Học tiếng Trung online Uy tín Thầy Vũ

Danh mục: Học tiếng Trung online

Học tiếng Trung online Thầy Vũ

  • Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 3

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 3

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK ChineMaster

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 3 bài giảng ngày hôm nay Thầy Vũ muốn giới thiệu đến tất cả các bạn học viên nhưng điểm quan trọng trong đề thi HSK, nhằm đem đến những kiến thức luyện thi bổ ích. Đồng thời còn hướng dẫn các bạn học viên tự giác tham gia ôn luyện tại nhà, khóa học hoàn toàn miễn phí được đăng tải rộng rãi trên các website của trung tâm ChineMaster.

    Toàn bộ những chuyên đề như tiếng Trung thương mại, tiếng Trung giao tiếp, giáo trình 301… đều do chính tay Thầy Vũ biên soạn, cập nhật bài giảng mới mỗi ngày cho các bạn học viên tham khảo hoàn toàn miễn phí. Ngoài ra để tham gia lớp học của trung tâm ChineMaster, các bạn có thể đăng ký học trực tiếp tại trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM hoặc trung tâm tiếng Trung Hà Nội. Những bạn học viên ở các tỉnh thành khác có thể tham gia lớp học online theo thời gian phù hợp nhất định.

    Để tìm hiểu kĩ hơn về các kiến thức liên quan đến tiếng Trung, các bạn có thể thông qua website ChineMaster hoặc các trang mạng xã hội của trung tâm để tìm hiểu các bài giảng từ cơ bản đến nâng cao.

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 2

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 3

    Nội dung chuyên đề Thi thử HSK online Thầy Vũ.

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 3 là bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK online miễn phí của Thầy Vũ trên website học tiếng Trung online chuyên luyện thi tiếng Trung HSK online uy tín và chất lượng của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster trong Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn) là địa chỉ chuyên đào tạo tiếng Trung giao tiếp cơ bản đến nâng cao và luyện thi HSK 1 đến HSK 6 đồng thời luyện thi HSKK sơ cấp, luyện thi HSKK trung cấp và luyện thi HSKK cao cấp. Trên website học tiếng Trung online này các bạn sẽ tìm thấy vô số tài liệu luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK online miễn phí được cung cấp và chia sẻ bởi cộng đồng giáo viên tiếng Trung HSK tiengtrunghsk.net được Thầy Vũ tin tưởng giao phó gánh vác trọng trách quản lý nội dung bài giảng trực tuyến trên hệ thống website luyện thi HSK online của ChineMaster Hà Nội Quận Thanh Xuân và ChineMaster Quận 10 TP HCM. Bài tập của chúng ta hôm nay gồm rất nhiều kiến thức mới gồm từ vựng tiếng Trung HSK và cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung HSK quan trọng được xen kẽ trong nội dung bài giảng này. Các bạn chú ý theo dõi bài giảng luyện thi HSK trực tuyến của Thầy Vũ trên website ôn thi HSK online nay nhé.

    Bài tập lớp luyện thi HSK online hôm nay ngày 18 tháng 3 năm 2021 Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 3 gồm nội dung chính như sau, các bạn tập đọc hiểu tiếng Trung HSK theo bài tập bên dưới nhé.

    越南人民如何管理供水垄断

    在危机时期容易批评水的垄断。但是,如果追究责任有系统性的缺陷,我们的双手就会被束缚。

    消费者最有效的武器就是停止消费。然后我们如何回答这个问题:“如果我们不使用他们的水,还有谁会提供给我们?”

    最近,我的家人陷入了困境,原因是我们儿子的学校距离燃起的Rang Dong灯泡仓库仅一公里(向空气中泄漏了15-27公斤的汞)。

    现在,我们有了一个新产品:自来水被污染以及获取瓶装水的困难。

    由于并非只有我和我的家人受此严重影响,因此,由于我们有成千上万的人,因此人们希望负责这场危机的公司也受到重创。

    但是,松达水务投资股份公司(代码:VCW)在非公开上市公司(UPCoM)上的股票周二仍在上涨。

    一场公共危机之后,没有像电影中看到的那样发生连锁反应。在那场电影中,有关一家公司的负面消息传开并导致其股票下跌。

    该市的供水受到石油的污染,没有宣布适当的解决方案来解决这个问题,实际上,官方公告充满了矛盾,缺乏洁净的水使河内人的健康受到威胁。尽管发生了所有这些事情,但处于危机核心的自来水公司仍然运转良好,至少从业务角度而言。

    松达水务投资股份公司为河内整个西南地区的25万多个家庭提供了约30万立方米的水,其中包括清宣,黄迈,考贾伊,河东和一些市区。它还向Son Tay – Hoa Lac – Xuan Mai – Mieu Mon – Hanoi – Ha Dong市区供水。

    最近的历史表明,即使自2012年至2016年,输水管道连续四年中断21次,影响了17.7万名公民的生活,并且其管理委员会受到刑事调查之后,该公司的健康状况仍然得以维持,甚至成为公众骚扰的目标。 。

    问题的症结在于。今天,您可能会很不高兴,因为您知道最近几天一直在喝他们的水,然后突然被告知不能饮用。但是,明天,除非您打算在余生中使用瓶装水,否则您仍然无法更换其他水供应商。

    2019年10月14日,在河内的公寓大楼里,居民们安排了瓶子,等待着水罐车,因为Viwasupco提供的自来水已被油污染了。

    干净的水供应被称为“自然垄断”。如果您对其他卖家的服务不满意,则无法切换到其他卖家。

    该特定业务具有特定的分发基础结构,这需要大量的资金来建立。指定一个公司来部署和运行该系统将使社会成本最大化。自来水公司在一个特定领域已成为垄断企业,但其排他性甚至在发达国家也得到了社会的认可。

    使越南的情况与发达国家不同的是,后者具备更好的能力来应对“自然垄断”。

    只需点击一下,欧洲和美国的大学和非政府组织就“垄断供水法规”进行了无数研究。它们是该问题答案的一部分:如何减轻垄断的毒害作用?当我们对此进行研究时,出现了一些有趣的事实。例如,英国议会曾经说过,对这样的垄断公司每制造一次危机处以2000万英镑的罚款,这将是他们的耳光,因为它们的收益要大得多。

    关于清洁水供应中的自然垄断,至少有五个大问题提出:第一个也是最基本的问题是定价;第二个是最基本的问题。环境风险(与其他业务一样,它们对环境的危害也是如此);社会风险(如果他们拒绝为某些社区提供清洁水会怎样?);客户服务(如果他们已经是独家销售商,那么客户的意见对他们意味着什么?);和水安全。河内目前被最后一个人牢牢抓住。

    各国有不同的方式来承受这种自然垄断。即使在最资本主义的国家,也要注意防止私人部门控制一切。

    在荷兰,国家的生命线实际上取决于供水系统。该国有独立于政府的独立理事会,而政府有自己的预算来监督清洁水。另一方面,联合王国正在不断地将供水公司带到议会,并使它们承担任务。

    越南有一个相对严格的法律制度,这阻止了供水垄断者制定自己的价格。这些公司负责向其主管区域平均提供水。

    但是,在处理危机(如污水或管道破裂)时,除非有足够的案件要提起诉讼,否则居民对“严厉惩罚”的呼吁很可能会置若de闻。

    随之而来的问题是什么是适当的惩罚。要“足够严格”,必须罚款多少?在缴纳罚款后,他们会改变操作程序以确保安全吗?他们的管理委员会会保持不变吗?值得注意的是,政府没有直接经营这些公司。与他们终止合同不会解决任何问题。

    从理论上讲,如果我是一家大型自来水公司的股东,而公司负责人在环境灾难中幸免于难,市民仍然乐于沐浴所提供的水,公司的存量仍在上涨,其成本仍处于最佳状态,利润仍在增长,我会在年终股东大会上称颂他或她。这就是企业的运作方式,所以我不能因为没心没肺而受到指责。

    即使出现问题后一些高级官员被告上法庭,而且库存继续上涨,程序和运营成本保持不变,我仍然没有理由抱怨,也希望公司保护我的利益。

    达河水危机不仅引发了个人责任问题。社会上的不满会给某人施加压力。但这给我们带来了更大的问题,就特定的经济关系展开了对话。

    清洁水供应商的自然垄断是否得到了充分解决?越南法律中是否存在我们没有注意到的漏洞?这些水垄断企业是否承受了足够的压力来正常工作?

    如果公民不知道如何追究公司责任,那么谁能帮助他们呢?

    这些问题需要反复提请国民议会和人民委员会审议。而且,如果我们未能成功识别此业务模型并对其进行相关更改,那么我们将不会采取解决问题的第一步。

    Phiên âm tiếng Trung HSK online cho bài giảng này – Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 3 để giúp các bạn thí sinh dễ dàng đối chiếu với văn bản tiếng Trung HSK online trên.

    Yuènán rénmín rúhé guǎnlǐ gōngshuǐ lǒngduàn

    zài wéijī shíqí róngyì pīpíng shuǐ de lǒngduàn. Dànshì, rúguǒ zhuījiù zérèn yǒu xìtǒng xìng de quēxiàn, wǒmen de shuāngshǒu jiù huì bèi shùfù.

    Xiāofèi zhě zuì yǒuxiào de wǔqì jiùshì tíngzhǐ xiāofèi. Ránhòu wǒmen rúhé huídá zhège wèntí:“Rúguǒ wǒmen bù shǐyòng tāmen de shuǐ, hái yǒu shéi huì tígōng jǐ wǒmen?”

    Zuìjìn, wǒ de jiārén xiànrùle kùnjìng, yuányīn shì wǒmen er zi de xuéxiào jùlí rán qǐ de Rang Dong dēngpào cāngkù jǐn yī gōnglǐ (xiàng kōngqì zhòng xièlòule 15-27 gōngjīn de gǒng).

    Xiànzài, wǒmen yǒule yīgè xīn chǎnpǐn: Zìláishuǐ bèi wūrǎn yǐjí huòqǔ píngzhuāng shuǐ de kùnnán.

    Yóuyú bìngfēi zhǐyǒu wǒ hé wǒ de jiārén shòu cǐ yán chóng yǐngxiǎng, yīncǐ, yóuyú wǒmen yǒu chéng qiān shàng wàn de rén, yīncǐ rénmen xīwàng fùzé zhè chǎng wéijī de gōngsī yě shòudào zhòngchuāng.

    Dànshì, sōng dá shuǐwù tóuzī gǔfèn gōngsī (dàimǎ:VCW) zài fēi gōngkāi shàngshì gōngsī (UPCoM) shàng de gǔpiào zhōu’èr réng zài shàngzhǎng.

    Yī chǎng gōnggòng wéijī zhīhòu, méiyǒu xiàng diànyǐng zhòng kàn dào dì nàyàng fāshēng liánsuǒ fǎnyìng. Zài nà chǎng diànyǐng zhōng, yǒuguān yījiā gōngsī de fùmiàn xiāoxī chuán kāi bìng dǎozhì qí gǔpiào xiàdié.

    Gāi shì de gōngshuǐ shòudào shíyóu de wūrǎn, méiyǒu xuānbù shìdàng de jiějué fāng’àn lái jiějué zhège wèntí, shíjì shang, guānfāng gōnggào chōngmǎnle máodùn, quēfá jiéjìng de shuǐ shǐ hénèi rén de jiànkāng shòudào wēixié. Jǐnguǎn fāshēngle suǒyǒu zhèxiē shìqíng, dàn chǔyú wéijī héxīn de zìláishuǐ gōngsīréngrán yùnzhuǎn liánghǎo, zhìshǎo cóng yèwù jiǎodù ér yán.

    Sōng dá shuǐwù tóuzī gǔfèn gōngsī wèi hénèi zhěnggè xīnán dìqū de 25 wàn duō gè jiātíng tígōngle yuē 30 wàn lìfāng mǐ de shuǐ, qízhōng bāokuò qīngxuān, huáng mài, kǎo jiǎ yī, hédōng hé yīxiē shì qū. Tā hái xiàng Son Tay – Hoa Lac – Xuan Mai – Mieu Mon – Hanoi – Ha Dong shì qū gōngshuǐ.

    Zuìjìn de lìshǐ biǎomíng, jíshǐ zì 2012 nián zhì 2016 nián, shū shuǐ guǎndào liánxù sì nián zhōngduàn 21 cì, yǐngxiǎngle 17.7 Wàn míng gōngmín de shēnghuó, bìngqiě qí guǎnlǐ wěiyuánhuì shòudào xíngshì diàochá zhīhòu, gāi gōngsī de jiànkāng zhuàngkuàng réngrán déyǐ wéichí, shènzhì chéngwéi gōngzhòng sāorǎo de mùbiāo. .

    Wèntí de zhēngjié zàiyú. Jīntiān, nín kěnéng huì hěn bù gāoxìng, yīnwèi nín zhīdào zuìjìn jǐ tiān yīzhí zài hē tāmen de shuǐ, ránhòu túrán bèi gàozhī bùnéng yǐnyòng. Dànshì, míngtiān, chúfēi nín dǎsuàn zài yúshēng zhōng shǐyòng píngzhuāng shuǐ, fǒuzé nín réngrán wúfǎ gēnghuàn qítā shuǐ gōngyìng shāng.

    2019 Nián 10 yuè 14 rì, zài hénèi de gōngyù dàlóu lǐ, jūmínmen ānpáile píngzi, děngdàizhuó shuǐ guànchē, yīnwèi Viwasupco tígōng de zìláishuǐ yǐ bèi yóu wūrǎnle.

    Gānjìng de shuǐ gōngyìng bèi chēng wèi “zìrán lǒngduàn”. Rúguǒ nín duì qítā màijiā de fúwù bù mǎnyì, zé wúfǎ qiēhuàn dào qítā màijiā.

    Gāi tèdìng yèwù jùyǒu tèdìng de fēnfā jīchǔ jiégòu, zhè xūyào dàliàng de zījīn lái jiànlì. Zhǐdìng yīgè gōngsī lái bùshǔ hé yùnxíng gāi xìtǒng jiāng shǐ shèhuì chéngběn zuìdà huà. Zìláishuǐ gōngsī zài yīgè tèdìng lǐngyù yǐ chéngwéi lǒngduàn qì yè, dàn qí páitāxìng shènzhì zài fādá guójiā yě dédàole shèhuì de rènkě.

    Shǐ yuènán de qíngkuàng yǔ fādá guójiā bùtóng de shì, hòu zhě jùbèi gèng hǎo de nénglì lái yìngduì “zìrán lǒngduàn”.

    Zhǐ xū diǎnjī yīxià, ōuzhōu hé měiguó de dàxué hé fēi zhèngfǔ zǔzhī jiù “lǒngduàn gōngshuǐ fǎguī” jìnxíng liǎo wúshù yánjiū. Tāmen shì gāi wèntí dá’àn de yībùfèn: Rúhé jiǎnqīng lǒngduàn de dúhài zuòyòng? Dāng wǒmen duì cǐ jìn xíng yánjiū shí, chūxiànle yīxiē yǒuqù de shìshí. Lìrú, yīngguó yìhuì céngjīng shuōguò, duì zhèyàng de lǒngduàn gōngsī měi zhìzào yīcì wéijī chùyǐ 2000 wàn yīngbàng de fákuǎn, zhè jiāng shì tāmen de ěrguāng, yīnwèi tāmen de shōuyì yào dà dé duō.

    Guānyú qīngjié shuǐ gōngyìng zhōng de zìrán lǒngduàn, zhìshǎo yǒu wǔ gè dà wèntí tíchū: Dì yīgè yěshì zuì jīběn de wèntí shì dìngjià; dì èr gè shì zuì jīběn de wèntí. Huánjìng fēngxiǎn (yǔ qítā yèwù yīyàng, tāmen duì huánjìng de wéihài yěshì rúcǐ); shèhuì fēngxiǎn (rúguǒ tāmen jùjué wèi mǒu xiē shèqū tígōng qīngjié shuǐ huì zěnyàng?); Kèhù fúwù (rúguǒ tāmen yǐjīng shì dújiā xiāoshòu shāng, nàme kèhù de yìjiàn duì tāmen yìwèizhe shénme?); Hé shuǐ ānquán. Hénèi mùqián bèi zuìhòu yī gè rén láo láo zhuā zhù.

    Gèguóyǒu bùtóng de fāngshì lái chéngshòu zhè zhǒng zìrán lǒngduàn. Jíshǐ zài zuì zīběn zhǔyì de guójiā, yě yào zhùyì fángzhǐ sī rén bùmén kòngzhì yì qiè.

    Zài hélán, guójiā de shēngmìngxiàn shíjì shang qǔjué yú gōngshuǐ xìtǒng. Gāi guó yǒu dúlì yú zhèngfǔ de dúlì lǐshì huì, ér zhèngfǔ yǒu zìjǐ de yùsuàn lái jiāndū qīngjié shuǐ. Lìng yī fāngmiàn, liánhé wángguó zhèngzài bùduàn de jiāng gōngshuǐ gōngsī dài dào yìhuì, bìng shǐ tāmen chéngdān rènwù.

    Yuènán yǒu yīgè xiāngduì yángé de fǎlǜ zhìdù, zhè zǔzhǐle gōngshuǐ lǒngduàn zhě zhìdìng zìjǐ de jiàgé. Zhèxiē gōngsī fùzé xiàng qí zhǔguǎn qūyù píngjūn tígōng shuǐ.

    Dànshì, zài chǔlǐ wéijī (rú wūshuǐ huò guǎndào pòliè) shí, chúfēi yǒu zúgòu de ànjiàn yào tíqǐ sùsòng, fǒuzé jūmíng duì “yánlì chéngfá” de hūyù hěn kěnéng huì zhì ruò de wén.

    Suí zhī ér lái de wèntí shì shénme shì shìdàng de chéngfá. Yào “zúgòu yángé”, bìxū fákuǎn duōshǎo? Zài jiǎonà fákuǎn hòu, tāmen huì gǎibiàn cāozuò chéngxù yǐ quèbǎo ānquán ma? Tāmen de guǎnlǐ wěiyuánhuì huì bǎochí bù biàn ma? Zhídé zhùyì de shì, zhèngfǔ méiyǒu zhíjiē jīngyíng zhèxiē gōngsī. Yǔ tāmen zhōngzhǐ hétóng bù huì jiějué rènhé wèntí.

