ba, yòu yītiān, yòu yīcì tóutòng. Nà shì shēnghuó de yībùfèn.” Dànshì, zhījiāgē dìqū de zú bìng yīshēng jiān yīlìnuòyī zhōu zú bìng yīxué xiéhuì zhǔxí bǎoluó·F·bùléi jīn sī jī (Paul F. Brezinski) shuō, hěnduō rén zài jiǎo tòng shí dūhuì jīnglì zhè zhǒng chángguī.

    “Jǐnguǎn jiǎo yǔ xīnzàng xiāngjù shén yuǎn, dàn jiǎo de jiànkāng huì yǐngxiǎng nín de zhěngtǐ jiànkāng,” bùléi jīn sī jī bóshì shuō. Zú bù téngtòng kěnéng yǒu duō zhǒng yuányīn, nín bù yìng hūshì zú bù téngtòng huò jiāng qí shì wéi shēnghuó de zhèngcháng bùfèn.

    Měiguó zú bìng yīxué xiéhuì (APMA) rènwéi nín de jiǎo shì gōngchéng xué de qíjī. Nǐ de liǎng zhī jiǎo jiā zài yīqǐ yǒu 50 duō kuài gǔtou, yuē zhàn nǐ shēntǐ suǒyǒu gǔtou de sì fēn zhī yī. Bùzhī hégù, tāmen hái wèi 60 duō gè guānjié hé 200 kuài jīròu, jījiàn hé rèndài téng chūle kōngjiān, zhèxiē jīròu, jījiàn hé rèndài jiāng tāmen gùdìng zài yīqǐ bìng bāngzhù tāmen yídòng.

    Xǔduō wèntí huì yǐngxiǎng nín de jiǎo, zhè bìng bù qíguài. Shǒuxiān, tāmen de gōngzuò fēicháng jiānjù. Brezinski shuō, zài nín de yīshēng zhōng, nín de jiǎo huì shòudào hěnduō mósǔn. Měitiān jiǎndān de zǒudòng jiù huì yòng shù bǎi dūn de lìliàng lái dǎjí tāmen.

    Xiǎng xiǎng suǒyǒu gěi shuāng jiǎo dài lái yālì de huódòng. Nín de gōngzuò kěnéng xūyào nín yīcì zhànlì huò zǒudòng shù xiǎoshí. Nǐ xuǎnzé de yùndòng, bǐrú pǎobù, yě huì zhēnzhèng yǐngxiǎng nǐ de yáchǐ. Ránhòu shì fēnggé wèntí. Nǚxìng jīngcháng bǎ jiǎo sāi jìn nàxiē bùnéng gěi tāmen tígōng suǒ xū kōng jiàn huò zhīchēng de xiézi lǐ, bǐrú ruǎn dǐ liángxié huò yīshuāng zài fāshòu shí ràng rén wúfǎ kàngjù de míngpái gāogēnxié——jíshǐ tāmen bǐ tāmen yīnggāi shì.

    Brezinski bǔchōng shuō, nǐ de jiǎo kěnéng huì chūxiàn mǒu xiē jiànkāng wèntí, yīnwèi tāmen shì lí xīnzàng zuì yuǎn de shēntǐ bùwèi. Nín de xīnzàng tōngguò dòngmài jiāng xiěyè bèng sòng dào nín de jiǎo, ér yīxiē jíbìng (lìrú wàizhōu dòngmài jíbìng) huì jiǎnshǎo liúxiàng nín jiǎo de xiěyè. Zhè shì yóuyú zhèxiē xiěguǎn zhōng jījùle bān kuài. Rúguǒ fāshēng zhè zhǒng qíngkuàng, nín de jiǎo hé xiǎotuǐ kěnéng wúfǎ huòdé zhuózhuàng chéngzhǎng suǒ xū de fù hán yǎngqì de xiěyè. Tángniàobìng shì yī zhǒng yǐngxiǎng yuē 2400 wàn měiguó rén de jíbìng, tā hái huì dǎozhì liúxiàng jiǎo de xuè liúliàng jiǎnshǎo, cóng’ér yánzhòng wēixié tāmen de jiànkāng.

    Xǔduō qítā chángjiàn jíbìng huì yǐngxiǎng jiǎo shàng de pífū huò nèibù de gǔgé hé zǔzhī. Zhèxiē fànwéi cóng xiāngduì jiào xiǎo de wèntí, rú jiǎoqì, dào gēngshēn de wèntí, rú mǔ náng yán (dà jiǎozhǐ de jīxíng guānjié) hé shénjīng liú (shénjīng shàng de téngtòng dàn liángxìng shēngzhǎng).

    Brezinski jǐnggào shuō, nǐ bù yìng gāi hūshì rènhé yǔ zú bù xiāngguān de jíbìng huò shìtú rěnshòu tāmen, yīnwèi tāmen “zhǐ” yǐngxiǎng nǐ de jiǎo. Rúguǒ nín bùnéng shūshì de zǒulù, nín gèng yǒu kěnéng tíngzhǐ duànliàn shēntǐ, zhè huì jiàngdī nín de shēnghuó zhìliàng. Cǐwài, xǔduō chángjiàn de wéijí shēngmìng de jíbìng, cóng xīnzàng bìng dào mǒu xiē xíngshì de áizhèng, dōu yǔ jiǔ zuò de shēnghuó fāngshì yǒuguān.

    Rúguǒ nín de jiǎo bù téngtòng shǐ nín wúfǎ duànliàn huò suíxīnsuǒyù de sìchù zǒudòng, nàme shìshíhòu yǔ nín de yīshēng huò zú bìng zhuānjiā (zú bù zhuānjiā) yùyuēle. Nǐ de xiǎo pì hái huì gǎnxiè nǐ——nǐ de xīnzàng hé fèi yě huì gǎnxiè nǐ.

    Wúlùn nín shìfǒu dǎsuàn yào háizi, nǚxìng de shēngyù nénglì duì rénlèi de shēngcún zhì guān zhòngyào. Rán’ér, xǔduō rén duì shòuyùn de xiànshí yǐjí rúhé bǎochí shēngyù nénglì zhīzhī shèn shǎo. Fābiǎo zài “shēngyù yǔ bù yù” zázhì shàng de yánjiū fāxiàn, suīrán zài měiguó 18 zhì 40 suì de 1,000 míng cānyù yánjiū de nǚxìng zhòng, yǒu 40% duì tāmen de shòuyùn nénglì biǎoshì dānyōu, dàn qí zhòng sān fēn zhī yī bù zhīdào xìng chuánbò dài lái de bùliáng yǐngxiǎng gǎnrǎn (STD), féipàng huò bù guīlǜ de shíqí kěnéng huì yǐngxiǎng tāmen de shēngyù nénglì,40% de rén bù shúxī páiluǎn qī.

    “Nǚxìng zài huáiyùn/jìhuà shēngyù fāngmiàn duì shēngyù yǒu jīběn de wùjiě réngrán hěn chángjiàn,” gōnggòng wèishēng shuòshì Toni Weschler shuō, tā shì “zhǎngwò shēngyù nénglì” hé “zhōuqí jīngmíng” de zuòzhě. “Guānyú shēngyù de zuì pǔbiàn de wùjiě zhī yī shì páiluǎn zǒng shì fāshēng zài dì 14 tiān. Rúguǒ zhè shì zhēn de, nàme jīhū bù xūyào jiéyù, yīnwèi fūqī kěyǐ zài nèitiān qiánhòu bìmiǎn xìngjiāo. Shù shí duì xiǎng yào huáiyùn de fūfù zhǐ huì zài dì 14 tiān jìnxíng xìngjiāo, ránhòu bīn guǒ yóuxì! ——Nàgè nǚrén huì huáiyùn de.”

    Shì shí shì, páiluǎn shíjiān kěnéng yīn nǚxìng ér yì, jíshǐ shì tóngyī nǚxìng de yīgè zhōuqí dào xià yīgè zhōuqí yěshì rúcǐ. Dàn zhè bìng bù yìwèizhe nǚxìng kěyǐ zài zhōuqízhōng de rènhé shíjiān zìfā páiluǎn, zhèngrú yīxiē rén rènwéi dì nàyàng, wéi shī lēi shuō. “Yīdàn nǚxìng [zài tèdìng de yuèjīng zhōuqí] páiluǎn, tōngcháng zài tā de xià yīgè zhōuqí kāishǐ qián dàyuē liǎng zhōu huì chūxiàn yīduàn shíjiān, bìngqiě zàixià yīgè zhōuqí zhīqián tā bù kěnéng zàicì páiluǎn.”
    Giáo trình luyện tập kỹ năng dịch thuật văn bản tiếng Trung HSK 8 ứng dụng thực tế Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới.

    Nếu bạn bị đau đầu mỗi ngày, có lẽ bạn sẽ không tự nói với mình, “Ồ, một ngày khác, một cơn đau đầu khác. Đó là một phần của cuộc sống.” Paul F. Brezinski, DPM, một bác sĩ nhi khoa khu vực Chicago và là chủ tịch của Hiệp hội Y tế Nhi khoa Illinois cho biết, nhiều người vẫn làm theo thói quen đó khi bị đau bàn chân.

    Tiến sĩ Brezinski nói: “Sức khỏe của đôi chân của bạn, bất chấp khoảng cách giữa chúng với trái tim của bạn, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của bạn. Đau chân có thể do nhiều nguyên nhân, và bạn không nên bỏ qua chứng đau chân hoặc coi nó như một phần bình thường của cuộc sống.

    Hiệp hội Y khoa Nhi khoa Hoa Kỳ (APMA) coi đôi chân của bạn là một kỳ quan của kỹ thuật. Cùng với nhau, hai bàn chân của bạn chứa hơn 50 chiếc xương, chiếm khoảng 1/4 tổng số xương trong cơ thể bạn. Và bằng cách nào đó, chúng cũng tạo chỗ cho hơn 60 khớp và 200 cơ, gân và dây chằng giữ chúng lại với nhau và giúp chúng di chuyển.

    Không có gì đáng ngạc nhiên khi nhiều vấn đề có thể ảnh hưởng đến đôi chân của bạn. Đối với những người mới bắt đầu, họ có một công việc rất khó khăn. Brezinski nói trong suốt cuộc đời của mình, bạn đã làm cho đôi chân của mình hao mòn rất nhiều. Đơn giản chỉ cần đi bộ xung quanh một ngày trung bình đè lên chúng với hàng trăm tấn lực.

    Nghĩ về tất cả các hoạt động làm căng thẳng đôi chân của bạn. Công việc của bạn có thể đòi hỏi bạn phải đứng hoặc đi lại hàng giờ đồng hồ. Lựa chọn tập thể dục của bạn, chẳng hạn như chạy, thực sự cũng có thể ảnh hưởng đến cơ bắp của bạn. Và sau đó là vấn đề về phong cách. Phụ nữ thường nhét chân vào những đôi giày không mang lại cho họ không gian hoặc sự hỗ trợ mà họ cần, chẳng hạn như dép mềm hoặc những đôi bơm thiết kế không thể thay đổi được khi họ bán – mặc dù chúng nhỏ hơn một nửa so với họ nên như vậy.

    Brezinski cho biết thêm, bàn chân của bạn có thể phát triển một số vấn đề về sức khỏe vì chúng là bộ phận cơ thể xa tim nhất. Tim bơm máu đến chân của bạn thông qua các động mạch và một số tình trạng y tế, chẳng hạn như bệnh động mạch ngoại vi, có thể làm giảm lưu lượng máu đến chân của bạn. Điều này là do sự tích tụ mảng bám trong các mạch máu này. Nếu điều này xảy ra, bàn chân và cẳng chân của bạn có thể không nhận được máu giàu oxy cần thiết để phát triển. Bệnh tiểu đường, một tình trạng ảnh hưởng đến khoảng 24 triệu người Mỹ, cũng có thể dẫn đến giảm lưu lượng máu đến chân và có thể đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe của họ.

    Nhiều tình trạng phổ biến khác có thể ảnh hưởng đến da chân hoặc xương và mô bên trong. Những vấn đề này bao gồm từ những vấn đề tương đối nhỏ, chẳng hạn như nấm da chân, đến những vấn đề sâu hơn như bunion (khớp lệch ở ngón chân cái) và u thần kinh (phát triển đau nhưng lành tính trên dây thần kinh).

    Brezinski cảnh báo, bạn không nên bỏ qua bất kỳ tình trạng nào liên quan đến bàn chân hoặc cố gắng vượt qua chúng vì chúng “chỉ” ảnh hưởng đến bàn chân của bạn. Nếu bạn không thể đi bộ thoải mái, bạn có nhiều khả năng ngừng hoạt động thể chất, điều này có thể làm giảm chất lượng cuộc sống của bạn. Ngoài ra, nhiều bệnh đe dọa tính mạng phổ biến, từ bệnh tim đến một số dạng ung thư, có liên quan đến lối sống ít vận động.

    Nếu cơn đau ở bàn chân khiến bạn không thể tập thể dục hoặc chỉ đơn giản là di chuyển nhiều tùy thích, thì đã đến lúc bạn phải lên lịch hẹn với bác sĩ hoặc bác sĩ nhi khoa, một chuyên gia về bàn chân. Tootsies của bạn sẽ cảm ơn bạn – và tim và phổi của bạn cũng vậy.

    Cho dù bạn có kế hoạch sinh con hay không, khả năng sinh sản của phụ nữ là điều cần thiết cho sự tồn tại của loài người. Tuy nhiên, nhiều người biết ít hơn những gì họ nên biết về thực tế của việc thụ thai và những gì cần thiết để duy trì khả năng sinh sản. Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Fertility and Sterility cho thấy rằng trong khi 40% trong số 1.000 phụ nữ tham gia, trong độ tuổi từ 18 đến 40 ở Hoa Kỳ, bày tỏ lo ngại về khả năng thụ thai của họ, một phần ba trong số họ không biết về những tác động bất lợi lây truyền qua đường tình dục. nhiễm trùng (STDs), béo phì hoặc kinh nguyệt không đều có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của họ và 40% không quen thuộc với giai đoạn phóng noãn.

    Toni Weschler, MPH, tác giả của cuốn sách Chịu trách nhiệm về khả năng sinh sản và hiểu biết về chu kỳ vẫn còn rất phổ biến đối với phụ nữ. “Một trong những lầm tưởng phổ biến nhất về khả năng sinh sản là sự rụng trứng luôn xảy ra vào ngày 14. Nếu điều này là đúng, thì hầu như không cần đến biện pháp tránh thai, vì các cặp vợ chồng chỉ có thể tránh giao hợp vào ngày đó. Và điểm số các cặp vợ chồng mong muốn thụ thai chỉ đơn giản là giao hợp vào ngày 14 và chơi lô tô! – người phụ nữ sẽ mang thai. ”

    Sự thật là, thời điểm rụng trứng có thể khác nhau ở phụ nữ này sang phụ nữ khác, thậm chí từ chu kỳ này sang chu kỳ tiếp theo ở cùng một phụ nữ. Nhưng điều đó không có nghĩa là phụ nữ có thể rụng trứng tự nhiên bất kỳ lúc nào trong chu kỳ, như một số người vẫn tin, Weschler nói. “Một khi phụ nữ rụng trứng [trong một chu kỳ kinh nguyệt cụ thể], thường có khoảng hai tuần trước khi chu kỳ tiếp theo của cô ấy bắt đầu có kinh và cô ấy sẽ không thể rụng trứng lần nữa cho đến chu kỳ sau.”

    Toàn bộ nội dung bài giảng Tổng hợp ngữ pháp HSK 8 tài liệu luyện thi HSK cấp 8 mới của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Mong rằng các bạn học viên sẽ tích lũy được thật nhiều kiến thức cần thiết thông qua tiết học này. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc

    Hướng dẫn hoàn thành bài tập ngữ pháp HSK 7 ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc, chuyên đề luyện thi HSK online trên kênh ChineMaster do Thầy Vũ chủ biên và biên soạn. Mục đích nhằm cung cấp một số tài liệu cần thiết để các bạn có thể luyện thi tại nhà một cách hiệu quả và hoàn toàn miễn phí. Bên cạnh đó còn giúp chúng ta nâng cao kỹ năng đọc hiểu chỉ trong một thời gian ngắn. Thông qua hệ thống ChineMaster các bạn còn có thể học hỏi được rất nhiều kiến thức tiếng Trung khác, với rất nhiều chuyên đề bổ ích khác nhau. Chúng ta hãy nhanh chóng truy cập vào website ChineMaster và khám phá những điều thú vị và bổ ích nhé.

    Các bạn hãy nhanh tay ấn vào link bên dưới để có cho mình một bộ tài liệu tiếng Trung bổ ích để luyện tập tại nhà nâng cao trình độ tiếng Trung của mình chỉ với hình thức học online mỗi ngày nhé.

    Giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển mới

    Các thông tin cần thiết để các bạn tìm hiểu về trung tâm tiếng Trung ChineMaster ở link bên dưới, chúng ta hãy tham khảo thêm thông tin và lựa chọn một khóa học phù hợp nhất cho mình nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo án Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc

    Nội dung chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc Thầy Vũ lên giáo trình và lộ trình cho các bạn học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK 7 theo bộ giáo trình học tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    蚊虫叮咬表现为发痒的圆形红色或粉红色皮肤肿块。它通常是无害的虫咬,但有时会导致严重的疾病,例如寨卡病毒(尤其对孕妇有害)、西尼罗河病毒、疟疾或东部马脑炎 (EEE)。对大多数人来说,寨卡病毒会引起短暂的流感样疾病。但是感染寨卡病毒的孕妇的新生儿小头畸形出生缺陷率惊人。查看 CDC 的寨卡病毒旅行信息页面,了解有关旅行警告和建议的更多信息。

    根据疾病预防控制中心的数据,在 2019 年(可获得数据的最近一年),美国 47 个州共报告了 958 例西尼罗河病毒病例。被咬后 2 至 14 天出现症状,可能包括头痛、身体疼痛、发烧、呕吐、腹泻和皮疹。西尼罗河感染更严重的人可能会患上脑膜炎或脑炎,并出现颈部僵硬、严重头痛、定向障碍、高烧和抽搐等症状。

    被寄生虫感染的蚊子叮咬会导致疟疾,这在美国很少见,该国每年仅诊断出约 2,000 例病例(其中大多数是最近前往世界上疟疾传播地区的人更常见),根据 CDC 数据。症状与流感相似,在咬伤后 10 天至 4 周内可能包括发烧、头痛、肌肉酸痛、恶心和呕吐。根据疾病预防控制中心的说法,疟疾是严重的,但很高兴知道它是可以预防和治疗的。

    EEE 的案例很少见,但却是致命的。对于感染 EEE 的人来说,30% 的人无法生存,许多人确实会出现神经系统问题。根据疾病预防控制中心的数据,截至 2019 年 12 月中旬,美国全年报告了 38 例病例,其中 15 人死于该病。但根据疾病预防控制中心的数据,这些数字令人担忧,因为它们比通常的每年报告的 7 例病例有所增加。大多数病例发生在东北部。

    另一个新出现的问题是刚刚在佛罗里达州发现的一种称为肩胛伊蚊的蚊子。以前主要在加勒比海和拉丁美洲发现,研究表明这种蚊子现在在佛罗里达州已经很成熟。根据 2021 年 3 月发表在《医学昆虫学杂志》上的一份报告,在布劳沃德县和迈阿密戴德县发现了这种入侵物种。目前尚不清楚佛罗里达州的肩胛伊蚊是否会传播任何类型的疾病,但在其他地方,它们已被证明会传播一些病毒,包括委内瑞拉马脑炎病毒 (VEEV) 和导致黄热病的病毒。

    当臭虫叮咬时,您可能不会感到疼痛,但您可能会看到三个或更多聚集的红色标记,通常形成一条线。有些人会在 24 小时到 3 天后对虫子的唾液产生轻度或重度的过敏反应。这可能会导致皮肤出现凸起的红色肿块或伤口,并且会剧烈发痒并持续几天发炎。

    根据美国皮肤病学会的说法,如果您有荨麻疹、被多次咬伤或发现被咬伤看起来已被感染,您应该去看经委员会认证的皮肤科医生进行治疗。臭虫叮咬可以发生在您身体的任何部位,但通常会出现在未覆盖的区域,例如您的脖子、脸、手臂和手。根据疾病预防控制中心的说法,很高兴知道尽管臭虫很常见,但臭虫并不携带疾病。

    大多数蜘蛛咬伤没有毒,只会引起轻微的症状,如皮肤发红、肿胀和疼痛。其他蜘蛛咬伤是真正的紧急情况。如果您对蜘蛛咬伤产生过敏反应,出现胸闷、呼吸困难、吞咽困难或面部肿胀等症状,您需要立即就医。由于蜘蛛咬伤会感染破伤风,因此 CDC 还建议继续注射破伤风加强针,每 10 年注射一次。

    被像黑寡妇或棕色隐士这样的有毒蜘蛛咬一口是非常危险的,可能会引起严重的反应。黑寡妇的咬伤表现为两个穿刺痕迹,起初可能会或可能不会疼痛。但是 30 到 40 分钟后,您可能会在该区域出现疼痛和肿胀。在八小时内,您可能会出现肌肉疼痛和僵硬、胃痛和背痛、恶心和呕吐以及呼吸困难。您可能没有见过咬您的蜘蛛,但如果您有可能被有毒蜘蛛咬伤,请务必立即就医。拨打 911 或拨打美国毒物控制中心协会的电话 800-222-1222。

    棕色隐士蜘蛛有毒,通常生活在黑暗和未使用的空间中。有些人会立即感到一阵刺痛,然后是剧烈的疼痛,而另一些人直到几个小时后才意识到自己被棕色隐士咬了一口。

    Bài giảng giáo án Thầy Vũ hướng dẫn học sinh và thí sinh làm bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 7 Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc.

    Wénchóng dīngyǎo biǎoxiàn wèi fā yǎng de yuán xíng hóngsè huò fěnhóngsè pífū zhǒngkuài. Tā tōngcháng shì wú hài de chóng yǎo, dàn yǒushí huì dǎozhì yánzhòng de jíbìng, lìrú zhài kǎ bìngdú (yóuqí duì yùnfù yǒuhài), xī níluóhé bìngdú, nüèjí huò dōngbù mǎ nǎo yán (EEE). Duì dà duōshù rén lái shuō, zhài kǎ bìngdú huì yǐnqǐ duǎnzàn de liúgǎn yàng jíbìng. Dànshì gǎnrǎn zhài kǎ bìngdú dí yùnfù de xīnshēng ér xiǎo tóu jīxíng chūshēng quēxiàn lǜ jīngrén. Chákàn CDC de zhài kǎ bìngdú lǚ háng xìnxī yèmiàn, liǎojiě yǒuguān lǚxíng jǐnggào hé jiànyì de gèng duō xìnxī.

    Gēnjùjíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shùjù, zài 2019 nián (kě huòdé shùjù de zuìjìn yī nián), měiguó 47 gè zhōu gòng bàogàole 958 lì xī níluóhé bìngdú bìnglì. Bèi yǎo hòu 2 zhì 14 tiān chūxiàn zhèngzhuàng, kěnéng bāokuò tóutòng, shēntǐ téngtòng, fāshāo, ǒutù, fùxiè hé pízhěn. Xī níluóhé gǎnrǎn gèng yánzhòng de rén kěnéng huì huàn shàng nǎomó yán huò nǎo yán, bìng chūxiàn jǐng bù jiāngyìng, yánzhòng tóutòng, dìngxiàng zhàng’ài, gāoshāo hé chōuchù děng zhèngzhuàng.

    Bèi jìshēng chóng gǎnrǎn de wénzi dīngyǎo huì dǎozhì nüèjí, zhè zài měiguó hěn shǎo jiàn, gāi guó měinián jǐn zhěnduàn chū yuē 2,000 lì bìnglì (qízhōng dà duōshù shì zuìjìn qiánwǎng shìjiè shàng nüèjí chuánbò dìqū de rén gèng chángjiàn), gēnjù CDC shùjù. Zhèngzhuàng yǔ liúgǎn xiāngsì, zài yǎo shāng hòu 10 tiān zhì 4 zhōu nèi kěnéng bāokuò fāshāo, tóutòng, jīròu suāntòng, ěxīn hé ǒutù. Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shuōfǎ, nüèjí shì yánzhòng de, dàn hěn gāoxìng zhīdào tā shì kěyǐ yùfáng hé zhìliáo de.

    EEE de ànlì hěn shǎo jiàn, dàn què shì zhìmìng de. Duìyú gǎnrǎn EEE de rén lái shuō,30% de rén wúfǎ shēngcún, xǔduō rén quèshí huì chūxiàn shénjīng xìtǒng wèntí. Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shùjù, jiézhì 2019 nián 12 yuè zhōngxún, měiguó quán nián bàogàole 38 lì bìnglì, qízhōng 15 rén sǐ yú gāi bìng. Dàn gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shùjù, zhèxiē shùzì lìng rén dānyōu, yīnwèi tāmen bǐ tōngcháng de měinián bàogào de 7 lì bìnglì yǒu suǒ zēngjiā. Dà duōshù bìnglì fāshēng zài dōngběi bù.

    Lìng yīgè xīn chūxiàn de wèntí shì gānggāng zài fóluólǐdá zhōu fāxiàn de yī zhǒng chēng wèi jiānjiǎ yī wén de wénzi. Yǐqián zhǔyào zài jiālèbǐ huǎ hé lādīng měizhōu fāxiàn, yánjiū biǎomíng zhè zhǒng wén zǐ xiànzài zài fóluólǐdá zhōu yǐjīng hěn chéngshú. Gēnjù 2021 nián 3 yuè fābiǎo zài “yīxué kūnchóng xué zázhì” shàng de yī fèn bàogào, zài bù láo wò dé xiàn hé mài’āmì dài dé xiàn fāxiànle zhè zhǒng rùqīn wùzhǒng. Mùqián shàng bù qīngchǔ fóluólǐdá zhōu de jiānjiǎ yī wén shìfǒu huì chuánbò rènhé lèixíng de jíbìng, dàn zài qítā dìfāng, tāmen yǐ bèi zhèngmíng huì chuánbò yīxiē bìngdú, bāokuò wěinèiruìlā mǎ nǎo yán bìngdú (VEEV) hé dǎozhì huáng rè bìng de bìngdú.