    Cóng lǐlùn shàng jiǎng, rúguǒ wǒ shì yījiā dàxíng zìláishuǐ gōngsī de gǔdōng, ér gōngsī fùzé rén zài huánjìng zāinàn zhōng xìngmiǎn yú nán, shìmín réngrán lèyú mùyù suǒ tígōng de shuǐ, gōngsī de cúnliàng réng zài shàngzhǎng, qí chéngběn réng chǔyú zuì jiā zhuàngtài, lìrùn réng zài zēngzhǎng, wǒ huì zài niánzhōng gǔdōng dàhuì shàng chēngsòng tā huò tā. Zhè jiùshì qǐyè de yùnzuò fāngshì, suǒyǐ wǒ bùnéng yīnwèi méi xīn méi fèi ér shòudào zhǐzé.

    Jíshǐ chūxiàn wèntí hòu yīxiē gāojí guānyuán bèigào shàng fǎtíng, érqiě kùcún jìxù shàngzhǎng, chéngxù hé yùnyíng chéngběn bǎochí bù biàn, wǒ réngrán méiyǒu lǐyóu bàoyuàn, yě xīwàng gōngsī bǎohù wǒ de lìyì.

    Dá héshuǐ wéijī bùjǐn yǐnfāle gèrén zérèn wèntí. Shèhuì shàng de bùmǎn huì gěi mǒu rén shījiā yālì. Dàn zhè gěi wǒmen dài láile gèng dà de wèntí, jiù tèdìng de jīngjì guānxì zhǎnkāile duìhuà.

    Qīngjié shuǐ gōngyìng shāng de zìrán lǒngduàn shìfǒu dédàole chōngfèn jiějué? Yuènán fǎlǜ zhōng shìfǒu cúnzài wǒmen méiyǒu zhùyì dào de lòudòng? Zhèxiē shuǐ lǒngduàn qì yè shìfǒu chéngshòule zúgòu de yālì lái zhèngcháng gōngzuò?

    Rúguǒ gōngmín bù zhīdào rúhé zhuījiù gōngsī zérèn, nàme shéi néng bāngzhù tāmen ne?

    Zhèxiē wèntí xūyào fǎnfù tíqǐng guómín yìhuì hé rénmín wěiyuánhuì shěnyì. Érqiě, rúguǒ wǒmen wèi néng chénggōng shìbié cǐ yèwù móxíng bìng duì qí jìnxíng xiāngguān gēnggǎi, nàme wǒmen jiāng bù huì cǎiqǔ jiějué wèntí de dì yī bù.

    Hướng dẫn phiên dịch tiếng Trung HSK online ứng dụng thực tế – Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 3 sang phiên bản tiếng Việt.

    Làm sao người Việt Nam có thể quản lý độc quyền cấp nước

    Thật dễ dàng để chỉ trích một công ty độc quyền về nước vào những thời điểm khủng hoảng. Nhưng, nếu có những thiếu sót mang tính hệ thống trong việc quy trách nhiệm, thì bàn tay của chúng ta sẽ bị trói buộc.

    Vũ khí mạnh nhất của người tiêu dùng là ngừng tiêu dùng. Làm thế nào để chúng ta trả lời câu hỏi: “Nếu chúng ta không sử dụng nước của họ, thì ai khác sẽ cung cấp cho chúng ta?”

    Gần đây, gia đình tôi đang gặp khó khăn vì trường học của con trai chúng tôi nằm cách kho bóng đèn Rạng Đông bị cháy chỉ một km (rò rỉ 15-27 kg thủy ngân vào không khí).

    Bây giờ chúng ta có một cái mới: nước máy bị ô nhiễm và khó khăn trong việc mua nước đóng chai.

    Vì gia đình tôi và tôi không phải là những người duy nhất bị ảnh hưởng nặng nề bởi điều này, vì có hàng triệu người trong chúng ta, ai cũng mong rằng công ty chịu trách nhiệm về cuộc khủng hoảng cũng sẽ bị ảnh hưởng nặng nề bởi nó.

    Tuy nhiên, cổ phiếu của Công ty Cổ phần Đầu tư Nước Sông Đà (mã: VCW) trên Thị trường Công ty Đại chúng chưa niêm yết (UPCoM) vẫn tăng điểm trong ngày thứ Ba.

    Không có phản ứng dây chuyền nào xảy ra sau một cuộc khủng hoảng công khai như những gì người ta sẽ thấy trong một bộ phim, nơi một tin tức tiêu cực về một công ty lan truyền và khiến cổ phiếu của công ty đó lao dốc.

    Nguồn cung cấp nước của thành phố bị nhiễm dầu, không có giải pháp thích hợp nào được công bố để giải quyết vấn đề này, trên thực tế, các thông báo chính thức đã đầy mâu thuẫn, sức khỏe của người dân Hà Nội đang gặp nguy hiểm khi thiếu nước sạch. Và bất chấp tất cả những điều này xảy ra, công ty cấp nước ở trung tâm của cuộc khủng hoảng đang hoạt động tốt, ít nhất là từ quan điểm kinh doanh.

    Công ty Cổ phần Đầu tư Nước Sông Đà cung cấp khoảng 300.000 m3 nước cho hơn 250.000 gia đình trên toàn địa bàn Tây Nam Hà Nội gồm các quận Thanh Xuân, Hoàng Mai, Cầu Giấy, Hà Đông và một số quận nội thành. Cung cấp nước cho các khu đô thị Sơn Tây – Hòa Lạc – Xuân Mai – Miếu Môn – Hà Nội – Hà Đông.

    Lịch sử gần đây đã chỉ ra rằng tình hình kinh doanh của công ty vẫn được duy trì ngay cả sau khi nó trở thành mục tiêu gây phẫn nộ của công chúng sau khi đường ống dẫn nước bị vỡ 21 lần trong 4 năm liên tiếp từ 2012-2016, ảnh hưởng đến cuộc sống của 177.000 công dân và ban quản lý của nó đã bị điều tra hình sự .

    Điểm mấu chốt của vấn đề là đây. Hôm nay, bạn có thể cảm thấy tức giận khi biết rằng bạn đã uống nước của họ trong vài ngày qua và sau đó đột nhiên được thông báo rằng nó không thể uống được. Tuy nhiên, ngày mai, bạn vẫn không thể thay đổi nhà cung cấp nước khác, trừ khi bạn định sử dụng nước đóng chai cho phần còn lại của cuộc đời mình.

    Người dân tại một khu chung cư ở Hà Nội sắp xếp chai lọ để chờ xe bồn vì nước máy do Viwasupco cung cấp bị nhiễm dầu, ngày 14/10/2019.

    Cung cấp nước sạch được coi là “độc quyền tự nhiên”. Bạn không thể chuyển sang một người bán khác nếu bạn không hài lòng với dịch vụ của họ.

    Doanh nghiệp đặc biệt này có một cơ sở hạ tầng phân phối cụ thể, tốn rất nhiều chi phí để xây dựng. Việc chỉ định một công ty duy nhất triển khai và vận hành hệ thống sẽ tiết kiệm tối đa chi phí xã hội. Các công ty cấp nước trở thành công ty độc quyền trong một lĩnh vực cụ thể, nhưng tính độc quyền của họ đã được xã hội chấp thuận ngay cả ở các nước phát triển.

    Điều làm cho trường hợp của Việt Nam khác với các nước phát triển là các nước đi sau được trang bị tốt hơn để đối phó với “độc quyền tự nhiên”.

    Vô số nghiên cứu về “các quy định cấp nước độc quyền” được thực hiện bởi các trường đại học và các tổ chức phi chính phủ ở Châu Âu và Hoa Kỳ chỉ là một cú nhấp chuột. Chúng là một phần của câu trả lời cho câu hỏi: làm thế nào để giảm thiểu tác động độc hại của độc quyền? Khi chúng ta xem xét vấn đề này, một số sự thật thú vị sẽ xuất hiện. Ví dụ, Quốc hội Anh đã từng nói rằng việc phạt các công ty độc quyền như vậy 20 triệu bảng cho mỗi cuộc khủng hoảng mà họ tạo ra sẽ là một cái tát vào cổ tay, bởi vì thu nhập của họ lớn hơn nhiều.

    Có ít nhất năm câu hỏi lớn được đặt ra liên quan đến độc quyền tự nhiên trong cung cấp nước sạch: câu hỏi đầu tiên và cơ bản nhất là giá cả; rủi ro môi trường (chúng có thể gây hại cho môi trường như bất kỳ hoạt động kinh doanh nào khác); rủi ro xã hội (nếu họ từ chối cung cấp nước sạch cho một số cộng đồng thì sao?); chăm sóc khách hàng (nếu họ đã là người bán độc quyền, ý kiến của khách hàng có ý nghĩa như thế nào đối với họ?); và an toàn nước. Hà Nội đang ở cuối cùng vào lúc này.

    Các quốc gia có nhiều cách khác nhau để sống với sự độc quyền tự nhiên này. Ngay cả ở những nước tư bản nhất, người ta cũng cẩn thận ngăn cản khu vực tư nhân kiểm soát mọi thứ.

    Ở Hà Lan, nơi mà huyết mạch của quốc gia phụ thuộc vào hệ thống cấp nước. Nước này có các hội đồng độc lập tách khỏi chính phủ có ngân sách riêng để giám sát nước sạch. Mặt khác, Vương quốc Anh liên tục đưa các công ty cấp nước lên Nghị viện và giao họ thực hiện nhiệm vụ.

    Việt Nam có một hệ thống luật pháp tương đối chặt chẽ, ngăn cản các công ty độc quyền cấp nước tự định giá. Các công ty có trách nhiệm cung cấp nước bình đẳng cho các khu vực mình phụ trách.

    Nhưng khi nói đến việc xử lý một cuộc khủng hoảng, chẳng hạn như nước bị ô nhiễm hoặc đường ống bị vỡ, lời kêu gọi “trừng phạt nghiêm khắc” của cư dân có thể rơi vào tai điếc, trừ khi có đủ vụ việc để đưa ra tòa.

    Và sau đó các câu hỏi nảy sinh về một hình phạt thích hợp là gì. Mức phạt sẽ phải lớn đến mức nào để đủ “nghiêm khắc”? Và sau khi nộp phạt, họ có thay đổi quy trình hoạt động để đảm bảo an toàn hay không? Liệu ban quản trị của họ có còn như vậy? Cần lưu ý rằng chính phủ không trực tiếp điều hành các công ty này. Chấm dứt hợp đồng với họ sẽ không giải quyết được gì.

    Về lý thuyết, nếu tôi là cổ đông của một công ty cấp nước lớn và người đứng đầu công ty sống sót sau thảm họa môi trường, người dân vẫn vui vẻ tắm trong nguồn nước được cung cấp, và cổ phiếu của công ty vẫn tăng, chi phí vẫn ở mức tối ưu và lợi nhuận vẫn tăng , Tôi sẽ khen ngợi anh ấy hoặc cô ấy tại đại hội cổ đông cuối năm. Đây là cách làm của doanh nghiệp, nên tôi không thể trách tôi vô tâm.

    Và ngay cả khi một số quan chức cấp cao bị đưa ra tòa sau một sự cố và cổ phiếu tiếp tục tăng, thủ tục và chi phí vận hành không thay đổi, tôi vẫn sẽ không tìm ra lý do để phàn nàn và sẽ đánh giá cao công ty đã bảo vệ quyền lợi của tôi.

    Cuộc khủng hoảng nguồn nước sông Đà không chỉ đặt ra vấn đề trách nhiệm cá nhân. Sự phẫn nộ của xã hội có thể gây áp lực lên ai đó. Nhưng nó đã đưa chúng ta đến một vấn đề lớn hơn, mở ra một cuộc trò chuyện về một mối quan hệ kinh tế cụ thể.

    Việc độc quyền tự nhiên của các nhà cung cấp nước sạch đã được xử lý đủ chưa? Pháp luật Việt Nam có kẽ hở nào mà chúng ta chưa nhận thấy? Các công ty độc quyền về nước này đã chịu đủ áp lực để thực hiện đúng công việc của họ chưa?

    Nếu công dân không biết làm thế nào để công ty có trách nhiệm, thì ai có thể giúp họ?

    Đây là những câu hỏi cần đặt ra nhiều lần trước Quốc hội và các Ủy ban nhân dân. Và nếu chúng tôi không thành công trong việc xác định và thực hiện các thay đổi liên quan đối với mô hình kinh doanh này, chúng tôi sẽ không thực hiện bước đầu tiên để giải quyết vấn đề.

    Chuyên đề thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 3 đến đây là kết thúc. Chúc các bạn có một buổi tối vui vẻ và học được nhiều kiến thức mởi mẻ, bổ ích. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé.

  • Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 2

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 2

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK Thầy Vũ

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 2 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu chuyên đề thi thử HSK với nhiều kiến thức mới mẻ và hấp dẫn dành cho tất cả các bạn. Để nâng cao kĩ năng làm bài thi HSK, mỗi ngày các bạn cần luyện tập ít nhất một bài thi thử. Thông qua những bài luyện tập hằng ngày để tạo nền tảng vững chắc cho kì thi HSK sắp tới. Trên website của trung tâm ChineMaster, mỗi ngày Thầy Vũ đều đăng tải những chuyên đề bổ ích để các bạn tham khảo hoàn toàn miễn phí.

    Nếu các bạn muốn tìm hiểu những chuyên đề khác, có thể cập nhật vào website của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster hoặc các trang mạng xã hội của trung tâm. Ngoài ra nếu muốn đăng ký học trực tiếp tại hai cơ sở trung tâm ChineMater thì có thể tham khảo hai địa điểm bên dưới:

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM

    Trung tâm tiếng Trung Hà Nội

    Bên cạnh những nội dung chuyên đề về HSK miễn phí để các bạn học viên tham khảo, các bạn còn có thể tham gia thi thử trực tuyến, cách thức giống hoàn toàn như thi một kì thi HSK. Nhằm đáp ứng các nhu cầu ôn luyện HSK, Thầy Vũ còn đăng tải các phần thi nghe-nói-đọc-viết để các bạn tự luyện thi, ngoài ra còn hướng dẫn cụ thể phương pháp thi HSK hiệu quả tại nhà.

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 1

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 2

    Nội dung chuyên đề Thi thử HSK online Thầy Vũ.

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 2 là bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 5 và HSK 6 để nâng cao kỹ năng đọc hiểu tiếng Trung HSK online theo các bài giảng online nằm trong giáo trình luyện dịch tiếng Trung HSK online toàn tập của Th.S Nguyễn Minh Vũ. Tất cả tài liệu và giáo án giảng dạy tiếng Trung HSK và HSKK online đều được chúng tôi cập nhập rất nhiều trên website hoctiengtrungonline.net là chuyên trang chia sẻ miễn phí cực kỳ nhiều bộ đề thi thử HSK online từ HSK cấp 1 đến HSK cấp 6, những nguồn tài liệu này sẽ là nguồn tư liệu để chúng ta ôn tập và luyện kỹ năng làm bài thi HSK online trên nền tảng thi thử HSK trực tuyến tiengtrunghsk được nghiên cứu và phát triển bởi Thầy Vũ. Mỗi ngày các bạn học viên và thí sinh có thể truy cập vào hệ thống máy chủ của Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster để làm thêm các bài tập thi thử HSK online miễn phí theo kỹ năng đọc hiểu, kỹ năng nghe hiểu và kỹ năng viết HSK. Chúng tôi có rất nhiều giáo viên tiếng Trung HSK tiengtrunghsk sẽ giúp các bạn chấm bài thi thử HSK online hoàn toàn miễn phí trên diễn đàn thi thử HSK online.

    Hôm nay bài tập luyện thi HSK online ngày 17 tháng 3 năm 2021 – Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 2 có nội dung chi tiết như sau:

    第二支这样的队伍于2019年10月前往南苏丹。

    迄今为止,南苏丹已记录了9500多次感染和104例死亡。

    去年,由于越南为遏制这种疾病所做的成功努力,联合国要求越南在南苏丹建立Covid-19检测中心。在联合国南苏丹特派团的监督下,该测试中心将有助于提高联合国在整个地区与Covid-19作战的能力。

    越南水手被困在海上,遭受乡愁之苦

    水手们正在Bien Dong胜利号船上进行维护工作,该船由于Covid-19航行限制而被困在中东。照片由陈从洪提供。

    一年多半以来,陈聪雄和他在边东胜利战役中的船员一直被困在中东地区。
    洪说:“我有两个孩子。当我开始中东之行时,我的妻子正怀着我们的第三个孩子。那个孩子快一岁了,我甚至一次都无法抱抱我的孩子。”

    在Covid-19大流行之前,海上旅行通常持续9-10个月,之后他便可以飞往越南。但是现在,他和成千上万的船员被困在船上,只通过中介获得食物和水。许多人没有踏上土地一年多了。

    另一名机组人员Le Dinh Toai说,他已经连续工作了12个月以上。船员的日常工作是在等待飞往越南的航班时维护船只,由于Covid-19的旅行限制,航班变得稀缺。

    他说:“最近,这艘船已经配备了Wi-Fi,可以让我们定期与亲人联系。在此之前,我们只能与我们的家人每隔几个月进行一次交谈。”

    在边东胜利胜利区有17名越南人和8名马来西亚人,他们属于越南海事公司下的边东航运公司。公司代表勒海泉说,在越南人中,有八人在船上工作了12个月以上,有的甚至长达20个月而没有返回家园。

    他补充说:“有些人离开家已经很久了,他们的健康受到了影响,而且已经显示出压力的迹象。”

    除了在Bien Dong Victory上取得胜利的人外,Biendong航运公司还在菲律宾的另一艘船上还有25名船员,这些船员工作了将近一年,但无法返回家园。

    根据越南海事公司的数据,有152名船员在不同国家的船舶上工作,这些船工作了至少12个月而没有返回家园。该公司的副总监Bui Viet Hoai表示,根据国际海事组织(IMO)的规定,如果船员已经在船上工作超过一年,则不允许其延长工作时间。

    但是由于大流行,这些人被允许延期,尽管大多数人希望在工作时间结束后返回越南。

    去年,一些通过越南水域从日本和韩国运送货物的船只被允许停泊,只是为了代替船员,但是没有多少机会有此机会。

    替换船员在遥远水域中的船员完全取决于飞往越南的航班。但是,目前的Covid-19旅行指南并未考虑将船员归为优先遣返小组。此外,在多个港口之间移动的船只将很难到达可以遣返越南的城市。

    另一个问题是几名海员的护照即将过期,不能在当地使馆续签。因此,越南海事公司提议政府允许船员在网上延长护照。

    越南海事管理局副局长Hoang Hong Giang表示,大约有6,000名越南人在国外担任船员。到2020年底,大约有2,000名工人已经超过了预期的12个月的工作时间,而且许多(如果不是大多数的话)仍然留在国外,无法返回越南。