    Dāng chòuchóng dīngyǎo shí, nín kěnéng bù huì gǎndào téngtòng, dàn nín kěnéng huì kàn dào sān gè huò gèng duō jù jí de hóngsè biāojì, tōngcháng xíngchéng yītiáo xiàn. Yǒuxiē rén huì zài 24 xiǎoshí dào 3 tiānhòu duì chóngzi de tuòyè chǎnshēng qīng dù huò zhòngdù de guòmǐn fǎnyìng. Zhè kěnéng huì dǎozhì pífū chūxiàn tū qǐ de hóng sè zhǒngkuài huò shāngkǒu, bìngqiě huì jùliè fā yǎng bìng chíxù jǐ tiān fāyán.

    Gēnjù měiguó pífū bìng xuéhuì de shuōfǎ, rúguǒ nín yǒu xún mázhěn, bèi duō cì yǎo shāng huò fāxiàn bèi yǎo shāng kàn qǐlái yǐ bèi gǎnrǎn, nín yīnggāi qù kàn jīng wěiyuánhuì rènzhèng de pífū kē yīshēng jìnxíng zhìliáo. Chòuchóng dīngyǎo kěyǐ fāshēng zài nín shēntǐ de rènhé bùwèi, dàn tōngcháng huì chūxiàn zài wèi fùgài de qūyù, lìrú nín de bózi, liǎn, shǒubì hé shǒu. Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shuōfǎ, hěn gāoxìng zhīdào jǐnguǎn chòuchóng hěn chángjiàn, dàn chòuchóng bìng bù xiédài jíbìng.

    Dà duōshù zhīzhū yǎo shāng méiyǒudú, zhǐ huì yǐnqǐ qīngwéi de zhèngzhuàng, rú pífū fà hóng, zhǒngzhàng hé téngtòng. Qítā zhīzhū yǎo shāng shì zhēnzhèng de jǐnjí qíngkuàng. Rúguǒ nín duì zhīzhū yǎo shāng chǎnshēng guòmǐn fǎnyìng, chūxiàn xiōngmèn, hūxī kùnnán, tūnyàn kùnnán huò miànbù zhǒngzhàng děng zhèngzhuàng, nín xūyào lìjí jiùyī. Yóuyú zhīzhū yǎo shāng huì gǎnrǎn pò shāngfēng, yīncǐ CDC hái jiànyì jìxù zhùshè pò shāngfēng jiāqiáng zhēn, měi 10 nián zhùshè yīcì.

    Bèi xiàng hēi guǎfù huò zōngsè yǐnshì zhèyàng de yǒudú zhīzhū yǎo yīkǒu shì fēicháng wéixiǎn de, kěnéng huì yǐnqǐ yánzhòng de fǎnyìng. Hēi guǎfù de yǎo shāng biǎoxiàn wèi liǎng gè chuāncì hénjī, qǐchū kěnéng huì huò kěnéng bù huì téngtòng. Dànshì 30 dào 40 fēnzhōng hòu, nín kěnéng huì zài gāi qūyù chūxiàn téngtòng hé zhǒngzhàng. Zài bā xiǎoshí nèi, nín kěnéng huì chūxiàn jīròu téngtòng hé jiāngyìng, wèitòng hé bèi tòng, ěxīn hé ǒutù yǐjí hūxī kùnnán. Nín kěnéng méiyǒu jiànguò yǎo nín de zhīzhū, dàn rúguǒ nín yǒu kěnéng bèi yǒudú zhīzhū yǎo shāng, qǐng wùbì lìjí jiùyī. Bōdǎ 911 huò bōdǎ měiguó dúwù kòngzhì zhōngxīn xiéhuì de diànhuà 800-222-1222.

    Zōngsè yǐnshì zhīzhū yǒu dú, tōngcháng shēnghuó zài hēi’àn hé wèi shǐyòng de kōngjiān zhōng. Yǒuxiē rén huì lìjí gǎndào yīzhèn cì tòng, ránhòu shì jùliè de téngtòng, ér lìng yīxiē rén zhídào jǐ gè xiǎoshí hòu cái yìshí dào zìjǐ bèi zōngsè yǐnshì yǎole yīkǒu.

    Bài tập hướng dẫn cách nâng cao kỹ năng làm bài tập dịch tiếng Trung HSK 7 ứng dụng thực tế Tổng hợp ngữ pháp HSK 7 giáo án luyện thi HSK 7 cấp tốc.

    Vết muỗi đốt xuất hiện dưới dạng vết sưng tấy trên da có hình tròn, màu đỏ hoặc hồng, ngứa. Đây thường là vết cắn của bọ vô hại nhưng đôi khi có thể gây ra bệnh nghiêm trọng, chẳng hạn như vi rút Zika (đặc biệt có hại ở phụ nữ mang thai), vi rút Tây sông Nile, sốt rét hoặc viêm não ngựa đông (EEE). Đối với hầu hết mọi người, Zika gây ra một cơn bệnh thoáng qua. Nhưng trẻ sơ sinh của phụ nữ mang thai bị nhiễm Zika có tỷ lệ dị tật bẩm sinh đầu nhỏ đáng báo động. Hãy xem trang Thông tin Du lịch Zika của CDC để tìm hiểu thêm về các cảnh báo và lời khuyên khi đi du lịch.

    Đối với năm 2019 (năm gần đây nhất mà dữ liệu có sẵn), tổng cộng 958 trường hợp nhiễm vi-rút West Nile đã được báo cáo trên 47 tiểu bang của Hoa Kỳ, theo CDC. Các triệu chứng xuất hiện từ 2 đến 14 ngày sau vết cắn và có thể bao gồm đau đầu, đau nhức cơ thể, sốt, nôn mửa, tiêu chảy và phát ban trên da. Những người bị nhiễm trùng West Nile nặng hơn có thể bị viêm màng não hoặc viêm não và có các triệu chứng bao gồm cứng cổ, đau đầu dữ dội, mất phương hướng, sốt cao và co giật.

    Vết cắn của muỗi nhiễm ký sinh trùng có thể gây ra bệnh sốt rét, một trường hợp hiếm khi xảy ra ở Hoa Kỳ, chỉ có khoảng 2.000 trường hợp được chẩn đoán ở nước này mỗi năm (và phần lớn là ở những người gần đây đã đi du lịch đến các nơi trên thế giới nơi lây truyền bệnh sốt rét phổ biến hơn), theo dữ liệu của CDC. Các triệu chứng tương tự như bệnh cúm và có thể bao gồm sốt, đau đầu, đau cơ, buồn nôn và nôn từ 10 ngày đến 4 tuần sau khi bị cắn. Theo CDC, bệnh sốt rét rất nghiêm trọng, nhưng thật tốt khi biết nó có thể phòng ngừa và điều trị được.

    Các trường hợp EEE rất hiếm nhưng gây chết người. Đối với những người bị nhiễm EEE, 30% không qua khỏi và nhiều người phát triển các vấn đề về thần kinh. Tính đến giữa tháng 12 năm 2019, 38 trường hợp đã được báo cáo trong năm ở Hoa Kỳ, bao gồm 15 người chết vì tình trạng này, theo CDC. Nhưng các con số liên quan đến việc chúng đã tăng lên so với 7 trường hợp thông thường được báo cáo hàng năm, theo dữ liệu của CDC. Hầu hết các trường hợp đã được báo cáo ở vùng Đông Bắc.

    Một mối quan tâm khác đang nổi lên là một loài muỗi vừa được tìm thấy ở Florida, có tên là Aedes scapularis. Trước đây được tìm thấy chủ yếu ở Caribê và Châu Mỹ Latinh, nghiên cứu chỉ ra rằng loài muỗi này hiện đã được phát triển mạnh ở Florida. Theo một báo cáo được công bố vào tháng 3 năm 2021 trên Tạp chí Y học Côn trùng học, loài xâm lấn đã được tìm thấy ở các quận Broward và Miami-Dade. Không rõ muỗi Aedes scapularis ở Florida có đang lây lan bất kỳ loại bệnh nào hay không, nhưng ở những nơi khác, chúng đã được chứng minh là có khả năng lây lan một số loại vi rút, bao gồm vi rút viêm não ngựa ở Venezuela (VEEV) và vi rút gây bệnh sốt vàng da.

    Có thể bạn sẽ không cảm thấy đau khi bị rệp cắn, nhưng bạn có thể thấy ba hoặc nhiều vết đỏ thành chùm, thường tạo thành một đường. Một số người phát triển phản ứng dị ứng nhẹ hoặc nghiêm trọng với nước bọt của bọ trong khoảng từ 24 giờ đến 3 ngày sau đó. Điều này có thể dẫn đến một vết sưng da đỏ hoặc nổi lên, ngứa dữ dội và bị viêm trong vài ngày.

    Theo Viện Da liễu Hoa Kỳ, nếu bạn bị nổi mề đay, bị nhiều vết cắn hoặc nhận thấy vết cắn có vẻ bị nhiễm trùng, bạn nên đến gặp bác sĩ da liễu được hội đồng chứng nhận để được điều trị. Rệp cắn có thể xảy ra ở bất cứ đâu trên cơ thể bạn nhưng thường xuất hiện ở những vùng không được che chắn, chẳng hạn như cổ, mặt, cánh tay và bàn tay của bạn. Thật tốt khi biết rằng mặc dù chúng phổ biến nhưng rệp không mang bệnh, theo CDC.

    Hầu hết các vết cắn của nhện không độc và chỉ gây ra các triệu chứng nhỏ như da đỏ, sưng và đau tại chỗ. Các vết cắn của nhện khác là một trường hợp khẩn cấp thực sự. Nếu bạn xuất hiện phản ứng dị ứng với vết cắn của nhện, với các triệu chứng như tức ngực, khó thở, khó nuốt hoặc sưng mặt, bạn cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. Vì vết cắn của nhện có thể bị nhiễm bệnh uốn ván, CDC cũng khuyên bạn nên tiếp tục tiêm phòng uốn ván và tiêm một mũi cứ 10 năm một lần.

    Vết cắn từ nhện độc như góa phụ đen hoặc nhện nâu ẩn dật là cực kỳ nguy hiểm và có thể gây ra phản ứng nghiêm trọng. Vết cắn của góa phụ đen, xuất hiện như hai vết thủng, lúc đầu có thể đau hoặc không. Nhưng 30 đến 40 phút sau, bạn có thể bị đau và sưng tấy ở khu vực này. Trong vòng tám giờ, bạn có thể bị đau và cứng cơ, đau dạ dày và lưng, buồn nôn và nôn, và khó thở. Bạn có thể chưa nhìn thấy con nhện đã cắn mình, nhưng hãy luôn tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có khả năng bạn đã bị một con nhện độc cắn. Gọi 911 hoặc Hiệp hội Trung tâm Kiểm soát Chất độc Hoa Kỳ theo số 800-222-1222.

    Nhện nâu ẩn dật rất độc và thường sống trong những không gian tối tăm và ít sử dụng. Một số người cảm thấy một vết nhói nhỏ ngay sau đó là cơn đau nhói, trong khi những người khác không nhận ra rằng họ đã bị một vết cắn ẩn dật màu nâu cho đến hàng giờ sau đó.

    Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Hi vọng các bạn học viên có thể tích lũy được những kiến thức cần thiết thông qua bài giảng này. Hẹn gặp lại các bạn ở buổi học tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6

    Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6

    Tự luyện thi HSK 6 online hiệu quả tại nhà cùng ChineMaster

    Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6, nếu chúng ta đang tìm kiếm một bộ tài liệu tiếng Trung để tự luyện thi HSK tại nhà, thì hãy tìm hiểu ngay chuyên đề luyện thi HSK online của Thầy Vũ nhé. Chỉ cần các bạn truy cập vào hệ thống ChineMaster là có thể tìm kiếm được kiến thức HSK từ cấp 1 đến cấp 9 theo tiêu chuẩn mới, được chia ra từng chuyên mục rõ ràng và thể hiện trên website cho chúng ta dễ dàng tìm kiếm. Bên cạnh đó Thầy Vũ còn chia sẻ cho chúng ta kiến thức HSKK, các bạn học viên hãy bổ sung thêm những kiến thức cần thiết cho bản thân nhé. Vì đây là một phần thi bắt buộc trong đề thi HSK.

    Thông qua bộ tài liệu tiếng Trung thầy Vũ cung cấp cho chúng ta ở link bên dưới các bạn hãy chú ý luyện tập mỗi ngày để nâng cao trình độ tiếng Trung hoàn toàn miễn phí nhé.

    Khóa học giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển

    Toàn bộ thông tin liên quan đến trung tâm tiếng Trung ChineMaster ở link bên dưới, các bạn hãy tìm hiểu thông qua bài viết Thầy Vũ đã cung cấp nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6

    Nội dung chuyên đề Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6 ChineMaster

    Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6 theo lộ trình luyện thi HSK cấp 6 của Thầy Vũ chuyên huấn luyện thí sinh ôn thi HSK 6 điểm cao theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    此过程包括将一根细而柔韧的管子插入体内以到达您的心脏。

    心脏导管插入术(有时称为心脏导管插入术)是诊断和治疗心脏病的常用方法。

    在此过程中,医生将导管(一根细的柔性管)插入腹股沟、手臂或颈部的动脉或静脉。

    导管穿过您的血管到达您的心脏。

    心脏导管插入术通常在您清醒时在医院进行,但需要镇静。

    该程序通常由心脏病专家执行。

    您将获得药物以帮助您通过手臂静脉注射放松,并使用局部麻醉剂麻醉针插入的区域(腹股沟、手臂或颈部)。

    您的医生会用一根小针穿过您的皮肤并刺入大血管。塑料护套插入容器中。

    接下来,您的医生将通过鞘管将导管插入您的心脏。

    实时 X 射线可以作为指导,了解导管应放置的位置。您的医生可能会通过导管注射造影剂,以查看动脉阻塞的位置。

    一旦导管位于正确的位置,您的医生就可以检查您的心脏或执行任何必要的程序。

    在进行心脏导管插入术前至少 6 小时内不要吃或喝任何东西。

    提前告诉您的医生您服用的所有药物,并询问您是否应该在手术当天服用。

    此外,请提前让您的医生了解您的所有健康状况。在进行此程序之前,请务必告诉您的医生您是否可能怀孕。

    从心脏导管插入术中恢复通常需要几个小时。

    手术后您可能需要平躺几个小时。

    心脏导管插入术后您应该可以进食和饮水。您可能会在放置导管的地方感到不适。

    您可能可以在同一天回家。

    但是,如果您进行了血管成形术等其他手术,则需要住院。

    住院时间取决于您的病情和您接受的治疗。

    您仍然会出现反复发作的疼痛性水疱,但更严重的症状,如身体疼痛和发烧,不太可能复发。

    需要注意的是,虽然唇疱疹通常在口腔外形成,但在您第一次爆发时,这些疮也可能在口腔内形成。这被称为急性疱疹性牙龈口炎。 (4) 出于这个原因,您最初可能会将第一次唇疱疹误认为是口腔溃疡。根据梅奥诊所的说法,溃疡疮是在口腔内或舌头上的粘膜上形成的溃疡。

    因为唇疱疹是由病毒引起的,所以第一道防线是非处方抗病毒药 Abreva(二十二烷醇),以帮助您的身体对抗病毒并缩短爆发的持续时间。 (3) 在出现刺痛和瘙痒的第一个迹象时服用这种药物是最有效的。

    替代疗法也可以缓解唇疱疹,但需要更多的研究。根据过去的一项研究,研究人员发现大黄和鼠尾草的组合具有与阿昔洛韦相同的治疗效果,阿昔洛韦是一种常用于治疗疱疹感染的局部抗病毒药物。

    此外,2018 年发表在 Integrative Medicine 上的研究发现,将 3% 的蜂胶软膏涂抹在受 HSV-1 影响的区域后,感染症状会减少三到四天。蜂胶是蜜蜂产生的一种化合物。参与者每天使用软膏四到五次,持续 10 天。

    唇疱疹具有高度传染性,但您可以保护自己。克利夫兰诊所指出,由于病毒可以通过密切的个人接触传播,因此不要与任何人分享个人物品很重要——尤其是在爆发期间。

    个人物品包括衣服、化妆品、剃须刀和毛巾。您还应该避免与他人分享食物和饮料。

    还要记住,唇疱疹可以扩散到身体的其他部位。因此,如果您感冒了,请避免用手触摸唇疱疹。在唇疱疹上涂抹乳膏或药膏后,立即用温肥皂和水洗手。

    如果您有唇疱疹并发症,请去看医生。这包括蔓延到身体不同部位的唇疱疹,例如眼睛或手指。此外,如果您的免疫系统较弱,请去看医生。

    “免疫功能低下的人 [由于艾滋病毒或器官移植后的药物治疗而导致免疫系统减弱] 可能会严重爆发并经常出现唇疱疹,”亚瑟说。

    据估计,年龄在 14 至 49 岁之间的美国人中有一半以上患有导致唇疱疹的病毒。许多人在被感染者亲吻后在童年时期感染了病毒。

    一些携带病毒的人从未爆发过,而其他人则在他们的一生中经常爆发。幸运的是,随着年龄的增长,唇疱疹的发生频率较低。 35岁以后,爆发趋于放缓。

    Bài tập nâng cao kỹ năng đọc hiểu và chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 6 theo Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6.

    Cǐ guòchéng bāokuò jiāng yī gēn xì ér róurèn de guǎnzi chārù tǐnèi yǐ dàodá nín de xīnzàng.

    Xīnzàng dǎoguǎn chārù shù (yǒushí chēng wéi xīnzàng dǎoguǎn chārù shù) shì zhěnduàn hé zhìliáo xīnzàng bìng de chángyòng fāngfǎ.

    Zài cǐ guòchéng zhōng, yīshēng jiāng dǎoguǎn (yī gēn xì de róuxìng guǎn) chārù fùgǔgōu, shǒubì huò jǐng bù de dòngmài huò jìngmài.

    Dǎoguǎn chuānguò nín de xiěguǎn dàodá nín de xīnzàng.

    Xīnzàng dǎoguǎn chārù shù tōngcháng zài nín qīngxǐng shí zài yīyuàn jìnxíng, dàn xūyào zhènjìng.

    Gāi chéngxù tōngcháng yóu xīnzàng bìng zhuānjiā zhíxíng.

    Nín jiāng huòdé yàowù yǐ bāngzhù nín tōngguò shǒubì jìngmài zhùshè fàngsōng, bìng shǐyòng júbù mázuìjì mázuì zhēn chārù de qūyù (fùgǔgōu, shǒubì huò jǐng bù).

    Nín de yīshēng huì yòng yī gēn xiǎo zhēn chuānguò nín de pífū bìng cì rù dà xiěguǎn. Sùliào hù tào chārù róngqì zhōng.

    Jiē xiàlái, nín de yīshēng jiāng tōngguò qiào guǎn jiāng dǎoguǎn chārù nín de xīnzàng.

    Shíshí X shèxiàn kěyǐ zuòwéi zhǐdǎo, liǎojiě dǎoguǎn yīng fàngzhì de wèizhì. Nín de yīshēng kěnéng huì tōngguò dǎoguǎn zhùshè zàoyǐng jì, yǐ chákàn dòngmài zǔsè de wèizhì.

    Yīdàn dǎoguǎn wèiyú zhèngquè de wèizhì, nín de yīshēng jiù kěyǐ jiǎnchá nín de xīnzàng huò zhíxíng rènhé bìyào de chéngxù.

    Zài jìnxíng xīnzàng dǎoguǎn chārù shù qián zhìshǎo 6 xiǎoshí nèi bùyào chī huò hē rènhé dōngxī.

    Tíqián gàosù nín de yīshēng nín fúyòng de suǒyǒu yàowù, bìng xúnwèn nín shìfǒu yīnggāi zài shǒushù dàngtiān fúyòng.

    Cǐwài, qǐng tíqián ràng nín de yīshēng liǎojiě nín de suǒyǒu jiànkāng zhuàngkuàng. Zài jìnxíng cǐ chéngxù zhīqián, qǐng wùbì gàosù nín de yīshēng nín shìfǒu kěnéng huáiyùn.

    Cóng xīnzàng dǎoguǎn chārù shù zhōng huīfù tōngcháng xūyào jǐ gè xiǎoshí.

    Shǒushù hòu nín kěnéng xūyào píng tǎng jǐ gè xiǎoshí.

    Xīnzàng dǎoguǎn chārù shù hòu nín yīnggāi kěyǐ jìnshí hé yǐnshuǐ. Nín kěnéng huì zài fàngzhì dǎoguǎn dì dìfāng gǎndào bùshì.

    Nín kěnéng kěyǐ zài tóngyī tiān huí jiā.

    Dànshì, rúguǒ nín jìnxíngle xiěguǎn chéngxíng shù děng qítā shǒushù, zé xūyào zhùyuàn.

    Zhùyuàn shíjiān qǔjué yú nín de bìngqíng hé nín jiēshòu de zhìliáo.

    Nín réngrán huì chūxiàn fǎnfùfāzuò de téngtòng xìng shuǐpào, dàn gèng yánzhòng de zhèngzhuàng, rú shēntǐ téngtòng hé fāshāo, bù tài kěnéng fù fā.

    Xūyào zhùyì de shì, suīrán chún pàozhěn tōngcháng zài kǒuqiāng wài xíngchéng, dàn zài nín dì yī cì bàofā shí, zhèxiē chuāng yě kěnéng zài kǒuqiāng nèi xíngchéng. Zhè bèi chēng wèi jíxìng pàozhěn xìng yáyín kǒu yán. (4) Chū yú zhège yuányīn, nín zuìchū kěnéng huì jiāng dì yī cì chún pàozhěn wù rènwéi shì kǒuqiāng kuìyáng. Gēnjù méi ào zhěnsuǒ de shuōfǎ, kuìyáng chuāng shì zài kǒuqiāng nèi huò shétou shàng de zhānmó shàng xíngchéng de kuìyáng.

    Yīnwèi chún pàozhěn shì yóu bìngdú yǐnqǐ de, suǒyǐ dì yī dào fángxiàn shìfēi chǔfāng kàng bìngdúyào Abreva(èrshí’èr wán chún), yǐ bāngzhù nín de shēntǐ duìkàng bìngdú bìng suōduǎn bàofā de chíxù shíjiān. (3) Zài chūxiàn cì tòng hé sàoyǎng de dì yī gè jīxiàng shí fúyòng zhè zhǒng yàowù shì zuì yǒuxiào de.

    Tìdài liáofǎ yě kěyǐ huǎnjiě chún pàozhěn, dàn xūyào gèng duō de yánjiū. Gēnjù guòqù de yī xiàng yánjiū, yánjiū rényuán fāxiàn dàhuáng hé shǔ wěi cǎo de zǔhé jùyǒu yǔ ā xī luò wéi xiāngtóng de zhìliáo xiàoguǒ, ā xī luò wéi shì yī zhǒng chángyòng yú zhìliáo pàozhěn gǎnrǎn de júbù kàng bìngdú yàowù.

    Cǐwài,2018 nián fābiǎo zài Integrative Medicine shàng de yánjiū fāxiàn, jiāng 3% de fēngjiāo ruǎngāo túmǒ zài shòu HSV-1 yǐngxiǎng de qūyù hòu, gǎnrǎn zhèngzhuàng huì jiǎnshǎo sān dào sì tiān. Fēngjiāo shì mìfēng chǎnshēng de yī zhǒng huàhéwù. Cānyù zhě měitiān shǐyòng ruǎngāo sì dào wǔ cì, chíxù 10 tiān.

    Chún pàozhěn jùyǒu gāodù chuánrǎn xìng, dàn nín kěyǐ bǎohù zìjǐ. Kèlìfūlán zhěnsuǒ zhǐchū, yóuyú bìngdú kěyǐ tōngguò mìqiè de gèrén jiēchù chuánbò, yīncǐ bùyào yǔ rènhé rén fēnxiǎng gèrén wùpǐn hěn zhòngyào——yóuqí shì zài bàofā qíjiān.

    Gèrén wùpǐn bāokuò yīfú, huàzhuāngpǐn, tì xū dāo hé máojīn. Nín hái yīnggāi bìmiǎn yǔ tārén fēnxiǎng shíwù hé yǐnliào.

    Hái yào jì zhù, chún pàozhěn kěyǐ kuòsàn dào shēntǐ de qítā bùwèi. Yīncǐ, rúguǒ nín gǎnmàole, qǐng bìmiǎn yòng shǒu chùmō chún pàozhěn. Zài chún pàozhěn shàng túmǒ rǔ gāo huò yàogāo hòu, lìjí yòng wēn féizào hé shuǐ xǐshǒu.

    Rúguǒ nín yǒu chún pàozhěn bìngfā zhèng, qǐng qù kàn yīshēng. Zhè bāokuò mànyán dào shēntǐ bùtóng bùwèi de chún pàozhěn, lìrú yǎnjīng huò shǒuzhǐ. Cǐwài, rúguǒ nín de miǎnyì xìtǒng jiào ruò, qǐng qù kàn yīshēng.

    “Miǎnyì gōngnéng dīxià de rén [yóuyú àizī bìngdú huò qìguān yízhí hòu di yàowù zhìliáo ér dǎozhì miǎnyì xìtǒng jiǎnruò] kěnéng huì yánzhòng bào fǎ bìng jīngcháng chūxiàn chún pàozhěn,” yà sè shuō.

    Jù gūjì, niánlíng zài 14 zhì 49 suì zhī jiān dì měiguó rén zhōng yǒu yībàn yǐshàng huàn yǒu dǎozhì chún pàozhěn de bìngdú. Xǔduō rén zài bèi gǎnrǎn zhě qīnwěn hòu zài tóngnián shíqí gǎnrǎnle bìngdú.