    他说:“我们建议外交部批准优先任务,让机组人员返回遣返航班,并要求卫生部将其列为优先接种Covid-19疫苗的小组。”

    西贡地铁线投资者因未能续签顾问协议而受到抨击

    2020年8月,当地人拆除房屋以腾出空间在HCMC的Tan Binh区建设2号线。

    HCMC政府“严厉批评”地铁2号线的投资者未能及时续签独立顾问合同以使该项目继续进行。

    批评是根据内政部的建议作出的。

    作为Ben Thanh – Tham Luong地铁线的投资者,该线是城市的第二条地铁线,将在1区和12区之间运行11公里,HCMC城市铁路管理局(MAUR)迟签了独立顾问(IC)。协议合同,导致资本支出延迟,影响了项目的进度,质量也对城市产生了严重影响。

    政府表示,此类延误影响了该项目的进度,质量和城市声誉。

    地铁2号线最初由三个德国公司,一个瑞士公司和一个越南公司组成的财团作为其独立顾问,提供工程,设计和监理服务。这项服务花费了近4,400万欧元(5,240万美元),由德国国有开发银行德国复兴信贷银行提供,该笔款项不可退款。

    该顾问的服务于2012年1月开始,但在最初未包含在第一份IC协议中的服务套餐费用发生争端之后,于2018年10月停止。

    从那以后,MAUR未能恢复IC协议。

    MAUR于今年年初宣布,由于多年的延误,地铁线路的咨询价格已上涨了近29%,比2012年商定的原始价格增加了1,260万欧元(合1,550万美元)。

    投资者说,咨询公司要求对设计进行调整而额外支付费用。

    还需要一份独立的顾问合同来延长与德国复兴信贷银行的贷款协议,该协议已于去年12月30日到期。

    该协议将使两个隧道,地下站和土地建设项目的招标成为可能,而这又将使亚洲开发银行和欧洲投资银行能够进一步借款。

    HCMC的10号地铁线于10年前获得批准,其原始价格下跌了13亿美元,但由于材料和建筑成本上涨,到2019年底已膨胀至21亿美元。

    亚洲开发银行,德国复兴信贷银行和欧洲投资银行这三家国际开发银行将为该项目提供近37万亿越南盾(16亿美元)的资金,越南将把剩余的资金作为对口资金。

    这条路线是该市规划的八条地铁线路之一,总长为220公里,价格将近250亿美元。

    关于补偿的分歧反复地延迟了土地的征用,导致该项目被重新安排了几次。

    HCMC在周日发给投资与计划部的报告中说,这条生产线的工作将于2022年中开始,土地清理工作定于今年完成。

    它的第一阶段计划于2026年完成,届时将每天运送14万名乘客。

    Chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài giảng này – Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 2 sẽ là nguồn cung cấp phiên âm tiếng Trung cho chúng ta so sánh và đối chiếu với đoạn văn bản tiếng Trung ở trên.

    Dì èr zhī zhèyàng de duìwǔ yú 2019 nián 10 yuè qiánwǎng nán sūdān.

    Qìjīn wéizhǐ, nán sūdān yǐ jìlùle 9500 duō cì gǎnrǎn hé 104 lì sǐwáng.

    Qùnián, yóuyú yuènán wèi èzhì zhè zhǒng jíbìng suǒ zuò de chénggōng nǔlì, liánhéguó yāoqiú yuènán zài nán sūdān jiànlì Covid-19 jiǎncè zhōngxīn. Zài liánhéguó nán sūdān tèpài tuán de jiāndū xià, gāi cèshì zhōngxīn jiāng yǒu zhù yú tígāo liánhéguó zài zhěnggè dìqū yǔ Covid-19 zuòzhàn de nénglì.

    Yuènán shuǐshǒu bèi kùn zài hǎishàng, zāoshòu xiāngchóu zhī kǔ

    shuǐ shǒumen zhèngzài Bien Dong shènglì hào chuánshàng jìnxíng wéihù gōngzuò, gāi chuán yóuyú Covid-19 hángxíng xiànzhì ér bèi kùn zài zhōngdōng. Zhàopiàn yóu chéncónghóng tígōng.

    Yī nián duōbàn yǐlái, chén cōng xiónghé tā zài biān dōng shènglì zhànyì zhōng de chuányuán yīzhí bèi kùn zài zhōngdōng dìqū.
    Hóng shuō:“Wǒ yǒu liǎng gè háizi. Dāng wǒ kāishǐ zhōngdōng zhī xíng shí, wǒ de qīzi zhèng huáizhe wǒmen de dì sān gè háizi. Nàgè háizi kuài yī suìle, wǒ shènzhì yīcì dōu wúfǎ bào bào wǒ de háizi.”

    Zài Covid-19 dà liúxíng zhīqián, hǎishàng lǚxíng tōngcháng chíxù 9-10 gè yuè, zhīhòu tā biàn kěyǐ fēi wǎng yuènán. Dànshì xiànzài, tā hé chéng qiān shàng wàn de chuányuán bèi kùn zài chuánshàng, zhǐ tōngguò zhōngjiè huòdé shíwù hé shuǐ. Xǔduō rén méiyǒu tà shàng tǔdì yī nián duōle.

    Lìng yī míng jīzǔ rényuán Le Dinh Toai shuō, tā yǐjīng liánxù gōngzuòle 12 gè yuè yǐshàng. Chuányuán de rìcháng gōngzuò shì zài děngdài fēi wǎng yuènán de hángbān shí wéihù chuánzhī, yóuyú Covid-19 de lǚxíng xiànzhì, hángbān biàn dé xīquē.

    Tā shuō:“Zuìjìn, zhè sōu chuán yǐjīng pèibèile Wi-Fi, kěyǐ ràng wǒmen dìngqí yǔ qīnrén liánxì. Zài cǐ zhīqián, wǒmen zhǐ néng yǔ wǒmen de jiārén měi gé jǐ gè yuè jìnxíng yīcì jiāotán.”

    Zài biān dōng shènglì shènglì qū yǒu 17 míng yuènán rén hé 8 míng mǎ lái xī yǎ rén, tāmen shǔyú yuènán hǎishì gōngsī xià de biān dōng hángyùn gōngsī. Gōngsī dàibiǎo lēi hǎi quán shuō, zài yuènán rén zhōng, yǒu bā rén zài chuánshàng gōngzuòle 12 gè yuè yǐshàng, yǒu de shènzhì zhǎng dá 20 gè yuè ér méiyǒu fǎnhuí jiāyuán.

    Tā bǔchōng shuō:“Yǒuxiē rén líkāi jiā yǐjīng hěnjiǔle, tāmen de jiànkāng shòudàole yǐngxiǎng, érqiě yǐjīng xiǎnshì chū yālì de jīxiàng.”

    Chúle zài Bien Dong Victory shàng qǔdé shènglì de rén wài,Biendong hángyùn gōngsī hái zài fēilǜbīn de lìng yī sōu chuánshàng hái yǒu 25 míng chuányuán, zhèxiē chuányuán gōngzuòle jiāngjìn yī nián, dàn wúfǎ fǎnhuí jiāyuán.

    Gēnjù yuènán hǎishì gōngsī de shùjù, yǒu 152 míng chuányuán zài bùtóng guójiā de chuánbó shàng gōngzuò, zhèxiē chuán gōngzuòle zhìshǎo 12 gè yuè ér méiyǒu fǎnhuí jiāyuán. Gāi gōngsī de fù zǒngjiān Bui Viet Hoai biǎoshì, gēnjù guójì hǎishì zǔzhī (IMO) de guīdìng, rúguǒ chuányuán yǐjīng zài chuánshàng gōngzuò chāoguò yī nián, zé bù yǔnxǔ qí yáncháng gōngzuò shíjiān.

    Dànshì yóuyú dà liúxíng, zhèxiē rén bèi yǔnxǔ yánqí, jǐnguǎn dà duōshù rén xīwàng zài gōngzuò shíjiān jiéshù hòu fǎnhuí yuènán.

    Qùnián, yīxiē tōngguò yuènán shuǐyù cóng rìběn hé hánguó yùnsòng huòwù de chuánzhī bèi yǔnxǔ tíngbó, zhǐshì wèile dàitì chuányuán, dànshì méiyǒu duōshǎo jīhuì yǒu cǐ jīhuì.

    Tìhuàn chuányuán zài yáoyuǎn shuǐyù zhōng de chuányuán wánquán qǔjué yú fēi wǎng yuènán de hángbān. Dànshì, mùqián de Covid-19 lǚxíng zhǐnán bìng wèi kǎolǜ jiāng chuányuán guī wèi yōuxiān qiǎnfǎn xiǎozǔ. Cǐwài, zài duō gè gǎngkǒu zhī jiān yídòng de chuánzhī jiāng hěn nán dàodá kěyǐ qiǎnfǎn yuènán de chéngshì.

    Lìng yīgè wèntí shì jǐ míng hǎiyuán de hùzhào jíjiāng guòqí, bùnéng zài dāngdì shǐguǎn xùqiān. Yīncǐ, yuènán hǎishì gōngsī tíyì zhèngfǔ yǔnxǔ chuányuán zài wǎngshàng yáncháng hùzhào.

    Yuènán hǎishì guǎnlǐ jú fù júzhǎng Hoang Hong Giang biǎoshì, dàyuē yǒu 6,000 míng yuènán rén zài guówài dānrèn chuányuán. Dào 2020 niándǐ, dàyuē yǒu 2,000 míng gōngrén yǐjīng chāoguòle yùqí de 12 gè yuè de gōngzuò shíjiān, érqiě xǔduō (rúguǒ bùshì dà duō shǔ dehuà) réngrán liú zài guówài, wúfǎ fǎnhuí yuènán.

    Tā shuō:“Wǒmen jiànyì wàijiāo bù pīzhǔn yōuxiān rènwù, ràng jīzǔ rényuán fǎnhuí qiǎnfǎn hángbān, bìng yāoqiú wèishēng bù jiāng qí liè wèi yōuxiān jiēzhǒng Covid-19 yìmiáo de xiǎozǔ.”

    Xīgòng dìtiě xiàn tóuzī zhě yīn wèi néng xùqiān gùwèn xiéyì ér shòudào pēngjí

    2020 nián 8 yuè, dāngdì rén chāichú fángwū yǐ téng chū kōngjiān zài HCMC de Tan Binh qū jiànshè 2 hào xiàn.

    HCMC zhèngfǔ “yánlì pīpíng” dìtiě 2 hào xiàn de tóuzī zhě wèi néng jíshí xùqiān dúlì gùwèn hétóng yǐ shǐ gāi xiàngmù jìxù jìnxíng.

    Pīpíng shì gēnjù nèizhèng bù de jiànyì zuòchū de.

    Zuòwéi Ben Thanh – Tham Luong dìtiě xiàn de tóuzī zhě, gāi xiàn shì chéngshì de dì èr tiáo dìtiě xiàn, jiàng zài 1 qū hé 12 qū zhī jiān yùnxíng 11 gōnglǐ,HCMC chéngshì tiělù guǎnlǐ jú (MAUR) chí qiānle dúlì gùwèn (IC). Xiéyì hétóng, dǎozhì zīběn zhīchū yánchí, yǐngxiǎngle xiàngmù dì jìndù, zhìliàng yě duì chéngshì chǎnshēngle yán chóng yǐngxiǎng.

    Zhèngfǔ biǎoshì, cǐ lèi yánwù yǐngxiǎngle gāi xiàngmù dì jìndù, zhìliàng hé chéngshì shēngyù.

    Dìtiě 2 hào xiàn zuìchū yóu sān gè déguó gōngsī, yīgè ruìshì gōngsī hé yīgè yuènán gōngsī zǔchéng de cáituán zuòwéi qí dúlì gùwèn, tígōng gōngchéng, shèjì hé jiānlǐ fúwù. Zhè xiàng fúwù huā fèi liǎo jìn 4,400 wàn ōuyuán (5,240 wàn měiyuán), yóu déguó guóyǒu kāifā yínháng déguó fùxīng xìndài yínháng tígōng, gāi bǐ kuǎnxiàng bùkě tuì kuǎn.

    Gāi gùwèn de fúwù yú 2012 nián 1 yuè kāishǐ, dàn zài zuìchū wèi bāohán zài dì yī fèn IC xiéyì zhōng de fúwù tàocān fèiyòng fāshēng zhēngduān zhīhòu, yú 2018 nián 10 yuè tíngzhǐ.

    Cóng nà yǐhòu,MAUR wèi néng huīfù IC xiéyì.

    MAUR yú jīnnián niánchū xuānbù, yóuyú duōnián de yánwù, dìtiě xiànlù de zīxún jiàgé yǐ shàngzhǎng liǎo jìn 29%, bǐ 2012 nián shāngdìng de yuánshǐ jiàgé zēngjiāle 1,260 wàn ōuyuán (hé 1,550 wàn měiyuán).

    Tóuzī zhě shuō, zīxún gōngsī yāoqiú duì shèjì jìnxíng tiáozhěng ér éwài zhīfù fèiyòng.

    Hái xūyào yī fèn dúlì de gùwèn hétóng lái yáncháng yǔ déguó fùxīng xìndài yínháng de dàikuǎn xiéyì, gāi xiéyì yǐ yú qùnián 12 yuè 30 rì dào qí.

    Gāi xiéyì jiāng shǐ liǎng gè suìdào, dìxià zhàn hé tǔdì jiànshè xiàngmù dì zhāobiāo chéngwéi kěnéng, ér zhè yòu jiāng shǐ yàzhōu kāifā yínháng hé ōuzhōu tóuzī yínháng nénggòu jìnyībù jièkuǎn.

    HCMC de 10 háo dìtiě xiàn yú 10 nián qián huòdé pīzhǔn, qí yuánshǐ jiàgé xiàdiéle 13 yì měiyuán, dàn yóuyú cáiliào hé jiànzhú chéngběn shàng zhǎng, dào 2019 niándǐ yǐ péngzhàng zhì 21 yì měiyuán.

    Yàzhōu kāifā yínháng, déguó fùxīng xìndài yínháng hé ōuzhōu tóuzī yínháng zhè sānjiā guójì kāifā yínháng jiāng wèi gāi xiàngmù tígōng jìn 37 wàn yì yuènán dùn (16 yì měiyuán) de zījīn, yuènán jiāng bǎ shèngyú de zījīn zuòwéi duìkǒu zījīn.

    Zhè tiáo lùxiàn shì gāi shì guīhuà de bātiáo dìtiě xiànlù zhī yī, zǒngzhǎng wèi 220 gōnglǐ, jiàgé jiāngjìn 250 yì měiyuán.

    Guānyú bǔcháng de fēnqí fǎnfù dì yánchíle tǔdì de zhēngyòng, dǎozhì gāi xiàngmù bèi chóngxīn ānpáile jǐ cì.

    HCMC zài zhōurìfā gěi tóuzī yǔ jìhuà bù de bàogào zhōng shuō, zhè tiáo shēngchǎnxiàn de gōngzuò jiāng yú 2022 nián zhōng kāishǐ, tǔdì qīnglǐ gōngzuò dìng yú jīnnián wánchéng.

    Tā de dì yī jiēduàn jìhuà yú 2026 nián wánchéng, jièshí jiāng měitiān yùnsòng 14 wàn míng chéngkè.

    Chữa bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK online của Thầy Vũ sang tiếng Việt.

    Đội thứ hai rời Nam Sudan vào tháng 10 năm 2019.

    Tính đến nay, Nam Sudan đã ghi nhận hơn 9.500 ca nhiễm và 104 ca tử vong.

    Năm ngoái, Liên Hợp Quốc đã đề nghị Việt Nam thành lập một trung tâm xét nghiệm Covid-19 ở Nam Sudan nhờ những nỗ lực thành công trong việc ngăn chặn căn bệnh này. Trung tâm thử nghiệm sẽ giúp tăng khả năng của Liên hợp quốc trong việc chống lại Covid-19 trên toàn khu vực, dưới sự giám sát của Phái bộ Liên hợp quốc tại Nam Sudan.

    Bám biển, thủy thủ Việt Nam vơi đi nỗi nhớ nhà

    Các thủy thủ đang làm công việc bảo dưỡng trên con tàu Chiến thắng Biển Đông đang mắc kẹt ở Trung Đông do hạn chế đi lại của tàu Covid-19. Ảnh: Trần Công Hùng.

    Hơn một năm rưỡi, Trần Công Hùng và các đồng đội trên Chiến thắng Biển Đông bị kẹt lại Trung Đông.
    “Tôi có hai đứa con. Khi tôi bắt đầu chuyến đi đến Trung Đông này, vợ tôi đang mang đứa con thứ ba của chúng tôi. Đứa bé gần một tuổi và tôi chưa thể bế con dù chỉ một lần”, anh Hùng nói.

    Trước khi xảy ra đại dịch Covid-19, các chuyến đi biển thường kéo dài 9-10 tháng, sau đó anh có thể bay về Việt Nam. Nhưng hiện tại, anh và hàng nghìn thuyền viên đang mắc kẹt trên tàu, chỉ nhận thức ăn và nước uống qua một đơn vị trung gian. Nhiều người đã không đặt chân lên đất liền trong hơn một năm.

    Lê Đình Toại, một thuyền viên khác, cho biết anh đã làm việc liên tục hơn 12 tháng. Công việc hàng ngày của thủy thủ đoàn là bảo trì con tàu trong khi chờ các chuyến bay đến Việt Nam, vốn đã trở nên khan hiếm do hạn chế đi lại của Covid-19.

    “Gần đây con tàu đã được trang bị Wi-Fi, cho phép chúng tôi liên lạc với những người thân yêu thường xuyên. Trước đây, chúng tôi chỉ có thể nói chuyện với gia đình vài tháng một lần”, anh nói.

    Trên Chiến thắng Biển Đông có 17 người Việt Nam và 8 người Malaysia, thuộc Công ty Vận tải Biển Đông thuộc Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam. Trong số những người Việt Nam, tám người đã làm việc trên tàu hơn 12 tháng, thậm chí có người đến 20 tháng mà không về nước, ông Lê Hải Quân, đại diện công ty cho biết.

    “Một số đã xa nhà quá lâu, sức khỏe của họ giảm sút và có dấu hiệu căng thẳng”, ông nói thêm.

    Bên cạnh những người trên tàu Chiến thắng Biển Đông, Công ty Vận tải biển Biendong còn có 25 thuyền viên khác trên một con tàu khác ở Philippines đã làm việc gần một năm và chưa thể về nước.

    Theo Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, có 152 thuyền viên làm việc trên các tàu ở các nước đã làm việc từ 12 tháng trở lên không về nước. Ông Bùi Việt Hoài, Phó giám đốc công ty cho biết, theo quy định của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO), các thuyền viên không được phép kéo dài thời gian làm việc nếu đã làm việc trên tàu trên một năm.

    Nhưng những người này đã được phép gia hạn vì đại dịch, mặc dù hầu hết đều muốn trở về Việt Nam sau khi hết thời gian làm việc.

    Năm ngoái, một số tàu chở hàng từ Nhật Bản, Hàn Quốc qua vùng biển Việt Nam được phép cập cảng chỉ để thay thế thuyền viên, nhưng không nhiều tàu có được cơ hội đó.

    Việc thay thế thuyền viên trên các tàu ở vùng biển xa sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào các chuyến bay đến Việt Nam. Nhưng các hướng dẫn du lịch hiện tại của Covid-19 không xem xét các thành viên thủy thủ đoàn trong số các nhóm được ưu tiên hồi hương. Hơn nữa, tàu di chuyển giữa nhiều cảng sẽ khó đến các thành phố có các chuyến bay hồi hương về Việt Nam.

    Một vấn đề khác là hộ chiếu của một số thủy thủ sắp hết hạn và không thể gia hạn tại đại sứ quán địa phương. Do đó, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã đề xuất Chính phủ cho phép thuyền viên được gia hạn hộ chiếu trực tuyến.

    Ông Hoàng Hồng Giang, Phó Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, cho biết khoảng 6.000 người Việt Nam đang làm thuyền viên ở nước ngoài. Đến cuối năm 2020, khoảng 2.000 người đã làm việc quá thời hạn làm việc được cho là 12 tháng, và nhiều người, nếu không muốn nói là hầu hết, vẫn đang bị mắc kẹt ở nước ngoài, không thể trở về Việt Nam.

    Ông cho biết: “Chúng tôi đã đề xuất Bộ Ngoại giao phê duyệt các tuyến ưu tiên cho các thành viên phi hành đoàn về nước trên các chuyến bay hồi hương, và đề nghị Bộ Y tế đưa họ vào nhóm được ưu tiên tiêm vắc xin Covid-19.”

    Chủ đầu tư tuyến metro Sài Gòn bị tố không gia hạn hợp đồng tư vấn

    Người dân tháo dỡ nhà để nhường mặt bằng xây dựng tuyến metro số 2 tại quận Tân Bình, TP HCM, tháng 8/2020.

    Chính quyền TP.HCM đã “nghiêm khắc phê bình” chủ đầu tư tuyến metro số 2 vì không gia hạn hợp đồng tư vấn độc lập kịp thời gian để dự án tiến hành.

    Lời phê bình được đưa ra theo lời khuyên của Sở Nội vụ thành phố.

    Là chủ đầu tư của tuyến metro Bến Thành – Tham Lương, tuyến metro thứ hai của thành phố sẽ chạy dài 11 km giữa quận 1 và quận 12, Ban Quản lý Đường sắt Đô thị TP.HCM (MAUR) đã chậm ký hợp đồng Tư vấn độc lập (IC) Hợp đồng thỏa thuận, gây chậm tiến độ giải ngân vốn đã ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng dự án cũng như phản ánh không tốt với thành phố.

    Việc chậm trễ như vậy đã ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng dự án và uy tín của thành phố, chính quyền cho biết.

    Tuyến metro số 2 ban đầu có liên danh gồm ba công ty Đức, một công ty Thụy Sĩ và một công ty Việt Nam làm Tư vấn độc lập, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, thiết kế và giám sát. Các dịch vụ này có giá gần 44 triệu euro (52,4 triệu đô la), được tài trợ bởi khoản tài trợ không hoàn lại do ngân hàng phát triển nhà nước KfW của Đức cung cấp.

    Các dịch vụ của nhà tư vấn bắt đầu vào tháng 1 năm 2012, nhưng đã dừng vào tháng 10 năm 2018 sau khi nổ ra tranh chấp về phí cho các gói dịch vụ ban đầu không có trong Thỏa thuận IC đầu tiên.

    MAUR đã không thể tiếp tục thỏa thuận IC kể từ đó.

    Giá tư vấn cho tuyến tàu điện ngầm đã tăng gần 29% sau nhiều năm trì hoãn, tăng thêm 12,6 triệu euro (15,5 triệu USD) so với số tiền ban đầu được thỏa thuận vào năm 2012, MAUR thông báo vào đầu năm nay.

    Chủ đầu tư cho biết, đơn vị tư vấn đang yêu cầu trả thêm tiền để điều chỉnh thiết kế.

    Một hợp đồng tư vấn độc lập cũng cần thiết để gia hạn hợp đồng cho vay với KfW đã hết hạn vào ngày 30 tháng 12 năm ngoái.

    Thỏa thuận sẽ cho phép đấu thầu hai gói thầu xây dựng, đường hầm và ga ngầm và thu hồi đất, từ đó sẽ cho phép vay thêm từ Ngân hàng Phát triển Châu Á và Ngân hàng Đầu tư Châu Âu.

    Được phê duyệt cách đây 10 năm, tuyến tàu điện ngầm số 2 của TP.HCM có giá ban đầu là 1,3 tỷ USD, sau đó đã tăng lên 2,1 tỷ USD vào cuối năm 2019 do chi phí vật liệu và xây dựng tăng.

    Ba ngân hàng phát triển quốc tế là ADB, KfW và EIB đang tài trợ cho dự án gần 37 nghìn tỷ đồng (1,6 tỷ USD) và Việt Nam sẽ đóng góp số tiền còn lại làm vốn đối ứng.

    Tuyến đường này là một trong tám tuyến tàu điện ngầm được quy hoạch trong thành phố với tổng chiều dài 220 km và trị giá gần 25 tỷ USD.

    Những bất đồng trong việc đền bù đã liên tục làm chậm thu hồi đất, khiến dự án nhiều lần phải dời lại thời gian thực hiện.

    Trong một báo cáo gửi Bộ Đầu tư và Kế hoạch hôm Chủ nhật, TP.HCM cho biết công việc trên dây chuyền sẽ bắt đầu vào giữa năm 2022, với việc giải phóng mặt bằng dự kiến sẽ hoàn thành trong năm nay.

    Giai đoạn đầu tiên của nó dự kiến hoàn thành vào năm 2026, khi nó sẽ chuyên chở 140.000 hành khách mỗi ngày.

    Bài giảng Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy tự ôn luyện thật tốt nhé, chúc các bạn có một buổi học vui vẻ và bổ ích. Hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng lần sau vào ngày mai nhé.

  • Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 1

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 1

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK mỗi ngày

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 1 là bải giảng đầu tiên Thầy Vũ muốn giới thiệu đến các bạn về kiến thức luyện thi tại nhà một cách hiệu quả. Bên cạnh đó còn cung cấp cho các bạn những nội dung quan trọng để các bạn tham khảo, tạo nền tảng vững vàng cho kì thi HSK. Các bạn hãy chú ý theo dõi kênh của trung tâm ChineMaster để cập nhật nhiều bài giảng bổ ích nhé.

    Trung tâm tiếng Trung ChineMaster là một trung tâm uy tín được nhiều người biết đến, không chỉ có nhiều bài giảng bổ ích mà còn có những chuyên đề vô cùng phong phú để các bạn học viên học tập. Trung tâm đã có mặt tại hai thành phố lớn là trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM và trung tâm tiếng Trung Hà Nội, các bạn có thể lựa chọn lớp học phù hợp để đăng ký học. Có hai hình thức học là học online và học trực tiếp tại lớp, tùy vào thời gian và địa điểm các bạn có thể đăng ký lớp cụ thể.

    Chủ đề bài giảng không chỉ xoay quanh về luyện thi HSK, Thầy Vũ còn soạn thảo về chuyên đề thương mại, giao tiếp từ cơ bản đến nâng cao… để các bạn tham khảo tự nâng cao kiến thức cho bản thân. Để cập nhật nhiều bài học bổ ích các bạn có thể theo dõi thông qua website của trung tâm hoặc Skype và các trang mạng xã hội khác.

    Sau đây là nội dung bài giảng hôm nay, các bạn hãy chú ý theo dõi và ghi tiếp nội dung quan trọng vào vở nhé.

    Giáo trình Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 1

    Nội dung chuyên đề Thi thử HSK online Thầy Vũ.

    Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 1 là bài giảng trực tuyến cực kỳ uy tín và chất lượng của Th.S Nguyễn Minh Vũ chuyên huấn luyện và đào tạo các thí sinh ôn thi chứng chỉ tiếng Trung HSK cấp 4, HSK cấp 5 và HSK cấp 6 đạt điểm cao trong các kỳ thi HSK cũng như HSKK do Viện Khổng Tử tổ chức hàng năm tại trường Đại học Hà Nội. Nếu như nhắc tới luyện thi HSK online & luyện thi HSKK online và các tài liệu học tiếng Trung HSK online cũng như HSKK online thì ai cũng đều nghĩ ngay tới Thầy Vũ – Chuyên gia đào tạo các khóa học luyện thi tiếng Trung HSK 6 đạt điểm cao. Chỉ duy nhất học viên của Thầy Vũ mới nắm bắt được bí kíp tự luyện thi HSK online tại nhà đạt điểm cao HSK cấp 6 chỉ trong vòng 6 tháng ôn thi HSK từ lúc bắt đầu chưa biết gì tiếng Trung. Đây thật sự là một thử thách rất lớn đối với các bạn mới bắt đầu học tiếng Trung HSK muốn đạt mục tiêu thi HSK cấp 6 trong vòng 6 tháng. Giáo trình thi thử HSK online từ HSK 1 đến HSK 6 của Thầy Vũ đều được chúng tôi chia sẻ miễn phí và công khai trên hệ thống website học tiếng Trung online và website luyện thi HSK online của Trung tâm học tiếng Trung HSK & HSKK ChineMaster Quận 10 TP HCM và Trung tâm luyện thi HSK Quận Thanh Xuân Hà Nội.

    Hôm nay bài tập đầu tiên của chúng ta là bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK online sang tiếng Việt phù hợp với các bạn thí sinh đã đạt trình độ tiếng Trung HSK 4 và HSK 5 đang tiệm cận HSK 6. Nội dung chi tiết bài giảng này – Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 1 các bạn xem ở phần bên dưới nhé.

    实验室测试表明,用壳聚糖处理的废水样品符合95排放到环境中的要求,因为它去除了95%的磺酰胺抑菌抗生素和被抗生素污染的重金属。

    该小组接下来计划测试医院,制药公司和水产养殖场废水中的物质。

    土地交接仍然是大型HCMC运输项目的障碍

    2020年未完成的西贡河上的Thu Thiem 2桥。

    HCMC的六个主要运输项目-四座桥梁和两条道路-仍然陷入土地征用问题。
    星期四2桥

    其中之一是位于1区和2区之间的西贡河上的Thu Thiem 2桥。这座长1.4公里的六车道桥的工程于2015年开始,耗资近3.1万亿越南盾(1.349亿美元)。它原定于2018年完成,但由于第一区的土地征用困难而错过了几个截止日期。

    截至去年,该项目的工作已完成70%,但由于一些所需土地属于国防部,第一区某些部门的建设仍面临着延误。

    市政府一直与政府部门密切合作,以加快土地交接速度。该项目现在定于今年9月完成。

    通往新山一机场的新路

    2016年,市政府批准了一项计划,拟定一条新路,连接Tran Quoc Hoan和Cong Hoa Street的街道,以缓解通向该国最大,最繁忙的新山一国际机场的现有道路的拥堵情况。

    位于Tan Son Nhat南部的Tran Quoc Hoan-Cong Hoa公路长4.4公里,宽度在29.5至48米之间。它还将有两个隧道。

    2020年,谭平区的陈国焕街(Tran Quoc Hoan Street)交通繁忙。

    它最初是由城市运输部门提议的,是一条四车道的街道,耗资1.4万亿越南盾(6020万美元)。后来,该市决定增加两条车道,并为这条道路分配4.8万亿越南盾(2.065亿美元)。

    征地将占项目成本的55%,建筑将占36%,其余用于项目咨询和管理费用。

    但是,到目前为止,该项目仍停留在纸上,原因有几个,包括与国防用地有关的问题。该项目通过军方管理土地的总面积约为11.8公顷。

    市政府一直在敦促国防部移交土地,特别是自今年10月开始在超载的机场建设第三个航站楼以来,这很可能使该地区的交通状况恶化。

    自2017年以来,新山一机场一直每年为3600万人次提供服务,大大超过其设计的2500万人次。

    黄和谭路扩建

    于2016年批准了一个项目,将丹平区的黄花坦街从经过与新山一机场相邻的军营大门通过的部分扩建到葱花街的项目,耗资2550亿越南盾。

    扩建项目需要收购超过4,200平方米的土地,其中80%由军方管理。 Tan Binh区的当局正试图加快土地征用,以使该项目向前发展。

    据HCMC交通项目投资和建设管理委员会称,该项目的投资者称,如果土地在第三季度移交,该项目的建设可在第四季度开始,并在六个月内完成。

    道路扩展预计将有助于改善该地区周围的严重拥堵状况,尤其是在机场的T3航站楼投入运营时,由于旅行需求的增加,导致交通状况恶化。

    2021年2月,未完成的HCMC顶桥

    连接Tan Phu和Binh Tan区的Le Trong Tan街长560米的桥梁的工程于2017年开始,耗资5,140亿越南盾,预计将在20个月内完成。

    该项目一旦完成,就有望减少交通拥堵,并缓解城市西北门户主轴线Truong Chinh街的压力。

    但是,由于土地交接非常迟缓,该项目被推迟了三年多。

    南里和唐龙桥

    在新成立的星期四市,由于地方政府尚未将土地移交给投资者,两个关键项目-南里大桥和唐朗大桥也被推迟了很多年。

    2016年,在第9区Do Xuan Hop街上长450 m,宽20 m的Nam Ly桥开始了工程,投资额为8,570亿越南盾。它原定于2018年完工,但到2019年仅完成39%。此后,施工停止,等待土地移交。

    计划在今年年内,在周四市当局为该项目分配土地,以继续建设。

    Chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng của Thầy Vũ ngày 15 tháng 3 năm 2021 – Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 1

    Shíyàn shì cèshì biǎomíng, yòng ké jù táng chǔlǐ de fèishuǐ yàngpǐn fúhé 95 páifàng dào huánjìng zhōng de yāoqiú, yīnwèi tā qùchúle 95%de huáng xiān’àn yì jùn kàngshēngsù hé bèi kàngshēngsù wūrǎn de zhòngjīnshǔ.

    Gāi xiǎozǔ jiē xiàlái jìhuà cèshì yīyuàn, zhìyào gōngsī hé shuǐchǎn yǎngzhí chǎng fèishuǐ zhōng de wùzhí.

    Tǔdì jiāojiē réngrán shì dàxíng HCMC yùnshū xiàngmù dì zhàng’ài

    2020 nián wèi wánchéng de xīgòng héshàng de Thu Thiem 2 qiáo.

    HCMC de liù gè zhǔyào yùnshū xiàngmù-sìzuò qiáoliáng hé liǎng tiáo dàolù-réngrán xiànrù tǔdì zhēngyòng wèntí.
    Xīngqísì 2 qiáo

    qízhōng zhī yī shì wèiyú 1 qū hé 2 qū zhī jiān de xīgòng héshàng de Thu Thiem 2 qiáo. Zhè zuò zhǎng 1.4 Gōnglǐ de liù chēdào qiáo de gōngchéng yú 2015 nián kāishǐ, hàozī jìn 3.1 Wàn yì yuènán dùn (1.349 Yì měiyuán). Tā yuán dìng yú 2018 nián wánchéng, dàn yóuyú dì yī qū de tǔdì zhēngyòng kùnnán ér cuòguòle jǐ gè jiézhǐ rìqí.

    Jiézhì qùnián, gāi xiàngmù dì gōngzuò yǐ wánchéng 70%, dàn yóuyú yīxiē suǒ xū tǔdì shǔyú guófáng bù, dì yī qū mǒu xiē bùmén de jiànshè réng miànlínzhe yánwù.

    Shì zhèngfǔ yīzhí yǔ zhèngfǔ bùmén mìqiè hézuò, yǐ jiākuài tǔdì jiāojiē sùdù. Gāi xiàngmù xiànzài dìng yú jīnnián 9 yuè wánchéng.

    Tōng wǎng xīnshān yī jīchǎng de xīn lù

    2016 nián, shì zhèngfǔ pīzhǔnle yī xiàng jìhuà, nǐdìng yītiáo xīn lù, liánjiē Tran Quoc Hoan hé Cong Hoa Street de jiēdào, yǐ huǎnjiě tōng xiàng gāi guó zuìdà, zuì fánmáng de xīnshān yī guójì jīchǎng de xiàn yǒu dàolù de yōngdǔ qíngkuàng.

    Wèiyú Tan Son Nhat nánbù de Tran Quoc Hoan-Cong Hoa gōnglù zhǎng 4.4 Gōnglǐ, kuāndù zài 29.5 Zhì 48 mǐ zhī jiān. Tā hái jiāng yǒu liǎng gè suìdào.

    2020 Nián, tán píng qū de chénguóhuàn jiē (Tran Quoc Hoan Street) jiāotōng fánmáng.

    Tā zuìchū shì yóu chéngshì yùnshū bùmén tíyì de, shì yītiáo sì chēdào de jiēdào, hàozī 1.4 Wàn yì yuènán dùn (6020 wàn měiyuán). Hòulái, gāi shì juédìng zēngjiā liǎng tiáo chēdào, bìng wèi zhè tiáo dàolù fēnpèi 4.8 Wàn yì yuènán dùn (2.065 Yì měiyuán).

    Zhēngdì jiāng zhàn xiàngmù chéngběn de 55%, jiànzhú jiāng zhàn 36%, qíyú yòng yú xiàngmù zīxún hé guǎnlǐ fèiyòng.

    Dànshì, dào mùqián wéizhǐ, gāi xiàngmù réng tíngliú zài zhǐ shàng, yuányīn yǒu jǐ gè, bāokuò yǔ guófáng yòngdì yǒuguān de wèntí. Gāi xiàngmù tōngguò jūn fāng guǎnlǐ tǔdì de zǒng miànjī yuē wèi 11.8 Gōngqīng.

    Shì zhèngfǔ yīzhí zài dūncù guófáng bù yíjiāo tǔdì, tèbié shì zì jīnnián 10 yuè kāishǐ zài chāozài de jīchǎng jiànshè dì sān gè háng zhàn lóu yǐlái, zhè hěn kěnéng shǐ gāi dìqū de jiāotōng zhuàngkuàng èhuà.