    Yīxiē xiédài bìng dú dí rén cóng wèi bàofā guò, ér qítā rén zé zài tāmen de yīshēng zhōng jīngcháng bàofā. Xìngyùn de shì, suízhe niánlíng de zēngzhǎng, chún pàozhěn de fǎ shēng pínlǜ jiào dī. 35 Suì yǐhòu, bàofā qū yú fàng huǎn.

    Bài tập cải thiện kỹ năng làm bài thi dịch văn bản tiếng Trung HSK 6 Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6.

    Thủ tục này bao gồm việc đưa một ống mỏng, linh hoạt vào cơ thể để đến tim của bạn.

    Thông tim – đôi khi được gọi là thông tim – là một cách phổ biến để chẩn đoán và điều trị các bệnh tim.

    Trong thủ thuật này, bác sĩ sẽ chèn một ống thông (một ống mỏng, linh hoạt) vào động mạch hoặc tĩnh mạch ở bẹn, cánh tay hoặc cổ của bạn.

    Ống thông được luồn qua các mạch máu đến tim của bạn.

    Thông tim thường được thực hiện trong bệnh viện khi bạn đang tỉnh táo, nhưng được dùng thuốc an thần.

    Thủ tục này thường được thực hiện bởi một bác sĩ tim mạch.

    Bạn sẽ nhận được thuốc để giúp bạn thư giãn thông qua tiêm tĩnh mạch ở cánh tay và thuốc gây tê cục bộ để làm tê vùng nơi kim được đâm vào (ở bẹn, cánh tay hoặc cổ).

    Bác sĩ sẽ chọc một kim nhỏ qua da và vào mạch máu lớn. Một vỏ bọc bằng nhựa được lắp vào bình.

    Tiếp theo, bác sĩ sẽ đưa một ống thông vào tim của bạn qua vỏ bọc.

    Chụp X-quang trực tiếp có thể dùng như một hướng dẫn để biết vị trí nên đặt ống thông. Bác sĩ có thể tiêm thuốc cản quang qua ống thông để xem nơi động mạch bị tắc nghẽn.

    Khi ống thông đã ở đúng vị trí, bác sĩ có thể xem xét tim của bạn hoặc thực hiện bất kỳ thủ tục cần thiết nào.

    Không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì ít nhất sáu giờ trước khi thông tim.

    Hãy cho bác sĩ biết trước về tất cả các loại thuốc bạn dùng và hỏi xem bạn có nên dùng chúng vào ngày làm thủ thuật hay không.

    Ngoài ra, hãy cho bác sĩ của bạn biết trước về tất cả các tình trạng bệnh lý mà bạn có. Hãy chắc chắn nói với bác sĩ của bạn nếu bạn có thể mang thai trước khi thực hiện thủ thuật này.

    Thường mất vài giờ để hồi phục sau khi đặt ống thông tim.

    Bạn có thể phải nằm thẳng trong vài giờ sau khi làm thủ thuật.

    Bạn nên ăn uống được sau khi thông tim. Bạn có thể cảm thấy khó chịu khi đặt ống thông.

    Bạn có thể về nhà ngay trong ngày.

    Tuy nhiên, nếu bạn đã thực hiện một thủ thuật khác, chẳng hạn như nong mạch, bạn sẽ cần phải ở lại bệnh viện.

    Thời gian lưu trú sẽ phụ thuộc vào tình trạng của bạn và phương pháp điều trị bạn nhận được.

    Bạn vẫn sẽ có những vết phồng rộp gây đau đớn với các đợt bùng phát tái phát, nhưng các triệu chứng nghiêm trọng hơn, như đau nhức cơ thể và sốt, ít có khả năng tái phát hơn.

    Điều quan trọng cần lưu ý là mặc dù mụn rộp thường hình thành bên ngoài miệng, nhưng những vết loét này có thể hình thành bên trong miệng trong lần bùng phát đầu tiên của bạn. Đây được gọi là bệnh viêm nướu Herpetic cấp tính. (4) Vì lý do này, ban đầu bạn có thể nhầm mụn rộp lần đầu với mụn rộp. Theo Mayo Clinic, lở loét là những vết loét hình thành trên màng nhầy bên trong miệng hoặc trên lưỡi.

    Vì mụn rộp do vi rút gây ra, nên tuyến phòng thủ đầu tiên là Abreva kháng vi rút không kê đơn (docosanol) để giúp cơ thể bạn chống lại vi rút và giảm thời gian bùng phát. (3) Thuốc này có hiệu quả nhất khi dùng khi có dấu hiệu ngứa ran và ngứa đầu tiên.

    Các liệu pháp thay thế cũng có thể làm giảm mụn rộp, mặc dù vẫn cần nghiên cứu thêm. Theo một nghiên cứu trước đây, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng sự kết hợp của đại hoàng và cây xô thơm có tác dụng chữa bệnh tương tự như acyclovir, một loại thuốc kháng vi-rút tại chỗ thường được sử dụng để điều trị nhiễm trùng herpes.

    Ngoài ra, nghiên cứu được công bố vào năm 2018 trên tờ Integrative Medicine cho thấy rằng thuốc mỡ keo ong 3% được áp dụng cho các khu vực bị ảnh hưởng bởi HSV-1 làm giảm các triệu chứng nhiễm trùng từ ba đến bốn ngày. Keo ong là một hợp chất do ong tiết ra. Những người tham gia đã bôi thuốc mỡ bốn đến năm lần một ngày trong 10 ngày.

    Mụn rộp rất dễ lây lan, nhưng bạn có thể tự bảo vệ mình. Vì vi-rút có thể lây lan qua tiếp xúc cá nhân gần gũi, điều quan trọng là bạn không dùng chung vật dụng cá nhân với bất kỳ ai – đặc biệt là trong thời gian bùng phát dịch, Cleveland Clinic lưu ý.

    Đồ dùng cá nhân bao gồm quần áo, đồ trang điểm, dao cạo râu và khăn tắm. Bạn cũng nên tránh dùng chung đồ ăn thức uống với người khác.

    Bạn cũng cần lưu ý, mụn rộp có thể lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Vì vậy, nếu bạn đang bùng phát, hãy tránh dùng tay chạm vào vết mụn rộp. Sau khi thoa kem hoặc thuốc mỡ lên vết mụn rộp, hãy rửa tay ngay bằng xà phòng và nước ấm.

    Đi khám bác sĩ nếu bạn bị biến chứng mụn rộp. Điều này bao gồm mụn rộp lây lan đến các bộ phận khác nhau của cơ thể, chẳng hạn như mắt hoặc ngón tay của bạn. Ngoài ra, hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn có hệ miễn dịch kém.

    Arthur nói: “Những người bị suy giảm miễn dịch [có hệ thống miễn dịch suy yếu do nhiễm HIV hoặc dùng thuốc sau khi cấy ghép nội tạng] có thể bùng phát nghiêm trọng và thường xuyên có các đợt mụn rộp.

    Người ta ước tính rằng hơn một nửa số người Mỹ trong độ tuổi từ 14 đến 49 có vi rút gây ra mụn rộp. Nhiều người bị nhiễm vi-rút trong thời thơ ấu sau khi được hôn bởi một người bị nhiễm bệnh.

    Một số người nhiễm vi-rút không bao giờ bùng phát, trong khi những người khác bị bùng phát thường xuyên trong suốt cuộc đời của họ. May mắn thay, mụn rộp ít xảy ra hơn theo độ tuổi. Các đợt bùng phát có xu hướng chậm lại sau 35 tuổi.

    Toàn bộ nội dung bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Chúc các bạn có một buổi học vui vẻ cùng ChineMaster và tích lũy được thật nhiều kiến thức bổ ích. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.Giáo án luyện thi HSK 6 online bài tập ngữ pháp HSK cấp 6

  • Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6

    Tự luyện tập bộ tài liệu ngữ pháp HSK 6 online ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6, bài giảng hôm nay Thầy Vũ sẽ tiếp tục mang đến cho chúng ta một số mẫu ngữ pháp và từ vựng quan trọng, các bạn hãy chú ý theo dõi nhé. Toàn bộ tài liệu luyện thi HSK online được Thầy Vũ đăng tải miễn phí trên website ChineMaster, các bạn có thể vào website này mỗi ngày để cập nhập tài liệu mới. Nếu chúng ta chăm chỉ luyện thi mỗi ngày thì điểm số trong kì thi HSK sắp tới sẽ được cải thiện một cách rõ rệt. Đã có rất nhiều bạn học viên áp dụng phương pháp luyện thi online này và đã chinh phục được cấp bậc cao nhất trong HSK, chúng ta hãy thử ngay từ bây giờ nhé.

    Các bạn học viên hãy thông qua đường link bên dưới mà sở hữu ngay cho bản thân một bộ tài liệu tiếng Trung vô cùng bổ ích để luyện tập tại nhà mỗi ngày nhé.

    Tổng hợp giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển

    Những gì các bạn đã và đang thắc mắc về trung tâm tiếng Trung ChineMaster thì hãy ấn ngay vào link bên dưới để được giải đáp mọi thắc mắc nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6

    Nội dung chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6 ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6 là bài tập luyện tập kỹ năng làm bài thi HSK 6 đọc hiểu và kỹ năng dịch văn bản tiếng Trung HSK 6 sang tiếng Việt được Thầy Vũ thiết kế chỉ dành riêng cho học viên đang học theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển.

    2020 年 1 月 21 日,美国报告了首例由 SARS-CoV-2 引起的 COVID-19 确诊病例;根据约翰霍普金斯大学冠状病毒资源中心的数据,截至 3 月底,病例数已攀升至 188,200 例。

    冠状病毒的范围可以从普通感冒到更严重的疾病,如严重急性呼吸系统综合症 (SARS)。症状可能很轻微,只有流鼻涕或咳嗽,但也可能变得更严重,包括发烧甚至肺炎。世界卫生组织 (WHO) 指出,在某些情况下,冠状病毒可能是致命的,尤其是对身体虚弱或患有心脏病或糖尿病等疾病的人。

    人类冠状病毒于 1960 年代中期首次被发现,目前有七种可以感染人。它们包括 229E(α 冠状病毒)、NL63(α 冠状病毒)、OC43(β 冠状病毒)、HKU1(β 冠状病毒)、MERS-CoV、SARS-CoV 和 SARS-CoV-2,这是最新传播给人类的冠状病毒。

    世界各地的人感染 229E、NL63、OC43 和 HKU1 的情况非常普遍。据疾病预防控制中心称,这些病毒通常会导致轻度至中度的上呼吸道疾病——基本上是普通感冒。

    这些冠状病毒还会引起下呼吸道疾病,例如肺炎和支气管炎。疾病预防控制中心指出,患有心肺疾病或免疫系统较弱的人以及婴儿和老年人的风险更高。

    SARS 是一种病毒性呼吸道疾病,于 2003 年 2 月首次在亚洲报道。它传播到 29 个国家,感染了 8,096 人,其中 774 人死亡。

    虽然SARS确实来到了美国,但只有8人感染了这种疾病,没有人因此而死亡。据疾病预防控制中心称,现在世界上任何地方都没有已知的 SARS 传播,最近的病例是 2004 年 4 月在中国报告的。

    通常,SARS 以高于华氏 100.4 度的发烧开始。该病毒的其他症状可能包括头痛、全身不适和身体疼痛。有些人有轻微的呼吸道症状和腹泻。大多数患有 SARS 的人会发展为肺炎。

    世卫组织指出,有人怀疑 SARS 始于蝙蝠,并可能传播给果子狸,然后再蔓延到感染人类。 (7) SARS虽然来自动物宿主,但主要是通过密切接触人传人。根据疾病预防控制中心的说法,当感染者咳嗽或打喷嚏时,它通过微小的呼吸道飞沫落在附近人的嘴巴、鼻子或眼睛中,像许多冠状病毒一样传播。

    这种病毒性呼吸道疾病于 2012 年在沙特阿拉伯首次被发现,大约 80% 的人类病例发生在该国。该病毒可引起发烧、咳嗽、呼吸急促,有时还会引起胃肠道症状,包括腹泻。 MERS 患者通常会患上肺炎。

    MERS 是一种人畜共患病毒,这意味着它可以在动物和人类之间传播,特别是从骆驼身上传播。研究人员怀疑该病毒起源于前段时间传播该病毒的蝙蝠。

    世卫组织指出,这种病毒不容易在人与人之间传播,而且人际传播受到限制。 (9) 根据世卫组织,自第一例报告病例以来,已有来自 27 个国家的 2,494 例中东呼吸综合征实验室确诊病例,导致 858 人死亡。

    这种病毒于 2019 年底在中国首次报道,当时它与肺炎爆发有关。美国第一例确诊病例于 2020 年 1 月 21 日报告。 据美国疾病控制与预防中心称,该患者最近曾前往疫情最先爆发的中国武汉。

    根据约翰霍普金斯大学的数据,到 2020 年 4 月 16 日,以纽约市为震中的 185 个不同国家/地区已确认超过 200 万例 COVID-19 病例,其中已确认超过 118,000 例病例和约 10,900 例死亡.