    Zì 2017 nián yǐlái, xīnshān yī jīchǎng yīzhí měinián wèi 3600 wàn réncì tígōng fúwù, dàdà chāoguò qí shèjì de 2500 wàn réncì.

    Huáng hé tán lù kuòjiàn

    yú 2016 nián pīzhǔnle yīgè xiàngmù, jiāng dān píng qū de huánghuā tǎn jiē cóng jīngguò yǔ xīnshān yī jīchǎng xiāng lín de jūnyíng dàmén tōngguò de bùfèn kuòjiàn dào cōnghuā jiē de xiàngmù, hàozī 2550 yì yuènán dùn.

    Kuòjiàn xiàngmù xūyào shōugòu chāoguò 4,200 píngfāng mǐ de tǔdì, qízhōng 80%yóu jūn fāng guǎnlǐ. Tan Binh qū dí dàng jú zhèng shìtú jiākuài tǔdì zhēngyòng, yǐ shǐ gāi xiàngmù xiàng qián fāzhǎn.

    Jù HCMC jiāotōng xiàngmù tóuzī hé jiànshè guǎnlǐ wěiyuánhuì chēng, gāi xiàngmù dì tóuzī zhě chēng, rúguǒ tǔdì zài dì sān jìdù yíjiāo, gāi xiàngmù dì jiànshè kě zài dì sì jìdù kāishǐ, bìng zài liù gè yuè nèi wánchéng.

    Dàolù kuòzhǎn yùjì jiāng yǒu zhù yú gǎishàn gāi dìqū zhōuwéi de yánzhòng yōngdǔ zhuàngkuàng, yóuqí shì zài jīchǎng de T3 háng zhàn lóu tóurù yùnyíng shí, yóuyú lǚxíng xūqiú de zēngjiā, dǎozhì jiāotōng zhuàngkuàng èhuà.

    2021 Nián 2 yuè, wèi wánchéng de HCMC dǐng qiáo

    liánjiē Tan Phu hé Binh Tan qū de Le Trong Tan jiē zhǎng 560 mǐ de qiáoliáng de gōngchéng yú 2017 nián kāishǐ, hàozī 5,140 yì yuènán dùn, yùjì jiàng zài 20 gè yuè nèi wánchéng.

    Gāi xiàngmù yīdàn wánchéng, jiù yǒuwàng jiǎnshǎo jiāotōng yǒng dǔ, bìng huǎnjiě chéngshì xīběi ménhù zhǔzhóu xiàn Truong Chinh jiē de yālì.

    Dànshì, yóuyú tǔdì jiāojiē fēicháng chíhuǎn, gāi xiàngmù bèi tuīchíle sān nián duō.

    Nánlǐ hé tánglóngqiáo

    zài xīn chénglì de xīngqísì shì, yóuyú dìfāng zhèngfǔ shàngwèi jiāng tǔdì yíjiāo gěi tóuzī zhě, liǎng gè guānjiàn xiàngmù-nánlǐ dàqiáo hé táng lǎng dàqiáo yě bèi tuīchíle hěnduō nián.

    2016 Nián, zài dì 9 qū Do Xuan Hop jiē shàng zhǎng 450 m, kuān 20 m de Nam Ly qiáo kāishǐle gōngchéng, tóuzī é wèi 8,570 yì yuènán dùn. Tā yuán dìng yú 2018 nián wángōng, dàn dào 2019 nián jǐn wánchéng 39%. Cǐhòu, shīgōng tíngzhǐ, děngdài tǔdì yíjiāo.

    Jìhuà zài jīnnián niánnèi, zài zhōu sì shì dāngjú wèi gāi xiàngmù fēnpèi tǔdì, yǐ jìxù jiànshè.

    Chữa bài tập luyện đọc hiểu tiếng Trung HSK online của Thầy Vũ – Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 1

    Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy các mẫu nước thải được xử lý bằng chitosan đáp ứng yêu cầu xả thải ra môi trường vì nó loại bỏ 95% kháng sinh kìm khuẩn sulfonamide và các kim loại nặng bị nhiễm bởi kháng sinh.

    Tiếp theo, nhóm nghiên cứu có kế hoạch thử nghiệm tài liệu về nước thải từ các bệnh viện, công ty thuốc và trang trại nuôi trồng thủy sản.

    Bàn giao đất vẫn là rào cản đối với các dự án giao thông lớn của TP.HCM

    Cầu Thủ Thiêm 2 bắc qua sông Sài Gòn chưa hoàn thành, năm 2020.

    Sáu dự án giao thông lớn ở TP.HCM – bốn cầu và hai đường – vẫn còn sa lầy trong vấn đề thu hồi đất.
    Cầu Thủ Thiêm 2

    Một trong số đó là cầu Thủ Thiêm 2 bắc qua sông Sài Gòn giữa quận 1 và quận 2. Việc xây dựng cây cầu 6 làn xe dài 1,4 km bắt đầu vào năm 2015 với chi phí gần 1,3 nghìn tỷ đồng (134,9 triệu USD). Dự kiến ban đầu sẽ hoàn thành vào năm 2018 nhưng đã bị trễ một số thời hạn do khó khăn về thu hồi đất ở Quận 1.

    Tính đến năm ngoái, công việc của dự án đã hoàn thành 70% nhưng việc xây dựng trên một số đoạn ở Quận 1 tiếp tục bị đình trệ do một số khu đất cần thiết thuộc về Bộ Quốc phòng.

    Chính quyền thành phố đã phối hợp chặt chẽ với Bộ để đẩy nhanh tiến độ bàn giao khu đất. Dự án hiện đang được ấn định để hoàn thành vào tháng 9 năm nay.

    Đường mới đến sân bay Tân Sơn Nhất

    Năm 2016, chính quyền thành phố đã phê duyệt kế hoạch xây dựng một con đường mới nối giữa đường Trần Quốc Hoàn và đường Cộng Hòa để giảm bớt ùn tắc trên các tuyến đường hiện có dẫn đến sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, sân bay lớn nhất và sầm uất nhất cả nước.

    Đường Trần Quốc Hoàn – Cộng Hòa nằm ở phía Nam Tân Sơn Nhất dài 4,4 km, lộ giới từ 29,5 – 48m. Nó cũng sẽ có hai đường hầm.

    Giao thông đông đúc trên đường Trần Quốc Hoàn, quận Tân Bình, năm 2020.

    Lần đầu tiên nó được đề xuất bởi sở giao thông thành phố là một con phố bốn làn xe với chi phí 1,4 nghìn tỷ đồng (60,2 triệu đô la). Sau đó, thành phố quyết định bổ sung thêm hai làn xe và phân bổ 4,8 nghìn tỷ đồng (206,5 triệu USD) cho con đường.

    Thu hồi đất sẽ chiếm 55% chi phí dự án, xây dựng chiếm 36% và phần còn lại là phí tư vấn và quản lý dự án.

    Tuy nhiên, đến nay dự án vẫn nằm trên giấy vì nhiều lý do, trong đó có vướng mắc về đất quốc phòng. Tổng diện tích dự án đi qua khu đất do quân đội quản lý khoảng 11,8 ha.

    Chính quyền thành phố đã thúc giục Bộ Quốc phòng bàn giao đất, đặc biệt vì việc xây dựng nhà ga thứ ba tại sân bay quá tải sẽ bắt đầu vào tháng 10 năm nay, rất có thể sẽ làm giao thông quanh khu vực trở nên tồi tệ hơn.

    Sân bay Tân Sơn Nhất đã phục vụ 36 triệu hành khách mỗi năm kể từ năm 2017, cao hơn công suất thiết kế 25 triệu.

    Mở rộng đường Hoàng Hoa Thám

    Dự án mở rộng đường Hoàng Hoa Thám, quận Tân Bình từ đoạn qua cổng doanh trại quân đội giáp sân bay Tân Sơn Nhất đến đường Cộng Hòa được phê duyệt năm 2016 với kinh phí 255 tỷ đồng.

    Dự án mở rộng yêu cầu thu hồi hơn 4.200 mét vuông đất, 80% trong số đó do quân đội quản lý. Chính quyền quận Tân Bình đang nỗ lực đẩy nhanh công tác GPMB để dự án tiến hành triển khai.

    Theo Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng các công trình giao thông TP.HCM, chủ đầu tư dự án, nếu được bàn giao đất trong quý III thì việc thi công dự án có thể bắt đầu vào quý IV và hoàn thành trong sáu tháng.

    Việc mở rộng đường được kỳ vọng sẽ giúp cải thiện tình trạng ùn tắc nặng quanh khu vực, đặc biệt khi nhà ga T3 của sân bay đi vào hoạt động khiến giao thông ngày càng tồi tệ do nhu cầu đi lại ngày càng tăng.

    Cầu Bùng chưa hoàn thành ở TP.HCM, tháng 2/2021.

    Công trình cầu dài 560 m trên đường Lê Trọng Tấn nối quận Tân Phú và quận Bình Tân được khởi công từ năm 2017 với kinh phí 514 tỷ đồng và dự kiến hoàn thành sau 20 tháng.

    Sau khi hoàn thành, dự án được kỳ vọng sẽ giảm ùn tắc giao thông và giảm bớt áp lực cho đường Trường Chinh, trục chính cửa ngõ phía Tây Bắc thành phố.

    Tuy nhiên, dự án đã bị chậm tiến độ hơn 3 năm do việc bàn giao đất rất chậm.

    Cầu Nam Lý và Tăng Long

    Tại TP Thủ Đức mới thành lập, hai dự án trọng điểm là cầu Nam Lý và cầu Tăng Long cũng bị chậm tiến độ nhiều năm do chính quyền địa phương chưa bàn giao đất cho nhà đầu tư.

    Năm 2016, công trình cầu Nam Lý dài 450 m, rộng 20 m trên đường Đỗ Xuân Hợp, quận 9 được khởi công với vốn đầu tư 857 tỷ đồng. Nó được dự kiến hoàn thành vào năm 2018, nhưng nó chỉ hoàn thành 39% vào năm 2019. Kể từ đó, việc xây dựng đã dừng lại, chờ đợi bàn giao đất diễn ra.

    Chính quyền TP Thủ Đức dự kiến sẽ giao đất cho dự án trong năm nay để tiếp tục thi công.

    Bài học chuyên đề Thi thử HSK online TiengTrungHSK bài tập 1 đến đây là kết thúc, hẹn gặp lại các bạn ở bài giảng đầy mới mẻ và hữu ích vào lần sau nhé.

  • Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 8

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 8

    Chuyên đề bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 8 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung để nâng cao trình độ của bản thân, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết và hoàn thành bài tập ở bên dưới nhé. Cách thức dịch chuẩn và hay nhất đều được Thầy Vũ đăng tải miễn phí mỗi ngày trên website hoctiengtrungonline.net của trung tâm tiếng Trung ChineMaster, bộ tài liệu dành riêng cho các bạn để có thể chủ động luyện tập tại nhà.

    Các bạn có thể xem toàn bộ link bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ tại link bên dưới.

    Tất cả tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 7

    Để nâng cao khả năng dịch thuật ứng dụng trong đời sống, Thầy Vũ mỗi ngày đều cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao cho các bạn học viên luyện tập. Toàn bộ bài giảng và bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản các bạn xem trong chuyên mục bên dưới nhé.

    Nội dung tổng hợp về chuyên đề luyện dịch tiếng Trung

    Các bạn xem thêm thông tin về Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở link bên dưới nhé.

    Toàn bộ thông tin về Trung tâm tiếng Trung Quận 10

    Sau đây là phần nội dung chính của bài học hôm nay.

    Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 8 ChineMaster

    Để tăng cường kĩ năng dịch các bạn hãy thường xuyên luyện tập và ghi chú những kiến thức quan trọng vào vở nhé.

    STT Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thông qua những bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung theo giáo trình luyện dịch tiếng Trung cơ bản Bạn hãy tìm ra lỗi sau trong những câu tiếng Trung được dịch sang tiếng Việt ở bên dưới.
    1 你跟我上街吧 Nǐ gēn wǒ shàng jiē ba Theo tôi trên phố
    2 悲伤 bēishāng buồn
    3 我被车撞上 wǒ bèi chē zhuàng shàng tôi bị đụng xe
    4 我被车撞倒了 wǒ bèi chē zhuàng dǎo le Tôi đã bị một chiếc ô tô hạ gục
    5 我被车撞伤了 wǒ bèi chē zhuàng shāngle tôi bị đụng xe
    6 我的钱包被小偷偷走了 wǒ de qiánbāo bèi xiǎotōu tōu zǒule Ví của tôi đã bị trộm bởi một tên trộm
    7 今天我遇到很多事 jīntiān wǒ yù dào hěnduō shì Hôm nay tôi gặp nhiều chuyện
    8 今天我在超市里遇到她 jīntiān wǒ zài chāoshì lǐ yù dào tā Tôi đã gặp cô ấy trong siêu thị hôm nay
    9 我的衣服被雨淋湿了 wǒ de yīfú bèi yǔ lín shīle Quần áo của tôi bị ướt do mưa
    10 你的手机像我似的 nǐ de shǒujī xiàng wǒ shì de Điện thoại của bạn giống tôi
    11 我的衣服被湿透了 wǒ de yīfú bèi shī tòule Quần áo của tôi ướt sũng
    12 拉关系 lāguānxì Kéo mối quan hệ
    13 我想跟她拉关系 wǒ xiǎng gēn tā lāguānxì Tôi muốn có một mối quan hệ với cô ấy
    14 几点你到机场? jǐ diǎn nǐ dào jīchǎng? Bạn đến sân bay lúc mấy giờ?
    15 她做的事很可气 Tā zuò de shì hěn kě qì Những gì cô ấy đã làm rất khó chịu
    16 你喜欢去算命吗? nǐ xǐhuān qù suànmìng ma? Bạn có thích đi xem bói không?
    17 以后我的运气怎么样? Yǐhòu wǒ de yùnqì zěnme yàng? Vận may của tôi trong tương lai như thế nào?
    18 今天你花了多少钱? Jīntiān nǐ huāle duōshǎo qián? Bạn đã chi tiêu bao nhiêu ngày hôm nay?
    19 你受骗了 Nǐ shòupiànle Bạn bị lừa
    20 你别被她骗了 nǐ bié bèi tā piànle Đừng để bị lừa bởi cô ấy
    21 你别骗我 nǐ bié piàn wǒ Đừng nói dối tôi
    22 你抽烟你年了? nǐ chōuyān nǐ niánle? Bạn đã hút thuốc trong nhiều năm của bạn?
    23 你被罚多少钱? Nǐ bèi fá duōshǎo qián? Bạn đã bị phạt bao nhiêu?
    24 烧纸 Shāozhǐ Ghi giấy
    25 我戒烟两年了 wǒ jièyān liǎng niánle Tôi đã bỏ thuốc lá được hai năm
    26 她花钱很浪费 tā huā qián hěn làngfèi Cô ấy tiêu rất nhiều tiền
    27 我的摩托车被借走了 wǒ de mótuō chē bèi jiè zǒule Xe máy của tôi đã được mượn
    28 伤口 shāngkǒu vết thương
    29 你的伤口要紧吗? nǐ de shāngkǒu yàojǐn ma? Vết thương của bạn có vấn đề gì không?
    30 我的伤口不要紧 Wǒ de shāngkǒu bùyàojǐn Vết thương của tôi không quan trọng
    31 流血 liúxuè chảy máu
    32 要紧 yàojǐn nghiêm trọng, cấp bách
    33 不要紧 bùyàojǐn Không quan trọng
    34 骨头 gǔtou xương
    35 不好意思 bù hǎoyìsi Lấy làm tiếc
    36 你觉得不好意思吗? nǐ juédé bù hǎoyìsi ma? Bạn có thấy xấu hổ không?
    37 我不好意思不想跟她说 Wǒ bù hǎoyìsi bùxiǎng gēn tā shuō Tôi xin lỗi tôi không muốn nói với cô ấy
    38 我觉得很不好意思 wǒ juédé hěn bù hǎoyìsi Tôi cảm thấy rất xấu hổ
    39 故意 gùyì thong thả
    40 她故意说这个事 tā gùyì shuō zhège shì Cô ấy cố tình nói điều này
    41 钱包 qiánbāo ví tiền
    42 我的钱包被拿走了 wǒ de qiánbāo bèi ná zǒule Ví của tôi đã bị lấy mất
    43 你让她走吧 nǐ ràng tā zǒu ba Bạn để cho cô ấy đi
    44 小偷 xiǎotōu Tên trộm
    45 我的钱包被小偷偷走了 wǒ de qiánbāo bèi xiǎotōu tōu zǒule Ví của tôi đã bị trộm bởi một tên trộm
    46 遇到 yù dào Gặp gỡ
    47 今天你遇到什么事? jīntiān nǐ yù dào shénme shì? Có chuyện gì đã xảy ra với bạn hôm nay vậy?
    48 我的摩托车叫她骑走了 Wǒ de mótuō chē jiào tā qí zǒule Xe máy của tôi bảo cô ấy lái đi
    49 我的衣服淋了 wǒ de yīfú línle Quần áo của tôi ướt đẫm
    50 落汤鸡 luòtāngjī Laotangji
    51 似的 shì de Giống
    52 你的相机像我似的 nǐ de xiàngjī xiàng wǒ shì de Máy ảnh của bạn giống tôi
    53 首都 shǒudū thủ đô
    54 剧场 jùchǎng rạp hát
    55 司机 sījī người lái xe
    56 她是我的司机 tā shì wǒ de sījī Cô ấy là tài xế của tôi
    57 她说的话很可气 tā shuō dehuà hěn kě qì Những gì cô ấy nói rất tức giận
    58 你喜欢去算命吗? nǐ xǐhuān qù suànmìng ma? Bạn có thích đi xem bói không?
    59 运气不好 Yùnqì bù hǎo xui xẻo
    60 你别傻了 nǐ bié shǎle Đừng ngu ngốc
    61 这个月她花了很多钱 zhège yuè tā huāle hěnduō qián Cô ấy đã tiêu rất nhiều tiền trong tháng này
    62 花钱 huā qián Tiêu tiền
    63 受骗 shòupiàn Bị lừa dối
    64 你受骗了 nǐ shòupiànle Bạn bị lừa dối
    65 她很受欢迎 tā hěn shòu huānyíng Cô ấy rất nổi tiếng
    66 你别骗我 nǐ bié piàn wǒ Đừng nói dối tôi
    67 我被骗了 wǒ bèi piànle tôi đã bị lừa
    68 你受骗了 nǐ shòupiànle Bạn bị lừa dối
    69 抽烟 chōuyān hút thuốc
    70 你别抽烟了 nǐ bié chōuyānle Bỏ thuốc lá
    71 她被罚很多钱 tā bèi fá hěnduō qián Cô ấy bị phạt rất nhiều tiền
    72 罚钱 fá qián Khỏe
    73 你在烧什么? nǐ zài shāo shénme? Bạn đang đốt cái gì?
    74 你戒烟多长时间了? Nǐ jièyān duō cháng shíjiānle? Bạn đã bỏ thuốc bao lâu rồi?
    75 你别浪费钱 Nǐ bié làngfèi qián Đừng lãng phí tiền
    76 你太浪费了 nǐ tài làngfèile Bạn quá lãng phí
    77 不怎么样 bù zě me yàng không tốt lắm
    78 这个工作不怎么样? zhège gōngzuò bù zě me yàng? Công việc này không tốt?
    79 你觉得怎么样? Nǐ juédé zěnme yàng? bạn nghĩ sao?
    80 你觉得这个工作怎么样? Nǐ juédé zhège gōngzuò zěnme yàng? Bạn nghĩ gì về công việc này?
    81 学汉语语法怎么样? Xué hànyǔ yǔfǎ zěnme yàng? Học ngữ pháp tiếng Trung thì sao?
    82 你要说什么? Nǐ yào shuō shénme? bạn muốn nói gì?

    Bài giảng chuyên đề Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 8 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy chú ý luyện tập thường xuyên để nâng cao trình độ dịch bài của bản thân, cũng như tích lũy được nền tảng kiến thức vững chắc. Hẹn gặp lại các bạn ở tiết học Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản vào ngày mai nhé.

  • Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 7

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 7

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản dành cho người mới bắt đầu

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 7 bài giảng hôm nay cung cấp cho các bạn học viên một số mẫu câu luyện dịch từ tình huống thực tế, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Cách thức dịch chuẩn và hay nhất đều được Thầy Vũ đăng tải miễn phí mỗi ngày trên website hoctiengtrungonline.net của trung tâm tiếng Trung ChineMaster, bộ tài liệu dành riêng cho các bạn để có thể chủ động luyện tập tại nhà.

    Các bạn có thể xem toàn bộ link bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ tại link bên dưới.

    Tài liệu luyện dịch tiếng Trung thông dụng

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 6

    Để nâng cao khả năng dịch thuật ứng dụng trong đời sống, Thầy Vũ mỗi ngày đều cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao cho các bạn học viên luyện tập. Toàn bộ bài giảng và bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản các bạn xem trong chuyên mục bên dưới nhé.

    Tất cả những bài giảng luyện dịch tiếng Trung cơ bản

    Các bạn xem thêm thông tin về Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở link bên dưới nhé.

    Trung tâm tiếng Trung Quận 10 uy tín nhất tại TP HCM

    Sau đây là phần nội dung chính của bài học hôm nay.

    Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 7 ChineMaster

    Để tăng cường kĩ năng dịch các bạn hãy thường xuyên luyện tập và ghi chú những kiến thức quan trọng vào vở nhé.

    STT Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thông qua những bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung theo giáo trình luyện dịch tiếng Trung cơ bản Bạn hãy tìm ra lỗi sau trong những câu tiếng Trung được dịch sang tiếng Việt ở bên dưới.
    1 你能预计被延后几天吗? nǐ néng yù jì bèi yán hòu jǐ tiān ma ? Bạn có thể mong đợi bị chậm một vài ngày?
    2 她的伤口流了很多血 tā de shāng kǒu liú le hěn duō xuè Vết thương của cô ấy chảy rất nhiều máu
    3 你的伤口要紧吗? nǐ de shāng kǒu yào jǐn ma ? Vết thương của bạn có vấn đề gì không?
    4 你的病要紧吗? nǐ de bìng yào jǐn ma ? Bệnh của bạn có vấn đề gì không?
    5 这个问题不重要 zhè gè wèn tí bù zhòng yào Câu hỏi không quan trọng
    6 小狗很喜欢吃骨头 xiǎo gǒu hěn xǐ huān chī gǔ tóu Chó thích ăn xương
    7 我觉得很不好意思 wǒ jiào dé hěn bù hǎo yì sī Tôi cảm thấy rất xấu hổ
    8 你是故意的吗? nǐ shì gù yì de ma ? Bạn đã hiểu nó?
    9 我不是故意的 wǒ bù shì gù yì de Tôi không cố ý
    10 你把我的钱包放在哪儿了? nǐ bǎ wǒ de qián bāo fàng zài nǎr le ? Bạn đã để ví của tôi ở đâu?
    11 我家周围有很多小偷 wǒ jiā zhōu wéi yǒu hěn duō xiǎo tōu Có nhiều tên trộm xung quanh nhà tôi
    12 今天我在超市里遇到她 jīn tiān wǒ zài chāo shì lǐ yù dào tā Tôi đã gặp cô ấy trong siêu thị hôm nay
    13 最近我遇到很多麻烦 zuì jìn wǒ yù dào hěn duō má fán Tôi đã gặp rất nhiều rắc rối gần đây
    14 最近你遇到什么问题? zuì jìn nǐ yù dào shénme wèn tí ? Bạn đã gặp phải những vấn đề gì gần đây?
    15 我的衣服被雨淋了 wǒ de yī fú bèi yǔ lín le Quần áo của tôi bị ướt trong mưa
    16 你的手机跟我似的 nǐ de shǒu jī gēn wǒ sì de Điện thoại di động của bạn giống tôi
    17 她被淋湿了 tā bèi lín shī le Cô ấy bị ướt
    18 湿透 shī tòu ướt qua
    19 衣服都湿透了 yī fú dōu shī tòu le Quần áo ướt qua
    20 台湾的首都是台北 tái wān de shǒu dōu shì tái běi Thủ đô của Đài Loan là Đài Bắc
    21 你想租一个司机吗? nǐ xiǎng zū yī gè sī jī ma ? Bạn có muốn thuê một người lái xe?
    22 拉关系 lā guān xì Kéo dài quan hệ
    23 她想跟你拉关系 tā xiǎng gēn nǐ lā guān xì Cô ấy muốn có một mối quan hệ với bạn
    24 你能预计几点我们到机场吗? nǐ néng yù jì jǐ diǎn wǒ men dào jī chǎng ma ? Bạn có thể dự đoán khi nào chúng tôi sẽ đến sân bay không?
    25 她做的事很可气 tā zuò de shì hěn kě qì Những gì cô ấy đã làm rất khó chịu
    26 你会算命吗?nǐ nǐ huì suàn mìng ma ?n Bạn có thể nói một vận may? N
    27 今年你的运气不太好 jīn nián nǐ de yùn qì bù tài hǎo Năm nay bạn không may mắn lắm
    28 你别傻了 nǐ bié shǎ le Đừng ngớ ngẩn
    29 她花了多少钱? tā huā le duō shǎo qián ? Cô ấy đã tiêu bao nhiêu?
    30 我的钱包没有被偷走 wǒ de qián bāo méi yǒu bèi tōu zǒu Ví của tôi không bị đánh cắp
    31 你受骗了 nǐ shòu piàn le Bạn đã bị lừa
    32 受欢迎 shòu huān yíng được đón nhận
    33 这个工作很受欢迎 zhè gè gōng zuò hěn shòu huān yíng Công việc này rất phổ biến
    34 客户 kè hù khách hàng
    35 公司的产品很受客户的欢迎 gōng sī de chǎn pǐn hěn shòu kè hù de huān yíng Sản phẩm của công ty rất được khách hàng ưa chuộng
    36 你抽烟几年了? nǐ chōu yān jǐ nián le ? Bạn đã hút thuốc bao nhiêu năm rồi?
    37 你被罚多少钱? nǐ bèi fá duō shǎo qián ? Bạn bị phạt bao nhiêu?
    38 国产 guó chǎn trong nước
    39 破产 pò chǎn phá sản
    40 倒闭 dǎo bì Phá sản
    41 pào đại bác
    42 点炮 diǎn pào Chĩa súng
    43 放炮 fàng pào Chụp
    44 禁止 jìn zhǐ cấm
    45 你戒烟几个月了? nǐ jiè yān jǐ gè yuè le ? Bạn đã bỏ thuốc được bao nhiêu tháng?
    46 你别浪费钱了 nǐ bié làng fèi qián le Đừng lãng phí tiền của bạn
    47 你别浪费时间了 nǐ bié làng fèi shí jiān le Đừng lãng phí thời gian của bạn
    48 人力 rén lì nguồn nhân lực
    49 不应该浪费人力 bù yīng gāi làng fèi rén lì Nguồn nhân lực không được lãng phí
    50 金钱 jīn qián tiền bạc
    51 黄金 huáng jīn vàng
    52 金子 jīn zǐ vàng
    53 她被染上病毒了 tā bèi rǎn shàng bìng dú le Cô ấy đã bị nhiễm virus
    54 我的房间钥匙被她拿走了 wǒ de fáng jiān yào shí bèi tā ná zǒu le Cô ấy đã lấy chìa khóa phòng của tôi
    55 我的手机被她借走了 wǒ de shǒu jī bèi tā jiè zǒu le Cô ấy đã mượn điện thoại di động của tôi
    56 将来几天 jiāng lái jǐ tiān Trong vài ngày tới
    57 过几天 guò jǐ tiān Trong một vài ngày
    58 过几天你再给我打电话 guò jǐ tiān nǐ zài gěi wǒ dǎ diàn huà Gọi lại cho tôi sau vài ngày nữa
    59 传染病 chuán rǎn bìng Bệnh truyền nhiễm
    60 被染上病毒 bèi rǎn shàng bìng dú Bị nhiễm vi rút
    61 冠状病毒 guàn zhuàng bìng dú virus corona
    62 我担心过几天会有很人被染上冠状病毒 wǒ dān xīn guò jǐ tiān huì yǒu hěn rén bèi rǎn shàng guàn zhuàng bìng dú Tôi lo lắng rằng nhiều người sẽ bị nhiễm coronavirus trong vài ngày tới

    Bài giảng chuyên đề Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 7 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy chú ý luyện tập thường xuyên để nâng cao trình độ dịch bài của bản thân, cũng như tích lũy được nền tảng kiến thức vững chắc. Hẹn gặp lại các bạn ở tiết học Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản vào ngày mai nhé.

  • Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 6

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 6

    Tổng hợp những bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 6 là bài giảng mới nhất do chính tay Thầy Vũ biên soạn dành cho các bạn học viên luyện dịch hiệu quả, các bạn hãy chú ý theo dõi toàn bộ nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Cách thức dịch chuẩn và hay nhất đều được Thầy Vũ đăng tải miễn phí mỗi ngày trên website hoctiengtrungonline.net của trung tâm tiếng Trung ChineMaster, bộ tài liệu dành riêng cho các bạn để có thể chủ động luyện tập tại nhà.

    Các bạn có thể xem toàn bộ link bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ tại link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 5

    Để nâng cao khả năng dịch thuật ứng dụng trong đời sống, Thầy Vũ mỗi ngày đều cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao cho các bạn học viên luyện tập. Toàn bộ bài giảng và bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản các bạn xem trong chuyên mục bên dưới nhé.

    Toàn bộ những bài giảng về bài tập luyện dịch tiếng Trung 

    Các bạn xem thêm thông tin về Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ở link bên dưới nhé.

    Tìm hiểu Trung tâm tiếng Trung Quận 10 

    Sau đây là phần nội dung chính của bài học hôm nay.

    Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 6 ChineMaster

    Để tăng cường kĩ năng dịch các bạn hãy thường xuyên luyện tập và ghi chú những kiến thức quan trọng vào vở nhé.

    STT Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thông qua những bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung theo giáo trình luyện dịch tiếng Trung cơ bản Bạn hãy tìm ra lỗi sau trong những câu tiếng Trung được dịch sang tiếng Việt ở bên dưới.
    1 害羞 hài xiū Nhút nhát
    2 你别不好意思 nǐ bié bù hǎo yì sī Đừng xấu hổ
    3 为什么你故意麻烦我? wéi shénme nǐ gù yì má fán wǒ ? Tại sao bạn cố tình làm phiền tôi?
    4 我不是故意的 wǒ bù shì gù yì de Tôi không cố ý
    5 我的钱包被她拿走了 wǒ de qián bāo bèi tā ná zǒu le Cô ấy lấy ví của tôi
    6 我的钱包被小偷 wǒ de qián bāo bèi xiǎo tōu Ví của tôi đã bị đánh cắp
    7 你想去国外做什么? nǐ xiǎng qù guó wài zuò shénme ? Bạn muốn làm gì ở nước ngoài?
    8 我们乘地铁吧 wǒ men chéng dì tiě ba Hãy đi tàu điện ngầm
    9 乘电梯 chéng diàn tī đi thang máy
    10 办理 bàn lǐ xử lý
    11 班里手续 bān lǐ shǒu xù Thủ tục lớp học
    12 登机 dēng jī Nội trú
    13 手续 shǒu xù thủ tục
    14 你想办理什么手续? nǐ xiǎng bàn lǐ shénme shǒu xù ? Bạn muốn làm thủ tục gì?
    15 办理登机手续 bàn lǐ dēng jī shǒu xù Đăng ký vào
    16 你的行李多吗? nǐ de háng lǐ duō ma ? Bạn có nhiều hành lý không?
    17 行李 háng lǐ Hành lý
    18 你的行李重吗? nǐ de háng lǐ zhòng ma ? Hành lý của bạn có nặng không?
    19 托运 tuō yùn Ký gửi
    20 你想托运这个行李吗? nǐ xiǎng tuō yùn zhè gè háng lǐ ma ? Bạn có muốn kiểm tra hành lý này không?
    21 机票 jī piào vé máy bay
    22 你买到机票了吗? nǐ mǎi dào jī piào le ma ? Bạn có vé chưa?
    23 我想买去河内的机票 wǒ xiǎng mǎi qù hé nèi de jī piào Tôi muốn mua vé đi hà nội
    24 车票 chē piào
    25 电影票 diàn yǐng piào vé xem phim
    26 登机牌 dēng jī pái thẻ lên máy bay
    27 通过 tōng guò nhận nuôi
    28 你通过考试了吗? nǐ tōng guò kǎo shì le ma ? Bạn đã vượt qua kỳ thi?
    29 我还没通过 wǒ hái méi tōng guò Tôi vẫn chưa vượt qua
    30 安全 ān quán Bảo vệ
    31 你家安全吗? nǐ jiā ān quán ma ? Ngôi nhà của bạn có an toàn không?
    32 这个工作不太安全 zhè gè gōng zuò bù tài ān quán Công việc này không an toàn lắm
    33 发货 fā huò giao hàng
    34 你给我发货了吗? nǐ gěi wǒ fā huò le ma ? Bạn đã chuyển hàng cho tôi?
    35 响声 xiǎng shēng tiếng ồn
    36 刚才发了什么响声? gāng cái fā le shénme xiǎng shēng ? Tiếng ồn vừa rồi là gì?
    37 装车 zhuāng chē Đang tải
    38 你的箱子里装着什么东西? nǐ de xiāng zǐ lǐ zhuāng zhe shénme dōng xī ? Có gì trong hộp của bạn?
    39 硬币 yìng bì Đồng tiền
    40 在越南硬币不能用 zài yuè nán yìng bì bù néng yòng Tiền xu không hoạt động ở Việt Nam
    41 她从书包里掏出来一本书 tā cóng shū bāo lǐ tāo chū lái yī běn shū Cô ấy lấy một cuốn sách ra khỏi cặp
    42 画报 huà bào Báo hình
    43 你的房间很暗 nǐ de fáng jiān hěn àn Phòng của bạn tối
    44 太暗了,你开灯吧 tài àn le ,nǐ kāi dēng ba Tối quá. Hãy bật đèn lên
    45 开关 kāi guān công tắc điện
    46 扶手 fú shǒu Lan can
    47 空姐 kōng jiě tiếp viên hàng không
    48 我的朋友是空姐 wǒ de péng yǒu shì kōng jiě Bạn tôi là tiếp viên
    49 起飞 qǐ fēi cởi
    50 飞机还没起飞 fēi jī hái méi qǐ fēi Máy bay chưa cất cánh
    51 系安全带 xì ān quán dài Buộc chặt dây an toàn của bạn
    52 你系上安全带吧 nǐ xì shàng ān quán dài ba Bạn nên thắt dây an toàn
    53 卡子 kǎ zǐ Kẹp
    54 插头 chā tóu Phích cắm
    55 你把插头插进去吧 nǐ bǎ chā tóu chā jìn qù ba Bạn cắm phích
    56 饭菜都凉了 fàn cài dōu liáng le Thức ăn nguội
    57 小心 xiǎo xīn coi chưng
    58 你要小心,这个工作很不安全 nǐ yào xiǎo xīn ,zhè gè gōng zuò hěn bù ān quán Bạn phải cẩn thận, công việc này rất không an toàn
    59 杯子 bēi zǐ cốc thủy tinh
    60 你把杯子给我拿过来吧 nǐ bǎ bēi zǐ gěi wǒ ná guò lái ba Làm ơn mang cốc cho tôi
    61 她把水洒在了地上 tā bǎ shuǐ sǎ zài le dì shàng Cô ấy làm đổ nước ra sàn nhà
    62 你把手机拿给我 nǐ bǎ shǒu jī ná gěi wǒ Đưa cho tôi điện thoại di động của bạn
    63 你把水果放在冰箱里吧 nǐ bǎ shuǐ guǒ fàng zài bīng xiāng lǐ ba Cho trái cây vào tủ lạnh
    64 你把护照给我看一下 nǐ bǎ hù zhào gěi wǒ kàn yī xià Cho tôi xem hộ chiếu của bạn
    65 你把作业做完了吗? nǐ bǎ zuò yè zuò wán le ma ? Bạn đã hoàn thành bài tập về nhà chưa?
    66 你把桌子擦一下吧 nǐ bǎ zhuō zǐ cā yī xià ba Hãy dọn bàn
    67 你把窗户打开吧 nǐ bǎ chuāng hù dǎ kāi ba Mở cửa sổ
    68 你把门关上吧 nǐ bǎ mén guān shàng ba Đóng cửa
    69 上街 shàng jiē đi vào đường phố
    70 周末我常上街看衣服 zhōu mò wǒ cháng shàng jiē kàn yī fú Cuối tuần mình thường xuống phố xem đồ
    71 生病 shēng bìng suy nhược
    72 我的摩托车叫小偷偷走了 wǒ de mó tuō chē jiào xiǎo tōu tōu zǒu le Xe máy của tôi đã bị trộm bởi những tên trộm
    73 我的钱包让小偷偷走了 wǒ de qián bāo ràng xiǎo tōu tōu zǒu le Ví của tôi đã bị trộm bởi một tên trộm
    74 我的摩托车被撞坏了 wǒ de mó tuō chē bèi zhuàng huài le Xe máy của tôi bị hư
    75 我的腿被撞伤了 wǒ de tuǐ bèi zhuàng shāng le tôi đau chân
    76 咖啡杯被她碰倒了 kā fēi bēi bèi tā pèng dǎo le Cô ấy làm đổ cốc cà phê
    77 她被摩托车撞倒了 tā bèi mó tuō chē zhuàng dǎo le Cô bị một chiếc xe máy húc ngã
    78 流血 liú xuè sự chảy máu
    79 伤口 shāng kǒu chạm đến
    80 你的伤口流血吗? nǐ de shāng kǒu liú xuè ma ? Vết thương của bạn có chảy máu không?
    81 想请问下,预计三月二十二号入境工人,如果冲村想让她出院后 xiǎng qǐng wèn xià ,yù jì sān yuè èr shí èr hào rù jìng gōng rén ,rú guǒ chōng cūn xiǎng ràng tā chū yuàn hòu Em xin hỏi tiếp, dự kiến ​​ngày 22 tháng 3 nhân viên xuất nhập cảnh Làng Chông có muốn cho bé xuất viện không.
    82 延后 yán hòu Sự chậm trễ
    83 延后时间 yán hòu shí jiān Thời gian trì hoãn

    Bài giảng chuyên đề Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 6 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy chú ý luyện tập thường xuyên để nâng cao trình độ dịch bài của bản thân, cũng như tích lũy được nền tảng kiến thức vững chắc. Hẹn gặp lại các bạn ở tiết học Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản vào ngày mai nhé.

  • Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 5

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 5

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 5 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung cơ bản theo bài giảng Thầy Vũ biên soạn mới nhất, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Cách thức dịch chuẩn và hay nhất đều được Thầy Vũ đăng tải miễn phí mỗi ngày trên website hoctiengtrungonline.net của trung tâm tiếng Trung ChineMaster, bộ tài liệu dành riêng cho các bạn để có thể chủ động luyện tập tại nhà.

    Các bạn có thể xem toàn bộ link bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ tại link bên dưới.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản online

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 4

    Để nâng cao khả năng dịch thuật ứng dụng trong đời sống, Thầy Vũ mỗi ngày đều cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao cho các bạn học viên luyện tập. Toàn bộ bài giảng và bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản các bạn xem trong chuyên mục bên dưới nhé.

    Những bài giảng luyện dịch tiếng Trung trực tuyến

    Sau đây là phần nội dung chính của bài học hôm nay.

    Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 5 ChineMaster

    Để tăng cường kĩ năng dịch các bạn hãy thường xuyên luyện tập và ghi chú những kiến thức quan trọng vào vở nhé.

    STT Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thông qua những bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung theo giáo trình luyện dịch tiếng Trung cơ bản Bạn hãy tìm ra lỗi sau trong những câu tiếng Trung được dịch sang tiếng Việt ở bên dưới.
    1 空调 kōng diào máy điều hòa
    2 你的房间有空调吗? nǐ de fáng jiān yǒu kōng diào ma ? Phòng của bạn có máy lạnh không?
    3 你把这本书翻译成汉语吧 nǐ bǎ zhè běn shū fān yì chéng hàn yǔ ba Hãy dịch cuốn sách này sang tiếng Trung Quốc
    4 国外 guó wài ở nước ngoài
    5 你想去国外干什么? nǐ xiǎng qù guó wài gàn shénme ? Bạn muốn làm gì ở nước ngoài?
    6 我想去国外工作 wǒ xiǎng qù guó wài gōng zuò Tôi muốn làm việc ở nước ngoài
    7 乘地铁 chéng dì tiě bằng tàu điện ngầm, đi tàu điện ngầm
    8 乘公共汽车 chéng gōng gòng qì chē bằng xe buýt, đi xe bus
    9 乘飞机 chéng fēi jī bằng đường hàng không, đi máy bay
    10 办理手续 bàn lǐ shǒu xù xử lý các thủ tục, làm thủ tục
    11 你办理手续了吗? nǐ bàn lǐ shǒu xù le ma ? Bạn đã trải qua các thủ tục chưa?
    12 你要办理什么手续? nǐ yào bàn lǐ shénme shǒu xù ? Bạn cần làm những thủ tục gì?
    13 登记 dēng jì Đăng ký
    14 登机 dēng jī Nội trú
    15 登机手续 dēng jī shǒu xù Đăng ký vào
    16 我想办理登机手续 wǒ xiǎng bàn lǐ dēng jī shǒu xù Tôi muốn đăng ký
    17 这是你的行李吗? zhè shì nǐ de háng lǐ ma ? Đây có phải là hành lý của bạn không?
    18 托运行李 tuō yùn háng lǐ kiểm tra trong hành lý
    19 你把行李托运吧 nǐ bǎ háng lǐ tuō yùn ba Vui lòng kiểm tra hành lý của bạn
    20 订机票 dìng jī piào đặt chỗ chuyến bay
    21 我想订去中国的机票 wǒ xiǎng dìng qù zhōng guó de jī piào Tôi muốn đặt một vé đến Trung Quốc
    22 你买到机票了吗?nǐ nǐ mǎi dào jī piào le ma ?n Bạn có vé chưa? N
    23 你给我买电影票吧 nǐ gěi wǒ mǎi diàn yǐng piào ba Bạn có thể mua cho tôi vé xem phim
    24 请拿好你的登机牌 qǐng ná hǎo nǐ de dēng jī pái Vui lòng mang theo thẻ lên máy bay của bạn
    25 你通过考试了吗? nǐ tōng guò kǎo shì le ma ? Bạn đã vượt qua kỳ thi?
    26 现在我们安全了 xiàn zài wǒ men ān quán le Bây giờ chúng tôi an toàn
    27 安全带 ān quán dài Đai an toàn
    28 发响声 fā xiǎng shēng Làm ồn
    29 你别发出响声 nǐ bié fā chū xiǎng shēng Đừng làm ồn
    30 装行李 zhuāng háng lǐ Đóng gói
    31 我还有几个硬币 wǒ hái yǒu jǐ gè yìng bì Tôi vẫn còn một vài đồng
    32 她掏出一张报纸 tā tāo chū yī zhāng bào zhǐ Cô ấy lôi ra một tờ báo
    33 她从书包里掏出来一本书 tā cóng shū bāo lǐ tāo chū lái yī běn shū Cô ấy lấy một cuốn sách ra khỏi cặp
    34 你的房间里太暗了 nǐ de fáng jiān lǐ tài àn le Phòng của bạn quá tối
    35 开关在哪里? kāi guān zài nǎ lǐ ? Công tắc ở đâu?
    36 你喜欢当空姐吗? nǐ xǐ huān dāng kōng jiě ma ? Bạn có thích làm tiếp viên không?
    37 飞机快起飞了 fēi jī kuài qǐ fēi le Máy bay chuẩn bị cất cánh
    38 几点飞机起飞? jǐ diǎn fēi jī qǐ fēi ? Mấy giờ máy bay cất cánh?
    39 系上安全带 xì shàng ān quán dài Buộc chặt dây an toàn của bạn
    40 飞机快要起飞了,你系上安全带吧 fēi jī kuài yào qǐ fēi le ,nǐ xì shàng ān quán dài ba Máy bay chuẩn bị cất cánh. Hãy thắt dây an toàn của bạn
    41 鞋带 xié dài Dây giày
    42 你系上鞋带吧 nǐ xì shàng xié dài ba Hãy buộc dây giày của bạn
    43 你住在国外几年了? nǐ zhù zài guó wài jǐ nián le ? Bạn đã sống ở nước ngoài bao nhiêu năm?
    44 把卡子扳 bǎ kǎ zǐ bān Kéo kẹp
    45 你把插头插进去吧 nǐ bǎ chā tóu chā jìn qù ba Bạn cắm phích
    46 你快吃饭吧,菜都凉了 nǐ kuài chī fàn ba ,cài dōu liáng le Mau ăn đi, đồ ăn nguội rồi
    47 你小心一点 nǐ xiǎo xīn yī diǎn Hãy cẩn thận
    48 你把杯子碰倒了 nǐ bǎ bēi zǐ pèng dǎo le Bạn làm đổ kính
    49 你把咖啡洒在地上了 nǐ bǎ kā fēi sǎ zài dì shàng le Bạn làm đổ cà phê của bạn trên sàn nhà
    50 你把作业做完了吗? nǐ bǎ zuò yè zuò wán le ma ? Bạn đã hoàn thành bài tập về nhà chưa?
    51 你把咖啡喝了吧 nǐ bǎ kā fēi hē le ba Bạn uống cà phê của bạn
    52 你把桌子擦了吧 nǐ bǎ zhuō zǐ cā le ba Bạn đã dọn bàn chưa
    53 你把窗户打开吧 nǐ bǎ chuāng hù dǎ kāi ba Mở cửa sổ
    54 为什么你还没把作业做玩? wéi shénme nǐ hái méi bǎ zuò yè zuò wán ? Tại sao bạn vẫn chưa làm bài tập về nhà?
    55 我们上街看衣服吧 wǒ men shàng jiē kàn yī fú ba Cùng xuống phố xem trang phục nhé
    56 我被老师批评 wǒ bèi lǎo shī pī píng Tôi bị giáo viên phê bình
    57 我们乘公共汽车吧 wǒ men chéng gōng gòng qì chē ba Hãy đi xe buýt
    58 我被摩托车撞倒 wǒ bèi mó tuō chē zhuàng dǎo Tôi bị ngã xe máy
    59 我的腿被摩托车撞伤了 wǒ de tuǐ bèi mó tuō chē zhuàng shāng le Chân tôi bị xe máy đâm
    60 流了一点血 liú le yī diǎn xuè Nó chảy một chút máu
    61 伤口 shāng kǒu chạm đến
    62 你的伤口要紧吗? nǐ de shāng kǒu yào jǐn ma ? Vết thương của bạn có vấn đề gì không?
    63 这个问题不要紧 zhè gè wèn tí bù yào jǐn Không quan trọng
    64 我觉得很不好意思 wǒ jiào dé hěn bù hǎo yì sī Tôi cảm thấy rất xấu hổ

    Bài giảng chuyên đề Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 5 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy chú ý luyện tập thường xuyên để nâng cao trình độ dịch bài của bản thân, cũng như tích lũy được nền tảng kiến thức vững chắc. Hẹn gặp lại các bạn ở tiết học Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản vào ngày mai nhé.

  • Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 4

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 4

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản thông dụng

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 4 bên dưới là toàn bộ bài giảng Thầy Vũ cung cấp cho các bạn luyện dịch tiếng Trung hiệu quả tại nhà, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết và hoàn thành bài tập một cách tốt nhất nhé. Cách thức dịch chuẩn và hay nhất đều được Thầy Vũ đăng tải miễn phí mỗi ngày trên website hoctiengtrungonline.net của trung tâm tiếng Trung ChineMaster, bộ tài liệu dành riêng cho các bạn để có thể chủ động luyện tập tại nhà.

    Các bạn có thể xem toàn bộ link bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ tại link bên dưới.

    Chuyên mục bài tập luyện dịch tiếng Trung mỗi ngày

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 3

    Để nâng cao khả năng dịch thuật ứng dụng trong đời sống, Thầy Vũ mỗi ngày đều cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao cho các bạn học viên luyện tập. Toàn bộ bài giảng và bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản các bạn xem trong chuyên mục bên dưới nhé.

    Tập hợp những bài giảng luyện dịch tiếng Trung ứng dụng thực tế

    Sau đây là phần nội dung chính của bài học hôm nay.

    Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 4 ChineMaster

    Để tăng cường kĩ năng dịch các bạn hãy thường xuyên luyện tập và ghi chú những kiến thức quan trọng vào vở nhé.

    STT Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thông qua những bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung theo giáo trình luyện dịch tiếng Trung cơ bản Bạn hãy tìm ra lỗi sau trong những câu tiếng Trung được dịch sang tiếng Việt ở bên dưới.
    1 答应 dá yīng lời hứa
    2 她不答应我要求 tā bù dá yīng wǒ yào qiú Cô ấy đã không trả lời yêu cầu của tôi
    3 扫地 sǎo dì Quét sàn
    4 你帮我打扫这个房间吧 nǐ bāng wǒ dǎ sǎo zhè gè fáng jiān ba Làm ơn giúp tôi dọn phòng
    5 你可以帮我打扫办公室吗? nǐ kě yǐ bāng wǒ dǎ sǎo bàn gōng shì ma ? Bạn có thể giúp tôi dọn dẹp văn phòng được không?
    6 承诺 chéng nuò lời hứa
    7 许诺 xǔ nuò lời hứa
    8 打扫 dǎ sǎo dọn dẹp
    9 窗户 chuāng hù cửa sổ
    10 你关上窗户吧 nǐ guān shàng chuāng hù ba Đóng cửa sổ
    11 你把窗户打开吧 nǐ bǎ chuāng hù dǎ kāi ba Mở cửa sổ
    12 你帮我擦窗户吧 nǐ bāng wǒ cā chuāng hù ba Làm ơn giúp tôi lau cửa sổ
    13 你把花瓶放在桌子上吧 nǐ bǎ huā píng fàng zài zhuō zǐ shàng ba Đặt bình hoa trên bàn
    14 你擦桌子吧 nǐ cā zhuō zǐ ba Bạn dọn bàn
    15 桌子 zhuō zǐ Bàn
    16 圆圈 yuán quān vòng tròn
    17 黑板 hēi bǎn bảng đen
    18 你写在黑板上吧 nǐ xiě zài hēi bǎn shàng ba Bạn viết nó trên bảng đen
    19 你看清楚黑板上的字吗? nǐ kàn qīng chǔ hēi bǎn shàng de zì ma ? Bạn có thể nhìn thấy các từ trên bảng đen?
    20 音响 yīn xiǎng âm thanh
    21 彩灯 cǎi dēng các ánh sáng màu sắc
    22 彩带 cǎi dài ruy băng màu
    23 惊喜 jīng xǐ ngạc nhiên một cách thú vị
    24 我想给她一个惊喜 wǒ xiǎng gěi tā yī gè jīng xǐ Tôi muốn làm cô ấy ngạc nhiên
    25 宾馆 bīn guǎn khách sạn
    26 这里附近有宾馆吗? zhè lǐ fù jìn yǒu bīn guǎn ma ? Có khách sạn nào gần đây không?
    27 我住在宾馆 wǒ zhù zài bīn guǎn Tôi sống trong một khách sạn
    28 夫人 fū rén thưa bà
    29 她是我的夫人 tā shì wǒ de fū rén Cô ấy là vợ của tôi
    30 这位是我的夫人 zhè wèi shì wǒ de fū rén Đây là vợ tôi
    31 一幅画 yī fú huà Một bức tranh
    32 水仙 shuǐ xiān narcissu
    33 开花 kāi huā hoa
    34 树上开着很多花 shù shàng kāi zhe hěn duō huā Có rất nhiều hoa trên cây
    35 福字 fú zì Nhân vật may mắn
    36 你喜欢福字吗?nǐ nǐ xǐ huān fú zì ma ?n Bạn có thích từ Fu không? N
    37 你喜欢把福字挂在哪儿? nǐ xǐ huān bǎ fú zì guà zài nǎr ? Bạn thích treo chữ “Fu” ở đâu?
    38 对联 duì lián Cặp đôi
    39 我不喜欢新春 wǒ bù xǐ huān xīn chūn Tôi không thích lễ hội mùa xuân
    40 新春 xīn chūn Lễ hội Xuân
    41 吉祥 jí xiáng tốt lành
    42 她说很多吉祥话 tā shuō hěn duō jí xiáng huà Cô ấy đã nói rất nhiều lời tốt lành
    43 行业 háng yè ngành công nghiệp
    44 你做什么行业? nǐ zuò shénme háng yè ? Bạn làm ngành gì?
    45 你喜欢做什么行业? nǐ xǐ huān zuò shénme háng yè ? Bạn thích làm ngành gì?
    46 你再仔细看吧 nǐ zài zǎi xì kàn ba Hãy xem xét kỹ hơn
    47 兴旺xīngwàng xìng wàng x ngwi ng Sự phồn thịnh
    48 可不是 kě bù shì Không hẳn
    49 仔细 zǎi xì cẩn thận
    50 她做得很仔细 tā zuò dé hěn zǎi xì Cô ấy đã làm điều đó rất cẩn thận
    51 认识 rèn shí biết rôi
    52 我不认识这个字 wǒ bù rèn shí zhè gè zì Tôi không biết từ
    53 声音 shēng yīn tiếng nói
    54 声音太大了,你放小一点 shēng yīn tài dà le ,nǐ fàng xiǎo yī diǎn Ồn quá. Giữ nó xuống
    55 你把声音调小一点 nǐ bǎ shēng yīn diào xiǎo yī diǎn Giảm giọng nói của bạn
    56 椅子 yǐ zǐ cái ghế
    57 你把椅子给我拿过来 nǐ bǎ yǐ zǐ gěi wǒ ná guò lái Bạn mang cho tôi cái ghế
    58 你把椅子拿过来吧 nǐ bǎ yǐ zǐ ná guò lái ba Vui lòng mang theo ghế
    59 幸福 xìng fú hạnh phúc
    60 我的生活很幸福 wǒ de shēng huó hěn xìng fú Cuộc sống của tôi rất hạnh phúc
    61 你觉得幸福吗? nǐ jiào dé xìng fú ma ? Bạn có cảm thấy hạnh phúc không?
    62 我觉得很幸福 wǒ jiào dé hěn xìng fú tôi cảm thấy rất hạnh phúc
    63 沙发 shā fā ghế sô pha
    64 这个沙发你新买的吗? zhè gè shā fā nǐ xīn mǎi de ma ? Bạn mới mua chiếc ghế sofa này?
    65 你家有沙发吗? nǐ jiā yǒu shā fā ma ? Bạn có một chiếc ghế sofa?
    66 冰箱 bīng xiāng Tủ lạnh
    67 你的冰箱里有水果吗? nǐ de bīng xiāng lǐ yǒu shuǐ guǒ ma ? Bạn có trái cây nào trong tủ lạnh không?
    68 你的冰箱里有食品吗? nǐ de bīng xiāng lǐ yǒu shí pǐn ma ? Bạn có thức ăn nào trong tủ lạnh không?
    69 洗衣机 xǐ yī jī Máy giặt
    70 你的洗衣机太旧了 nǐ de xǐ yī jī tài jiù le Máy giặt của bạn quá cũ
    71 你把衣服放在洗衣机里吧 nǐ bǎ yī fú fàng zài xǐ yī jī lǐ ba Cho quần áo của bạn vào máy giặt

    Bài giảng chuyên đề Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 4 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy chú ý luyện tập thường xuyên để nâng cao trình độ dịch bài của bản thân, cũng như tích lũy được nền tảng kiến thức vững chắc. Hẹn gặp lại các bạn ở tiết học Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản vào ngày mai nhé.

  • Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 3

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 3

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản mỗi ngày

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 3 hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện dịch tiếng Trung với những mẫu câu cơ bản dễ áp dụng vào trong đời sống thực tế, các bạn hãy chú ý theo dõi nội dung chi tiết ở bên dưới nhé. Cách thức dịch chuẩn và hay nhất đều được Thầy Vũ đăng tải miễn phí mỗi ngày trên website hoctiengtrungonline.net của trung tâm tiếng Trung ChineMaster, bộ tài liệu dành riêng cho các bạn để có thể chủ động luyện tập tại nhà.

    Các bạn có thể xem toàn bộ link bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ tại link bên dưới.

    Giáo trình luyện dịch tiếng Trung cơ bản online

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 2

    Để nâng cao khả năng dịch thuật ứng dụng trong đời sống, Thầy Vũ mỗi ngày đều cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao cho các bạn học viên luyện tập. Toàn bộ bài giảng và bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản các bạn xem trong chuyên mục bên dưới nhé.

    Những bài giảng luyện dịch tiếng Trung có chọn lọc

    Sau đây là phần nội dung chính của bài học hôm nay.

    Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 3 ChineMaster

    Để tăng cường kĩ năng dịch các bạn hãy thường xuyên luyện tập và ghi chú những kiến thức quan trọng vào vở nhé.

    STT Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thông qua những bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung theo giáo trình luyện dịch tiếng Trung cơ bản Bạn hãy tìm ra lỗi sau trong những câu tiếng Trung được dịch sang tiếng Việt ở bên dưới.
    1 集团 jí tuán nhóm
    2 你带他们到宾馆吧 nǐ dài tā men dào bīn guǎn ba Bạn đưa họ đến khách sạn
    3 这位是我的夫人 zhè wèi shì wǒ de fū rén Đây là vợ tôi
    4 墙上挂着一幅画 qiáng shàng guà zhe yī fú huà Có một bức tranh ở trên tường
    5 树上开着很多花 shù shàng kāi zhe hěn duō huā Có rất nhiều hoa trên cây
    6 墙上贴着一个福字 qiáng shàng tiē zhe yī gè fú zì Có một chữ chúc phúc trên tường
    7 门上贴着一个对联 mén shàng tiē zhe yī gè duì lián Có một câu đối trên cửa
    8 新年人们常说吉祥话 xīn nián rén men cháng shuō jí xiáng huà Người ta thường nói chúc may mắn trong năm mới
    9 以后你打算做什么行业? yǐ hòu nǐ dǎ suàn zuò shénme háng yè ? Bạn định làm gì trong tương lai?
    10 最近公司的生意很兴旺 zuì jìn gōng sī de shēng yì hěn xìng wàng Công việc kinh doanh của công ty đang bùng nổ gần đây
    11 她工作得很仔细 tā gōng zuò dé hěn zǎi xì Cô ấy làm việc rất cẩn thận
    12 你再仔细看一遍吧 nǐ zài zǎi xì kàn yī biàn ba Nhìn lại nó
    13 你认识汉语老师吗? nǐ rèn shí hàn yǔ lǎo shī ma ? Bạn có biết một giáo viên tiếng Trung không?
    14 认识你我很高兴 rèn shí nǐ wǒ hěn gāo xìng Tôi rất vui được gặp bạn.
    15 调整 diào zhěng điều chỉnh
    16 你把声音调小吧 nǐ bǎ shēng yīn diào xiǎo ba Giảm giọng nói của bạn
    17 你把椅子搬过来吧 nǐ bǎ yǐ zǐ bān guò lái ba Làm ơn di chuyển ghế
    18 祝你幸福 zhù nǐ xìng fú Tôi chúc bạn hạnh phúc
    19 我的生活很幸福 wǒ de shēng huó hěn xìng fú Cuộc sống của tôi rất hạnh phúc
    20 你喜欢古典沙发吗? nǐ xǐ huān gǔ diǎn shā fā ma ? Bạn thích sofa cổ điển?
    21 你把水果放在冰箱里吧 nǐ bǎ shuǐ guǒ fàng zài bīng xiāng lǐ ba Cho trái cây vào tủ lạnh
    22 你买新洗衣机吧 nǐ mǎi xīn xǐ yī jī ba Bạn có thể mua một máy giặt mới
    23 你把衣服放在洗衣机里吧 nǐ bǎ yī fú fàng zài xǐ yī jī lǐ ba Cho quần áo của bạn vào máy giặt
    24 饿死我了 è sǐ wǒ le tôi đang đói
    25 她把我吓死了 tā bǎ wǒ xià sǐ le Cô ấy làm tôi sợ chết khiếp
    26 累死我了 lèi sǐ wǒ le tôi mệt quá
    27 我想去现场看她表演 wǒ xiǎng qù xiàn chǎng kàn tā biǎo yǎn Tôi muốn xem cô ấy biểu diễn trực tiếp
    28 我们爱完了 wǒ men ài wán le Chúng tôi đã hoàn thành với tình yêu
    29 我做完了这个作业 wǒ zuò wán le zhè gè zuò yè Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà này
    30 我看完了这本书 wǒ kàn wán le zhè běn shū Tôi đã đọc xong cuốn sách
    31 你说完了吗? nǐ shuō wán le ma ? Bạn đã hoàn thành chưa?
    32 轮到 lún dào Đến lượt bạn
    33 现在轮到我说 xiàn zài lún dào wǒ shuō Bây giờ đến lượt tôi nói
    34 我看有一些员工没做完这个工作 wǒ kàn yǒu yī xiē yuán gōng méi zuò wán zhè gè gōng zuò Tôi nghĩ rằng một số nhân viên đã không hoàn thành công việc
    35 礼品 lǐ pǐn quà tặng
    36 我有一个礼品想送你 wǒ yǒu yī gè lǐ pǐn xiǎng sòng nǐ tôi có một món quà dành cho bạn
    37 明天有一点风 míng tiān yǒu yī diǎn fēng Sẽ có gió nhỏ vào ngày mai
    38 冰箱里还有一点菜 bīng xiāng lǐ hái yǒu yī diǎn cài Vẫn còn một ít thức ăn trong tủ lạnh
    39 这本书有一点意思 zhè běn shū yǒu yī diǎn yì sī Có điều gì đó thú vị về cuốn sách này
    40 天公不作美 tiān gōng bù zuò měi Trời không đẹp
    41 工作把我忙死了 gōng zuò bǎ wǒ máng sǐ le Tôi rất bận rộn với công việc của tôi
    42 你把我累死了 nǐ bǎ wǒ lèi sǐ le Bạn đang giết tôi đấy
    43 她把我气死了 tā bǎ wǒ qì sǐ le Cô ấy tức giận tôi
    44 分期付款 fèn qī fù kuǎn thuê mua
    45 利率 lì lǜ lãi suất
    46 自产 zì chǎn Tự sản xuất
    47 吵架 chǎo jià cuộc tranh cãi
    48 你的屋子里太热了,你开空调吧 nǐ de wū zǐ lǐ tài rè le ,nǐ kāi kōng diào ba Nó quá nóng trong phòng của bạn. Vui lòng bật máy lạnh
    49 你把这本书翻译成汉语吧 nǐ bǎ zhè běn shū fān yì chéng hàn yǔ ba Hãy dịch cuốn sách này sang tiếng Trung Quốc
    50 谁是管理员? shuí shì guǎn lǐ yuán ? Quản trị viên là ai?
    51 她是管理员 tā shì guǎn lǐ yuán Cô ấy là quản trị viên
    52 你的公司谁是管理员? nǐ de gōng sī shuí shì guǎn lǐ yuán ? Quản trị viên trong công ty của bạn là ai?
    53 管理 guǎn lǐ Hành chính
    54 你会管理工作吗? nǐ huì guǎn lǐ gōng zuò ma ? Bạn có quản lý công việc?
    55 你帮我管理这个工作吧 nǐ bāng wǒ guǎn lǐ zhè gè gōng zuò ba Bạn có thể giúp tôi quản lý công việc này
    56 谁管理这个问题? shuí guǎn lǐ zhè gè wèn tí ? Ai quản lý vấn đề?
    57 谁告诉你这个故事? shuí gào sù nǐ zhè gè gù shì ? Ai đã kể cho bạn nghe câu chuyện?
    58 谁告诉你这个问题? shuí gào sù nǐ zhè gè wèn tí ? Ai nói với bạn rằng?
    59 你能答应工作要求吗? nǐ néng dá yīng gōng zuò yào qiú ma ? Bạn có thể đồng ý với các yêu cầu công việc?
    60 告诉 gào sù nói
    61 是她告诉我的 shì tā gào sù wǒ de Cô ấy đã nói với tôi

    Bài giảng chuyên đề Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 3 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy chú ý luyện tập thường xuyên để nâng cao trình độ dịch bài của bản thân, cũng như tích lũy được nền tảng kiến thức vững chắc. Hẹn gặp lại các bạn ở tiết học Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản vào ngày mai nhé.

  • Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 2

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 2

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản hiệu quả tại nhà

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 2 các bạn hãy chú ý theo dõi toàn bộ nội dung luyện dịch tiếng Trung cơ bản ở bên dưới, để có thể nâng cao kiến thức cũng như luyện tập online hiệu quả tại nhà. Cách thức dịch chuẩn và hay nhất đều được Thầy Vũ đăng tải miễn phí mỗi ngày trên website hoctiengtrungonline.net của trung tâm tiếng Trung ChineMaster, bộ tài liệu dành riêng cho các bạn để có thể chủ động luyện tập tại nhà.

    Các bạn có thể xem toàn bộ link bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ tại link bên dưới.

    Bộ tài liệu luyện dịch tiếng Trung cơ bản mỗi ngày

    Để củng cố lại kiến thức cũ trước khi vào bài mới các bạn hãy ấn vào link bên dưới nhé.

    Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 1

    Để nâng cao khả năng dịch thuật ứng dụng trong đời sống, Thầy Vũ mỗi ngày đều cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao cho các bạn học viên luyện tập. Toàn bộ bài giảng và bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản các bạn xem trong chuyên mục bên dưới nhé.

    Tập hợp những bài giảng luyện dịch tiếng Trung hay nhất

    Sau đây là phần nội dung chính của bài học hôm nay.

    Giáo trình Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 2 ChineMaster

    Để tăng cường kĩ năng dịch các bạn hãy thường xuyên luyện tập và ghi chú những kiến thức quan trọng vào vở nhé.

    STT Giáo trình luyện dịch tiếng Trung thông qua những bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản của Thầy Vũ Phiên âm tiếng Trung theo giáo trình luyện dịch tiếng Trung cơ bản Bạn hãy tìm ra lỗi sau trong những câu tiếng Trung được dịch sang tiếng Việt ở bên dưới.
    1 你的产品有什么特色? nǐ de chǎn pǐn yǒu shénme tè sè ? Các tính năng của sản phẩm của bạn là gì?
    2 这是你亲手做的菜吗? zhè shì nǐ qīn shǒu zuò de cài ma ? Đây có phải là do bạn nấu ăn?
    3 最好你应该吃这个菜 zuì hǎo nǐ yīng gāi chī zhè gè cài Tốt hơn hết là bạn nên ăn món này
    4 特产 tè chǎn chuyên môn
    5 你家乡的菜有什么特色吗? nǐ jiā xiāng de cài yǒu shénme tè sè ma ? Bạn có món ăn đặc sản nào ở quê mình không?
    6 亲手 qīn shǒu Tay trong tay
    7 这是我亲手做的菜 zhè shì wǒ qīn shǒu zuò de cài Đây là do tôi nấu
    8 最好 zuì hǎo tốt
    9 最好我们应该在家休息 zuì hǎo wǒ men yīng gāi zài jiā xiū xī Tốt hơn hết là chúng ta nên nghỉ ngơi ở nhà
    10 你把饭吃了 nǐ bǎ fàn chī le Bạn đã ăn bữa ăn của bạn
    11 你把酒喝了 nǐ bǎ jiǔ hē le Bạn đã uống rượu
    12 你把那本书给我 nǐ bǎ nà běn shū gěi wǒ Bạn đưa tôi cuốn sách đó
    13 你想把这瓶花放在哪儿? nǐ xiǎng bǎ zhè píng huā fàng zài nǎr ? Bạn muốn đặt bình hoa này ở đâu?
    14 你把她叫过来 nǐ bǎ tā jiào guò lái Bạn gọi cô ấy qua
    15 你把衣服放在箱子里吧 nǐ bǎ yī fú fàng zài xiāng zǐ lǐ ba Đặt quần áo của bạn vào hộp
    16 你把书放在桌上吧 nǐ bǎ shū fàng zài zhuō shàng ba Đặt cuốn sách trên bàn làm việc
    17 你把那本书给我 nǐ bǎ nà běn shū gěi wǒ Bạn đưa tôi cuốn sách đó
    18 你把钱给她吧 nǐ bǎ qián gěi tā ba Bạn cho cô ấy tiền
    19 你把它放在抽屉里吧 nǐ bǎ tā fàng zài chōu tì lǐ ba Đặt nó vào ngăn kéo
    20 你把钱包给我 nǐ bǎ qián bāo gěi wǒ Bạn đưa cho tôi ví của bạn
    21 你把我忘了 nǐ bǎ wǒ wàng le Bạn đã quên tôi
    22 她把我忘了 tā bǎ wǒ wàng le Cô ấy đã quên tôi
    23 你把这个菜吃了 nǐ bǎ zhè gè cài chī le Bạn đã ăn món này
    24 你把酒喝了 nǐ bǎ jiǔ hē le Bạn đã uống rượu
    25 你把它给我吧 nǐ bǎ tā gěi wǒ ba Đưa nó cho tôi
    26 布置 bù zhì sắp xếp
    27 你再布置这个房间吧 nǐ zài bù zhì zhè gè fáng jiān ba Bạn có thể trang trí lại căn phòng này
    28 你把这个屋子再布置吧 nǐ bǎ zhè gè wū zǐ zài bù zhì ba Bạn có thể sắp xếp lại căn phòng
    29 你帮我把这张桌子擦了吧 nǐ bāng wǒ bǎ zhè zhāng zhuō zǐ cā le ba Làm ơn giúp tôi lau cái bàn này
    30 你把这张桌子了擦吧 nǐ bǎ zhè zhāng zhuō zǐ le cā ba Bạn đã lau cái bàn này chưa
    31 你给她布置工作吧 nǐ gěi tā bù zhì gōng zuò ba Bạn cho cô ấy làm việc
    32 你帮我布置办公室吧 nǐ bāng wǒ bù zhì bàn gōng shì ba Bạn giúp tôi thiết lập văn phòng
    33 你把碗洗了 nǐ bǎ wǎn xǐ le Bạn đã rửa chén
    34 你把她带过来 nǐ bǎ tā dài guò lái Bạn đưa cô ấy đến đây
    35 这个会场大概多少平米? zhè gè huì chǎng dà gài duō shǎo píng mǐ ? Địa điểm là bao nhiêu mét vuông?
    36 会场 huì chǎng Hội trường
    37 我们去会场见面吧 wǒ men qù huì chǎng jiàn miàn ba Gặp nhau tại buổi họp
    38 你把它给我吧 nǐ bǎ tā gěi wǒ ba Đưa nó cho tôi
    39 你把这个房间布置成办公室吧 nǐ bǎ zhè gè fáng jiān bù zhì chéng bàn gōng shì ba Bạn có thể biến phòng này thành văn phòng
    40 你来会场见我吧 nǐ lái huì chǎng jiàn wǒ ba Hãy đến và gặp tôi tại cuộc họp
    41 管理员 guǎn lǐ yuán quản trị viên
    42 她是我公司的管理员 tā shì wǒ gōng sī de guǎn lǐ yuán Cô ấy là quản trị viên của công ty tôi
    43 你管理什么工作? nǐ guǎn lǐ shénme gōng zuò ? Bạn quản lý những gì?
    44 谁告诉你这个事? shuí gào sù nǐ zhè gè shì ? Ai nói với bạn rằng?
    45 是她告诉我的 shì tā gào sù wǒ de Cô ấy đã nói với tôi
    46 她答应你的要求吗? tā dá yīng nǐ de yào qiú ma ? Cô ấy có đồng ý với yêu cầu của bạn không?
    47 你给我把这个房间打扫吧 nǐ gěi wǒ bǎ zhè gè fáng jiān dǎ sǎo ba Làm ơn dọn phòng cho tôi
    48 你把窗户擦吧 nǐ bǎ chuāng hù cā ba Hãy lau cửa sổ
    49 你把窗户打开吧 nǐ bǎ chuāng hù dǎ kāi ba Mở cửa sổ
    50 星期几你帮我打扫房间? xīng qī jǐ nǐ bāng wǒ dǎ sǎo fáng jiān ? Bạn sẽ giúp tôi dọn phòng vào ngày nào trong tuần?
    51 你把菜放到冰箱里去吧 nǐ bǎ cài fàng dào bīng xiāng lǐ qù ba Cho thực phẩm vào tủ lạnh
    52 桌子上放着什么? zhuō zǐ shàng fàng zhe shénme ? Cái gì trên bàn vậy?
    53 你把桌子搬过来 nǐ bǎ zhuō zǐ bān guò lái Bạn chuyển bàn qua đây
    54 你把这本书翻译成汉语吧 nǐ bǎ zhè běn shū fān yì chéng hàn yǔ ba Hãy dịch cuốn sách này sang tiếng Trung Quốc
    55 深色眼圈 shēn sè yǎn quān Quầng thâm
    56 我想给她一个惊喜 wǒ xiǎng gěi tā yī gè jīng xǐ Tôi muốn làm cô ấy ngạc nhiên

    Bài giảng chuyên đề Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản Phần 2 đến đây là kết thúc. Các bạn hãy chú ý luyện tập thường xuyên để nâng cao trình độ dịch bài của bản thân, cũng như tích lũy được nền tảng kiến thức vững chắc. Hẹn gặp lại các bạn ở tiết học Bài tập luyện dịch tiếng Trung cơ bản vào ngày mai nhé.