    人们怀疑该病毒起源于蝙蝠——其基因序列与其他以该哺乳动物为首的已知冠状病毒相似——但专家认为它可能是由一种叫做穿山甲的动物传播给人类的。根据 2020 年 2 月发表在《自然》杂志上的一篇文章,这些长鼻子、吃蚂蚁的哺乳动物经常用于中药。

    COVID-19 通过微小的飞沫在人与人之间传播,当感染病毒的人咳嗽或呼气时,飞沫会传播。大约五分之一的感染者需要住院治疗。

    2020 年 1 月 31 日,美国卫生与公共服务部宣布美国进入公共卫生紧急状态 (PHE),以帮助美国的医疗保健社区应对 COVID-19。

    此次爆发于 2020 年 3 月 11 日被宣布为全球大流行,定义为“一种新疾病的全球传播”,因为 COVID-19 的传播和严重程度令人震惊,以及令人震惊的无所作为,根据谭德塞的说法

    Giáo án bài tập hướng dẫn chú thích phiên âm tiếng Trung HSK ứng dụng vào thực tế Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6.

    2020 Nián 1 yuè 21 rì, měiguó bàogàole shǒu lì yóu SARS-CoV-2 yǐnqǐ de COVID-19 quèzhěn bìnglì; gēnjù yuēhàn huò pǔ jīn sī dàxué guānzhuàng bìngdú zīyuán zhōngxīn de shùjù, jiézhì 3 yuèdǐ, bìnglì shù yǐ pānshēng zhì 188,200 lì.

    Guānzhuàng bìngdú dí fànwéi kěyǐ cóng pǔtōng gǎnmào dào gèng yánzhòng de jíbìng, rú yánzhòng jíxìng hūxī xìtǒng zònghé zhèng (SARS). Zhèngzhuàng kěnéng hěn qīngwéi, zhǐyǒu liú bítì huò késòu, dàn yě kěnéng biàn dé gèng yánzhòng, bāokuò fāshāo shènzhì fèiyán. Shìjiè wèishēng zǔzhī (WHO) zhǐchū, zài mǒu xiē qíngkuàng xià, guānzhuàng bìngdú kěnéng shì zhìmìng de, yóuqí shì duì shēntǐ xūruò huò huàn yǒu xīnzàng bìng huò tángniàobìng děng jíbìng de rén.

    Rénlèi guānzhuàng bìngdú yú 1960 niándài zhōngqí shǒucì pī fà xiàn, mùqián yǒu qī zhǒng kěyǐ gǎnrǎn rén. Tāmen bāokuò 229E(a guānzhuàng bìngdú),NL63(a guānzhuàng bìngdú),OC43(b guānzhuàng bìngdú),HKU1(b guānzhuàng bìngdú),MERS-CoV,SARS-CoV hé SARS-CoV-2, zhè shì zuìxīn chuánbò jǐ rénlèi de guānzhuàng bìngdú.

    Shìjiè gèdì de rén gǎnrǎn 229E,NL63,OC43 hé HKU1 de qíngkuàng fēicháng pǔbiàn. Jù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn chēng, zhèxiē bìngdú tōngcháng huì dǎozhì qīng dù zhì zhōng dù de shàng hūxīdào jíbìng——jīběn shàng shì pǔtōng gǎnmào.

    Zhèxiē guānzhuàng bìngdú hái huì yǐnqǐ xià hūxīdào jíbìng, lìrú fèiyán hé zhīqìguǎn yán. Jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn zhǐchū, huàn yǒu xīnfèi jíbìng huò miǎnyì xìtǒng jiào ruò de rén yǐjí yīng’ér hé lǎonián rén de fēngxiǎn gèng gāo.

    SARS shì yī zhǒng bìngdú xìng hūxīdào jíbìng, yú 2003 nián 2 yuè shǒucì zài yàzhōu bàodào. Tā chuánbò dào 29 gè guójiā, gǎnrǎnle 8,096 rén, qízhōng 774 rén sǐwáng.

    Suīrán SARS quèshí lái dàole měiguó, dàn zhǐyǒu 8 rén gǎnrǎnle zhè zhǒng jíbìng, méiyǒurén yīncǐ ér sǐwáng. Jù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn chēng, xiànzài shìjiè shàng rènhé dìfāng dōu méiyǒu yǐ zhī de SARS chuánbò, zuìjìn de bìnglì shì 2004 nián 4 yuè zài zhōngguó bàogào de.

    Tōngcháng,SARS yǐ gāo yú huáshì 100.4 Dù de fǎ shāo kāishǐ. Gāi bìngdú dí qítā zhèngzhuàng kěnéng bāokuò tóutòng, quánshēn bùshì hé shēntǐ téngtòng. Yǒuxiē rén yǒu qīngwéi de hūxīdào zhèngzhuàng hé fùxiè. Dà duōshù huàn yǒu SARS de rén huì fāzhǎn wèi fèiyán.

    Shì wèi zǔzhī zhǐchū, yǒu rén huáiyí SARS shǐ yú biānfú, bìng kěnéng chuánbò gěi guǒzi lí, ránhòu zài mànyán dào gǎnrǎn rénlèi. (7) SARS suīrán láizì dòngwù sùzhǔ, dàn zhǔyào shi tōngguò mìqiè jiēchù rén chuánrén. Gēnjù jíbìng yùfáng kòngzhì zhōngxīn de shuōfǎ, dāng gǎnrǎn zhě késòu huò dǎ pēntì shí, tā tōngguò wéixiǎo de hūxīdào fēi mò luò zài fùjìn rén de zuǐbā, bízi huò yǎnjīng zhōng, xiàng xǔduō guānzhuàng bìngdú yīyàng chuánbò.

    Zhè zhǒng bìngdú xìng hūxīdào jíbìng yú 2012 nián zài shātè ālābó shǒucì pī fà xiàn, dàyuē 80% de rénlèi bìnglì fāshēng zài gāi guó. Gāi bìngdú kěyǐnqǐ fāshāo, késòu, hūxī jícù, yǒushí hái huì yǐnqǐ wèi cháng dào zhèngzhuàng, bāokuò fùxiè. MERS huànzhě tōngcháng huì huàn shàng fèiyán.

    MERS shì yī zhǒng rénchù gòng huàn bìngdú, zhè yìwèizhe tā kě yǐ zài dòngwù hé rénlèi zhī jiān chuánbò, tèbié shì cóng luòtuó shēnshang chuánbò. Yánjiū rényuán huáiyí gāi bìngdú qǐyuán yú qiánduàn shíjiān chuánbò gāi bìngdú dí biānfú.

    Shì wèi zǔzhī zhǐchū, zhè zhǒng bìngdú bù róngyì zài rén yǔ rén zhī jiān chuánbò, érqiě rénjì chuánbò shòudào xiànzhì. (9) Gēnjù shì wèi zǔzhī, zì dì yī lì bàogào bìnglì yǐlái, yǐ yǒu láizì 27 gè guójiā de 2,494 lì zhōngdōng hūxī zònghé zhēng shíyàn shì quèzhěn bìnglì, dǎozhì 858 rén sǐwáng.

    Zhè zhǒng bìngdú yú 2019 niándǐ zài zhōngguó shǒucì bàodào, dāngshí tā yǔ fèiyán bàofā yǒuguān. Měiguó dì yī lì quèzhěn bìnglì yú 2020 nián 1 yuè 21 rì bàogào. Jù měiguó jíbìng kòngzhì yǔ yùfáng zhōngxīn chēng, gāi huànzhě zuìjìn céng qiánwǎng yìqíng zuì xiān bàofā de zhōngguó wǔhàn.

    Gēnjù yuēhàn huò pǔ jīn sī dàxué de shùjù, dào 2020 nián 4 yuè 16 rì, yǐ niǔyuē shì wéi zhènzhōng de 185 gè bùtóng guójiā/dìqū yǐ quèrèn chāoguò 200 wàn lì COVID-19 bìnglì, qízhōng yǐ quèrèn chāoguò 118,000 lì bìnglì héyuē 10,900 lì sǐwáng.

    Rénmen huáiyí gāi bìngdú qǐyuán yú biānfú——qí jīyīn xùliè yǔ qítā yǐ gāi bǔrǔ dòngwù wéishǒu de yǐ zhī guānzhuàng bìngdú xiāngsì——dàn zhuānjiā rènwéi tā kěnéng shì yóu yī zhǒng jiàozuò chuānshānjiǎ de dòngwù chuánbò jǐ rénlèi de. Gēnjù 2020 nián 2 yuè fābiǎo zài “zìrán” zázhì shàng de yī piān wénzhāng, zhèxiē cháng bízi, chī mǎyǐ de bǔrǔ dòngwù jīngcháng yòng yú zhōngyào.

    COVID-19 tōngguò wéixiǎo de fēi mò zài rén yǔ rén zhī jiān chuánbò, dāng gǎnrǎn bìngdú dí rén késòu huò hū qì shí, fēi mò huì chuánbò. Dàyuē wǔ fēn zhī yī de gǎnrǎn zhě xūyào zhùyuàn zhìliáo.

    2020 Nián 1 yuè 31 rì, měiguó wèishēng yǔ gōnggòng fúwù bù xuānbù měiguó jìnrù gōnggòng wèishēng jǐnjí zhuàngtài (PHE), yǐ bāngzhù měiguó de yīliáo bǎojiàn shèqū yìngduì COVID-19.

    Cǐ cì bàofā yú 2020 nián 3 yuè 11 rì bèi xuānbù wèi quánqiú dà liúxíng, dìngyì wèi “yī zhǒng xīn jíbìng de quánqiú chuánbò”, yīnwèi COVID-19 de chuánbò hé yánzhòng chéngdù lìng rén zhènjīng, yǐjí lìng rén zhènjīng de wúsuǒzuòwéi, gēnjù tán dé sāi de shuōfǎ

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK 6 ứng dụng trong thực tế Tổng hợp ngữ pháp HSK 6 tài liệu luyện thi tiếng Trung HSK 6.

    Trường hợp đầu tiên được xác nhận về COVID-19, bệnh do SARS-CoV-2, ở Hoa Kỳ đã được báo cáo vào ngày 21 tháng 1 năm 2020; Theo Trung tâm Tài nguyên Coronavirus của Đại học Johns Hopkins, vào cuối tháng 3, số trường hợp đã tăng lên đến 188.200 trường hợp.

    Coronavirus có thể từ cảm lạnh thông thường đến các bệnh nghiêm trọng hơn, như hội chứng hô hấp cấp tính nghiêm trọng (SARS). Các triệu chứng có thể nhẹ, chỉ là sổ mũi hoặc ho, nhưng cũng có thể trở nên nghiêm trọng hơn nhiều, bao gồm sốt và thậm chí viêm phổi. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) lưu ý rằng trong một số trường hợp, coronavirus có thể gây tử vong, đặc biệt là ở những người gầy gò hoặc những người có bệnh tình từ trước, chẳng hạn như bệnh tim hoặc tiểu đường.

    Coronavirus ở người lần đầu tiên được xác định vào giữa những năm 1960, và hiện có 7 loại có thể lây nhiễm sang người. Chúng bao gồm 229E (alpha coronavirus), NL63 (alpha coronavirus), OC43 (beta coronavirus), HKU1 (beta coronavirus), MERS-CoV, SARS-CoV và SARS-CoV-2, loại coronavirus mới nhất được truyền sang người.

    Mọi người trên thế giới bị nhiễm 229E, NL63, OC43 và HKU1 là rất phổ biến. Theo CDC, những loại virus này thường gây ra bệnh đường hô hấp trên từ nhẹ đến trung bình – về cơ bản là cảm lạnh thông thường.

    Những coronavirus này cũng có thể gây ra các bệnh đường hô hấp dưới, chẳng hạn như viêm phổi và viêm phế quản. Những người bị bệnh tim phổi hoặc hệ thống miễn dịch yếu hơn, cũng như trẻ sơ sinh và người cao tuổi, có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, CDC lưu ý.

    SARS là một bệnh đường hô hấp do vi rút gây ra lần đầu tiên được báo cáo ở châu Á vào tháng 2 năm 2003. Nó lây lan sang 29 quốc gia và lây nhiễm cho 8.096 người, trong đó 774 người đã tử vong.

    Mặc dù SARS đã đến Hoa Kỳ, chỉ có tám người mắc bệnh và kết quả là không ai tử vong. Hiện không có trường hợp lây truyền SARS nào được biết đến trên thế giới, trường hợp gần đây nhất đã được báo cáo ở Trung Quốc vào tháng 4 năm 2004, theo CDC.

    Thông thường, SARS bắt đầu với một cơn sốt cao hơn 100,4 độ F. Các triệu chứng khác của vi rút có thể bao gồm đau đầu, khó chịu toàn thân và đau nhức cơ thể. Một số người có các triệu chứng hô hấp nhẹ và tiêu chảy. Hầu hết những người bị SARS phát triển thành viêm phổi.

    Theo WHO, người ta nghi ngờ rằng SARS bắt đầu từ dơi và có khả năng lây lan sang mèo cầy hương trước khi lan sang người để lây nhiễm sang người. (7) Mặc dù SARS đến từ vật chủ là động vật, nhưng nó chủ yếu lây truyền từ người sang người khi tiếp xúc gần gũi. Nó lây lan giống như nhiều loại coronavirus, thông qua các giọt nhỏ đường hô hấp rơi vào miệng, mũi hoặc mắt của người xung quanh khi người bị nhiễm bệnh ho hoặc hắt hơi, theo CDC.

    Căn bệnh hô hấp do vi-rút này được xác định lần đầu tiên ở Ả Rập Xê-út vào năm 2012, và khoảng 80% trường hợp mắc bệnh ở người là ở quốc gia đó. Virus này có thể gây sốt, ho, khó thở và đôi khi là các triệu chứng về đường tiêu hóa, bao gồm cả tiêu chảy. Những người bị MERS thường phát triển bệnh viêm phổi.

    MERS là một loại vi rút lây truyền từ động vật sang người, có nghĩa là nó được truyền giữa động vật và con người, đặc biệt là từ lạc đà. Các nhà nghiên cứu nghi ngờ rằng vi rút có nguồn gốc từ những con dơi đã truyền vi rút cách đây một thời gian.

    Virus này không dễ dàng truyền từ người sang người và sự lây truyền từ người đã bị hạn chế, WHO lưu ý. (9) Kể từ trường hợp đầu tiên được báo cáo, đã có 2.494 trường hợp MERS được xác nhận trong phòng thí nghiệm từ 27 quốc gia, dẫn đến 858 ca tử vong, theo WHO.

    Loại virus này được báo cáo lần đầu tiên vào cuối năm 2019 tại Trung Quốc, nơi nó có liên quan đến một đợt bùng phát bệnh viêm phổi. Trường hợp đầu tiên được xác nhận ở Hoa Kỳ được báo cáo vào ngày 21 tháng 1 năm 2020. Bệnh nhân gần đây đã đi du lịch đến Vũ Hán, Trung Quốc, nơi bùng phát lần đầu tiên, theo CDC.

    Đến ngày 16 tháng 4 năm 2020, đã có hơn 2 triệu trường hợp được xác nhận nhiễm COVID-19 ở 185 quốc gia khác nhau, với thành phố New York là tâm chấn, nơi hơn 118.000 trường hợp và khoảng 10.900 trường hợp tử vong đã được xác nhận, theo Đại học Johns Hopkins .

    Người ta nghi ngờ rằng vi rút bắt đầu từ dơi – trình tự di truyền tương tự như các coronavirus khác đã biết bắt đầu từ động vật có vú đó – nhưng các chuyên gia tin rằng nó có thể đã được truyền sang người bởi một loài động vật có tên là tê tê. Theo một bài báo đăng trên tạp chí Nature vào tháng 2 năm 2020, những loài động vật có vú ăn kiến, mõm dài này thường được sử dụng trong y học cổ truyền Trung Quốc.

    COVID-19 được truyền từ người này sang người khác qua các hạt nhỏ li ti, có thể lây lan khi người bị nhiễm vi rút ho hoặc thở ra. Khoảng một trong số năm người bị nhiễm bệnh cần được chăm sóc tại bệnh viện.

    Vào ngày 31 tháng 1 năm 2020, Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp về sức khỏe cộng đồng (PHE) đối với Hoa Kỳ để hỗ trợ cộng đồng chăm sóc sức khỏe của quốc gia ứng phó với COVID-19.

    Sự bùng phát đã được tuyên bố là một đại dịch toàn cầu vào ngày 11 tháng 3 năm 2020, được định nghĩa là “sự lây lan trên toàn thế giới của một căn bệnh mới”, vì mức độ lây lan và mức độ nghiêm trọng của COVID-19 đáng báo động, cũng như mức báo động của việc không hành động, theo Tedros Adhanom Ghedbreyes.

    Bài giảng hôm nay chúng ta tìm hiểu đến đây là kết thúc. Các bạn hãy truy cập vào website ChineMaster mỗi ngày để cập nhật thật nhiều kiến thức bổ ích nhé. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai.

  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế

    Chuyên đề bài giảng ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế, các bạn hãy rèn luyện kỹ năng làm bài thi HSK thông qua những bài giảng được Thầy Vũ đăng tải trên hệ thống ChineMaster. Từ đó chúng ta có thể tích luỹ được vô số kiến thức cần thiết về mặt ngữ pháp cũng như từ vựng. Vì đề thi HSK đã có sự thay đổi nên các bạn cần lưu ý và chuẩn bị nền tảng kiến thức thật tốt cho kì thi HSK sắp tới nhé. Trong phần thi HSK bắt buộc các bạn phải thi thêm phần thu HSKK, tất cả các kiến thức này đều được Thầy Vũ biên soạn và chia sẻ trên website ChineMaster hoàn toàn miễn phí. Các bạn hãy lên kế hoạch luyện thi thật hợp lý cùng với bộ đề luyện thi HSK online hiệu quả của Thầy Vũ nhé.

    Nếu các bạn muốn nâng cao kỹ năng tiếng Trung trong một thời gian ngắn thì các bạn hãy ấn vào link bên dưới để sở hữu ngay cho mình một bộ tài liệu bổ ích và hoàn toàn miễn phí nhé.

    Chuyên đề giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển mới

    Tất cả những thông tin liên quan đến trung tâm ChineMaster được Thầy Vũ biên soạn trong bài viết ở link bên dưới, các bạn học viên hãy ấn vào link và tìm hiểu chi tiết nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội CS1

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM CS2

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 9 luyện thi HSK cấp 9

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế

    Nội dung chuyên đề Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế ChineMaster

    Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế chương trình và lộ trình đào tạo chỉ dành riêng cho học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Ngã Tư Sở Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn đang luyện thi HSK cấp 7 theo bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster.

    水痘,也称为水痘,是一种病毒感染,通常会导致覆盖大面积皮肤的皮疹。

    皮疹开始时为小的红色斑点,然后发展为发痒、充满液体的水泡。这些水泡最终形成痂并愈合,通常在一两周内。

    水痘具有高度传染性,即使没有密切的个人接触,也可以从感染者迅速传播给他人。

    虽然它通常影响儿童,但水痘也可以传播给以前没有感染或接种过水痘疫苗的成年人。成年人患水痘并发症的风险更高。

    在美国接种水痘疫苗之前,几乎每个人都在成年前感染了水痘。从那时起,水痘和相关住院病例急剧下降。

    虽然您可以通过避免与已知被感染的人接触来降低感染水痘的风险,但预防这种疾病的最有效方法是接种疫苗。

    如果您怀疑您或您的孩子患有水痘,最好去看医生。您的医生可以做出诊断并开出任何必要的治疗方法。

    虽然水痘的严重并发症很少见,但这种疾病有可能导致更危险的继发感染、脑损伤,甚至死亡。

    婴儿、青少年、成人、孕妇和免疫系统较弱的人患水痘并发症的风险最高。

    水痘的主要症状是皮疹,由覆盖大面积皮肤的红点上的发痒、充满液体的水泡组成。这种皮疹可能从胸部、背部或面部开始,然后扩散到其他区域。

    大约一周后,水痘水泡通常会结痂并变成结痂。

    这些症状可能会在皮疹出现前一两天开始。如果您出现这些症状并知道自己感染了水痘,最好呆在家里以避免感染他人。

    在这些情况下,只有在您从未患过这种疾病或未接种疫苗的情况下,您才有患水痘的高风险。无论是患病还是接种疫苗,通常都会使您获得终生免疫力。

    大多数人通过与其他感染者密切接触而感染水痘。水痘在皮疹出现前一到两天开始具有传染性。

    也有可能从患有带状疱疹(带状疱疹)的人身上感染水痘,这是一种病毒感染,当水痘病毒在疾病消退后在体内保持休眠(不活跃),在以后的生活中重新激活,引起起泡的皮疹,可能会非常痛苦。

    在您接种了水痘疫苗但仍然感染这种疾病的罕见情况下,您可以将感染传染给其他人——尽管您的症状可能很轻微。

    曾经有人不止一次患过水痘,但这种情况极为罕见。

    水痘引起的皮疹通常足以让医生诊断。

    如果对引起皮疹的原因有任何疑问,您的医生可以从水泡中取样进行实验室检查。验血也可能是一种选择。

    一旦您接触到水痘病毒,通常需要 10 到 21 天才能出现皮疹或任何其他症状。

    水痘引起的发痒皮疹通常会持续 5 到 10 天,然后水疱会变成结痂。大多数结痂会在水痘皮疹开始后 20 天内愈合。

    如果您感染了水痘病毒,您可以在出现皮疹前一到两天开始将疾病传播给其他人,直到您的所有水痘水疱都结痂时结束。

    虽然水痘的症状会在两到三周内消失,但病毒本身会在人的余生中留在体内。在大多数情况下,病毒保持休眠状态或不活动。

    但有时,尤其是在老年人中,休眠的病毒会再次活跃起来,导致带状疱疹的症状。老年人可以通过接种两种可用的带状疱疹疫苗中的一种来大大降低这种风险。

    对于大多数轻微的水痘病例,只需要休息、待在家里并使用一些家庭疗法或非处方产品来缓解瘙痒和不适。

    可能会为有并发症风险的成人和儿童开具抗病毒药物,以减少水痘症状的严重程度和持续时间。

    任何人都不应在患有水痘时服用阿司匹林。这样做会增加患雷氏综合征的风险,这是一种导致大脑和肝脏肿胀的严重疾病。也不推荐服用布洛芬(Advil、Motrin),因为它与严重的细菌性皮肤感染有关。

    对于大多数人来说,水痘所需的唯一治疗方法是缓解不适和帮助预防细菌性皮肤感染。有许多行之有效的家庭疗法。

    Giáo án bài giảng hướng dẫn cách chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 7 bài giảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế.

    Shuǐdòu, yě chēng wéi shuǐdòu, shì yī zhǒng bìngdú gǎnrǎn, tōngcháng huì dǎozhì fùgài dà miànjī pífū de pízhěn.

    Pízhěn kāishǐ shí wèi xiǎo de hóngsè bāndiǎn, ránhòu fāzhǎn wèi fā yǎng, chōngmǎn yètǐ de shuǐpào. Zhèxiē shuǐpào zuìzhōng xíngchéng jiā bìng yùhé, tōngcháng zài yī liǎng zhōu nèi.

    Shuǐdòu jùyǒu gāodù chuánrǎn xìng, jíshǐ méiyǒu mìqiè de gèrén jiēchù, yě kěyǐ cóng gǎnrǎn zhě xùnsù chuánbò gěi tārén.

    Suīrán tā tōngcháng yǐngxiǎng értóng, dàn shuǐdòu yě kěyǐ chuánbò gěi yǐqián méiyǒu gǎnrǎn huò jiēzhǒngguò shuǐdòu yìmiáo de chéngnián rén. Chéngnián rén huàn shuǐdòu bìngfā zhèng de fēngxiǎn gèng gāo.

    Zài měiguó jiēzhǒng shuǐdòu yìmiáo zhīqián, jīhū měi gèrén dōu zài chéngnián qián gǎnrǎnle shuǐdòu. Cóng nà shí qǐ, shuǐdòu hé xiāngguān zhùyuàn bìnglì jíjù xiàjiàng.

    Suīrán nín kěyǐ tōngguò bìmiǎn yǔ yǐ zhī bèi gǎnrǎn de rén jiēchù lái jiàngdī gǎnrǎn shuǐdòu de fēngxiǎn, dàn yùfáng zhè zhǒng jíbìng de zuì yǒuxiào fāngfǎ shì jiēzhǒng yìmiáo.

    Rúguǒ nín huáiyí nín huò nín de háizi huàn yǒu shuǐdòu, zuì hǎo qù kàn yīshēng. Nín de yīshēng kěyǐ zuò chū zhěnduàn bìng kāi chū rènhé bìyào de zhìliáo fāngfǎ.

    Suīrán shuǐdòu de yánzhòng bìngfā zhèng hěn shǎo jiàn, dàn zhè zhǒng jíbìng yǒu kěnéng dǎozhì gèng wéixiǎn de jì fā gǎnrǎn, nǎo sǔnshāng, shènzhì sǐwáng.

    Yīng’ér, qīngshàonián, chéngrén, yùnfù hé miǎnyì xìtǒng jiào ruò de rén huàn shuǐdòu bìngfā zhèng de fēngxiǎn zuìgāo.

    Shuǐdòu de zhǔyào zhèngzhuàng shì pízhěn, yóu fùgài dà miànjī pífū de hóng diǎn shàng de fǎ yǎng, chōngmǎn yètǐ de shuǐpào zǔchéng. Zhè zhǒng pízhěn kěnéng cóng xiōngbù, bèibù huò miànbù kāishǐ, ránhòu kuòsàn dào qítā qūyù.

    Dàyuē yīzhōu hòu, shuǐdòu shuǐpào tōngcháng huì jié jiā bìng biàn chéng jié jiā.

    Zhèxiē zhèngzhuàng kěnéng huì zài pízhěn chūxiàn qián yī liǎng tiān kāishǐ. Rúguǒ nín chūxiàn zhèxiē zhèngzhuàng bìng zhīdào zìjǐ gǎnrǎnle shuǐdòu, zuì hǎo dāi zài jiālǐ yǐ bìmiǎn gǎnrǎn tārén.

    Zài zhèxiē qíngkuàng xià, zhǐyǒu zài nín cóng wèi huànguò zhè zhǒng jíbìng huò wèi jiēzhǒng yìmiáo de qíngkuàng xià, nín cái yǒu huàn shuǐdòu de gāo fēngxiǎn. Wúlùn shì huàn bìng háishì jiēzhǒng yìmiáo, tōngcháng dūhuì shǐ nín huòdé zhōngshēng miǎnyì lì.

    Dà duōshù rén tōngguò yǔ qítā gǎnrǎn zhě mìqiè jiēchù ér gǎnrǎn shuǐdòu. Shuǐdòu zài pízhěn chūxiàn qián yī dào liǎng tiān kāishǐ jùyǒu chuánrǎn xìng.

    Yěyǒu kěnéng cóng huàn yǒu dài zhuàng pàozhěn (dài zhuàng pàozhěn) de rén shēnshang gǎnrǎn shuǐdòu, zhè shì yī zhǒng bìngdú gǎnrǎn, dāng shuǐdòu bìngdú zài jíbìng xiāotuì hòu zài tǐnèi bǎochí xiūmián (bù huóyuè), zài yǐhòu de shēnghuó zhōng chóngxīn jīhuó, yǐnqǐ qǐ pào de pízhěn, kěnéng huì fēicháng tòngkǔ.

    Zài nín jiēzhǒngle shuǐdòu yìmiáo dàn réngrán gǎnrǎn zhè zhǒng jíbìng de hǎnjiàn qíngkuàng xià, nín kěyǐ jiāng gǎnrǎn chuánrǎn gěi qítā rén——jǐnguǎn nín de zhèngzhuàng kěnéng hěn qīngwéi.

    Céngjīng yǒurén bùzhǐ yīcì huànguò shuǐdòu, dàn zhè zhǒng qíngkuàng jíwéi hǎnjiàn.

    Shuǐdòu yǐnqǐ de pízhěn tōngcháng zúyǐ ràng yīshēng zhěnduàn.

    Rúguǒ duì yǐnqǐ pízhěn de yuányīn yǒu rènhé yíwèn, nín de yīshēng kěyǐ cóng shuǐpào zhōng qǔyàng jìnxíng shíyàn shì jiǎnchá. Yàn xiě yě kěnéng shì yī zhǒng xuǎnzé.

    Yīdàn nín jiēchù dào shuǐdòu bìngdú, tōngcháng xūyào 10 dào 21 tiān cáinéng chūxiàn pízhěn huò rènhé qítā zhèngzhuàng.

    Shuǐdòu yǐnqǐ de fǎ yǎng pízhěn tōngcháng huì chíxù 5 dào 10 tiān, ránhòu shuǐpào huì biàn chéng jié jiā. Dà duōshù jié jiā huì zài shuǐdòu pízhěn kāishǐ hòu 20 tiānnèi yùhé.

    Rúguǒ nín gǎnrǎnle shuǐdòu bìngdú, nín kěyǐ zài chūxiàn pízhěn qián yī dào liǎng tiān kāishǐ jiāng jíbìng chuánbò gěi qítā rén, zhídào nín de suǒyǒu shuǐdòu shuǐpào dōu jié jiā shí jiéshù.

    Suīrán shuǐdòu de zhèngzhuàng huì zài liǎng dào sān zhōu nèi xiāoshī, dàn bìngdú běnshēn huì zài rén de yúshēng zhōng liú zài tǐnèi. Zài dà duōshù qíngkuàng xià, bìngdú bǎochí xiūmián zhuàngtài huò bù huódòng.

    Dàn yǒushí, yóuqí shì zài lǎonián rén zhōng, xiūmián de bìngdú huì zàicì huóyuè qǐlái, dǎozhì dài zhuàng pàozhěn de zhèngzhuàng. Lǎonián rén kěyǐ tōngguò jiēzhǒng liǎng zhǒng kěyòng de dài zhuàng pàozhěn yìmiáo zhōng de yī zhǒng lái dàdà jiàngdī zhè zhǒng fēngxiǎn.

    Duìyú dà duōshù qīngwéi de shuǐdòu bìnglì, zhǐ xūyào xiūxí, dài zài jiālǐ bìng shǐyòng yīxiē jiātíng liáofǎ huò fēi chǔfāng chǎnpǐn lái huǎnjiě sàoyǎng hé bùshì.

    Kěnéng huì wèi yǒu bìngfā zhèng fēngxiǎn de chéngrén hé értóng kāijù kàng bìngdú yàowù, yǐ jiǎnshǎo shuǐdòu zhèngzhuàng de yánzhòng chéngdù hé chíxù shíjiān.

    Rènhé rén dōu bù yìng zài huàn yǒu shuǐdòu shí fúyòng āsīpīlín. Zhèyàng zuò huì zēngjiā huàn léi shì zònghé zhēng de fēngxiǎn, zhè shì yī zhǒng dǎozhì dànǎo hé gānzàng zhǒngzhàng de yánzhòng jíbìng. Yě bù tuījiàn fúyòng bù luò fēn (Advil,Motrin), yīnwèi tā yǔ yánzhòng de xìjùn xìng pífū gǎnrǎn yǒuguān.

    Duìyú dà duōshù rén lái shuō, shuǐdòu suǒ xū de wéiyī zhìliáo fāngfǎ shì huǎnjiě bùshì hé bāngzhù yùfáng xìjùn xìng pífū gǎnrǎn. Yǒu xǔduō xíng zhī yǒuxiào de jiātíng liáofǎ.

    Bài tập nâng cao kỹ năng dịch thuật tiếng Trung HSK 7 sang tiếng Việt Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế.

    Bệnh thủy đậu, còn được gọi là bệnh thủy đậu, là một bệnh nhiễm vi-rút thường gây ra phát ban trên các vùng da rộng lớn.

    Phát ban bắt đầu là những nốt nhỏ, màu đỏ và tiến triển thành mụn nước ngứa, chứa đầy dịch. Những mụn nước này cuối cùng tạo thành vảy và lành lại, thường trong vòng một hoặc hai tuần.

    Bệnh thủy đậu rất dễ lây lan và có thể lây lan nhanh chóng từ người bệnh sang người khác, ngay cả khi không có tiếp xúc cá nhân gần gũi.

    Mặc dù bệnh thường ảnh hưởng đến trẻ em, nhưng bệnh thủy đậu cũng có thể lây lan sang người lớn chưa từng bị nhiễm trùng hoặc chưa tiêm vắc xin thủy đậu. Người lớn có nguy cơ mắc các biến chứng do thủy đậu cao hơn.

    Trước khi việc chủng ngừa bệnh thủy đậu trở thành thông lệ ở Hoa Kỳ, gần như tất cả mọi người đều mắc bệnh thủy đậu trước khi trưởng thành. Kể từ thời điểm đó, các trường hợp mắc bệnh thủy đậu và các trường hợp nhập viện liên quan đã giảm đáng kể.

    Mặc dù bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh thủy đậu bằng cách tránh tiếp xúc với những người được biết là bị nhiễm bệnh, nhưng cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa bệnh là tiêm phòng.

    Nếu bạn nghi ngờ mình hoặc con mình bị thủy đậu, bạn nên đi khám bác sĩ. Bác sĩ có thể chẩn đoán và kê đơn bất kỳ phương pháp điều trị cần thiết nào.

    Mặc dù các biến chứng nghiêm trọng của bệnh thủy đậu hiếm khi xảy ra, nhưng bệnh có thể gây ra nhiễm trùng thứ cấp nguy hiểm hơn, tổn thương não hoặc thậm chí tử vong.

    Trẻ sơ sinh, thanh thiếu niên, người lớn, phụ nữ mang thai và những người bị suy giảm hệ miễn dịch có nguy cơ cao nhất bị biến chứng thủy đậu.

    Dấu hiệu chính của bệnh thủy đậu là phát ban, bao gồm các mụn nước ngứa, chứa đầy dịch trên các nốt đỏ bao phủ các vùng da rộng. Phát ban này có thể bắt đầu trên ngực, lưng hoặc mặt trước khi lan sang các vùng khác.

    Sau khoảng một tuần, mụn nước thủy đậu thường phát triển thành vảy và đóng vảy.

    Các triệu chứng này có thể bắt đầu một hoặc hai ngày trước khi phát ban. Nếu bạn xuất hiện những triệu chứng này và biết rằng bạn đã tiếp xúc với bệnh thủy đậu, bạn nên ở nhà để tránh lây nhiễm cho người khác.

    Bạn có nguy cơ cao mắc bệnh thủy đậu trong những trường hợp này chỉ khi bạn chưa bao giờ mắc bệnh hoặc nếu bạn chưa được chủng ngừa bệnh này. Dù mắc bệnh hoặc chủng ngừa thường mang lại cho bạn khả năng miễn dịch suốt đời.

    Hầu hết mọi người bị bệnh thủy đậu khi tiếp xúc gần gũi với người khác bị nhiễm bệnh. Bệnh thủy đậu dễ lây lan bắt đầu từ một đến hai ngày trước khi phát ban.

    Cũng có thể bị bệnh thủy đậu từ người bị bệnh zona (herpes zoster), một bệnh nhiễm vi rút xảy ra khi vi rút thủy đậu, không hoạt động (không hoạt động) trong cơ thể sau khi bệnh đã khỏi, sẽ tái hoạt động sau này trong cuộc đời, gây ra phát ban phồng rộp. có thể cực kỳ đau đớn.

    Trong một trường hợp hiếm hoi là bạn đã được tiêm phòng bệnh thủy đậu nhưng vẫn mắc bệnh, bạn có thể truyền bệnh của mình cho người khác – mặc dù có khả năng các triệu chứng của bạn sẽ nhẹ.

    Đã có trường hợp một người bị thủy đậu nhiều hơn một lần, nhưng trường hợp này cực kỳ hiếm.

    Phát ban do thủy đậu thường đủ để bác sĩ chẩn đoán.

    Nếu có bất kỳ nghi ngờ nào về nguyên nhân gây phát ban, bác sĩ có thể lấy mẫu từ vết phồng rộp để xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Xét nghiệm máu cũng có thể là một lựa chọn.

    Sau khi bạn tiếp xúc với vi rút thủy đậu, thường mất 10 đến 21 ngày để bạn phát ban hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác.

    Phát ban ngứa mà bệnh thủy đậu gây ra thường kéo dài từ 5 đến 10 ngày, trước khi các mụn nước chuyển thành vảy. Hầu hết các vảy sẽ lành trong vòng 20 ngày kể từ khi bắt đầu phát ban thủy đậu.

    Nếu bạn đã bị nhiễm vi rút thủy đậu, bạn có thể lây bệnh cho người khác trong khoảng thời gian bắt đầu từ một đến hai ngày trước khi bạn phát ban và kết thúc khi tất cả các mụn nước thủy đậu của bạn đã đóng vảy.

    Mặc dù các triệu chứng của bệnh thủy đậu hết sau hai hoặc ba tuần, nhưng bản thân vi-rút vẫn tồn tại trong cơ thể của một người trong suốt phần đời còn lại của họ. Phần lớn, vi rút vẫn ở trạng thái không hoạt động hoặc không hoạt động.

    Nhưng đôi khi, đặc biệt là ở người lớn tuổi, vi rút không hoạt động trở lại hoạt động, gây ra các triệu chứng của bệnh zona. Người lớn tuổi có thể giảm đáng kể nguy cơ này bằng cách tiêm một trong hai loại thuốc chủng ngừa bệnh zona có sẵn.

    Đối với hầu hết các trường hợp thủy đậu nhẹ, nghỉ ngơi, ở nhà và sử dụng một số biện pháp điều trị tại nhà hoặc các sản phẩm không kê đơn để giảm ngứa và khó chịu là tất cả những gì cần thiết.

    Người lớn và trẻ em có nguy cơ bị biến chứng có thể được kê đơn thuốc kháng vi-rút để giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian của các triệu chứng thủy đậu.

    Không ai nên dùng aspirin khi đang bị thủy đậu. Làm như vậy làm tăng nguy cơ phát triển hội chứng Reye, một căn bệnh nghiêm trọng gây sưng não và gan. Dùng ibuprofen (Advil, Motrin) cũng không được khuyến khích vì nó có liên quan đến nhiễm trùng da do vi khuẩn nghiêm trọng.

    Đối với hầu hết mọi người, phương pháp điều trị duy nhất cần thiết cho bệnh thủy đậu là các biện pháp để giảm bớt sự khó chịu và giúp ngăn ngừa nhiễm trùng da do vi khuẩn. Có một số phương pháp điều trị tại nhà đã được thử nghiệm và đúng.

    Nội dung bài giảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 7 giáo án Thầy Vũ thiết kế của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Các bạn hãy truy cập vào hệ thống ChineMaster mỗi ngày để cập nhật bài giảng mới từ Thầy Vũ nhé. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.